1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cau truc tiep - gian tiep Tich luy thang 12/ 2010

5 590 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Direct and reported speech
Người hướng dẫn GV. Dao Thi To Oanh
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Direct and reported speech Lời nói trực tiếp và lời tuờng thuật Chúng ta sử dụng lời nói trực tiếp khi chúng ta lặp lại nguyên văn lời nói của một ng-ời nào đó.. trạng từ chỉ thời gian

Trang 1

Direct and reported speech

( Lời nói trực tiếp và lời tuờng thuật )

Chúng ta sử dụng lời nói trực tiếp khi chúng ta lặp lại nguyên văn lời nói của một

ng-ời nào đó

Sử dụng lời nói gián tiếp khi chúng ta dùng từ ngữ của mình để thật lại điều ngời nào

đó nói

- Lời nói trực tiếp đợc gọi là Direct - speech

- Lời nói gián tiếp đuợc gọi là Indirect - speech hoặc Reported - speech ( lời tờng thuật )

Direct -speech : “ I like tennis ” Alice said

Reported - speech : Alice said she liked tennis

Muốn đổi một câu từ câu nói trực tiếp từ Direct - speech sang Reported - speech, chúng ta phải tuân thủ theo những nguyên tắc nh sau :

A , Sử dụng động từ tờng thuật : say , tell , ask , answer , exclaim , suggest , reply ,

cry , reflect , suppose , grunt , snarl , hiss , whisper

B , Thay đổi thì của động từ

C , Thay đổi ngôi , số của đại từ

D , Thay đổi tính từ sở hữu , đại từ sở hữu , đại từ phản thân

E , Thay đổi trạng từ chỉ thời gian

F , Thay đổi trạng từ chỉ nơi chốn

B Thay đổi thì của động từ

Present Simple

Present Progressive

Present Perfect

Present Perfect Progressive

Past Progressive

Future Simple

Future Progressive

Future Perfect

Future Perfect Progressive

Present Conditional

Past Simple Past Progressive Past Perfect Past Perfect Progressive Past Perfect Progressive Present Conditional Conditional Progressive Conditional Progressive Conditional Perfect Progressive Conditional Perfect

C Thay đổi ngôi , số của đại từ

Ngôi thứ nhất đợc đỏi sang ngôi thứ 3 , để cùng một ngôi với chủ ngữ của mệnh đề chính

Fist persons -> Third persons

I -> He , she , ( đại từ chủ ngữ , ngôi thứ 3 số ít )

Me -> Him , Her ( đại từ túc từ , ngôi thứ 3 số ít )

We -> they ( đại từ chủ ngữ , ngôi thứ 3 số nhiều )

Us -> them ( đại từ túc từ , ngôi thứ 3 số ít )

D Thay đổi tính từ sở hữu

Tính từ sở hữu ở ngôi thứ nhất đợc đổi sang tính từ sở hữu ở ngôi thứ 3 Đại từ sở hữu

ở ngôi thứ nhất cũng đợc đổi sang đại từ sở hữu ngôi thứ 3

Fist persons -> Third persons

My -> his , her

Our -> their

Mine -> his , hers

Ours -> theirs

Trang 2

Đại từ phản thân ( reflexive pronouns ) ở ngôi thứ nhất cũng đợc đổi sang đại từ

phản thân ở ngôi thứ 3

Fist persons -> Third persons

Myself -> himself , herself

Ourselves -> themselves

E Thay đổi trạng từ chỉ thời gian

trạng từ chỉ thời gian đợc sử dụng trong Direct - speech đợc biến đổi thành trạng từ khác phù hợp với Reported - speech

Today ( hôm nay )

Tonight ( đêm nay )

Yesterday ( hôm qua )

Last night ( tối qua )

Last week ( tuần rồi )

Last month ( tháng rồi )

Last year ( năm rồi )

Tomorrow ( Ngày mai )

Tomorrow night ( tối mai )

Next week ( tuần tới )

Next month ( tháng tới )

Next year ( năm tới )

Now ( bây giờ )

Ago ( trớc đây )

An hour ago (cách đây 1 giờ )

Yesterday ( hôm qua ) that day ( ngày hôm đó ) That night ( đêm hôm dó )

the day before / The previous day(hôm trớc đó ) The night before / The previous night ( tối hôm trớc ) The week before/ The previous week ( tuần trớc đó ) The month before / The previous month (tháng trớc đó ) The year before / The previous year ( năm trớc đó ) The next day / the following day ( ngày hôm sau ) The following night / The next night ( tối hôm sau ) The following week / The next week after ( tuần sau đó ) The following month / The month after ( tháng sau đó ) The following year / The year after ( năm sau đó ) Then / at that time ( lúc ấy )

Immediately ( ngay lập tức ) Before ( trớc kia , trớc đây )

An hour before / An hour earlier ( sớm hơn 1 giờ)

F Thay đổi trạng từ chỉ nơi chốn

Trạng từ chỉ nơi chốn đợc sử dụng trong Direct - speech đợc biến đổi thành trạng từ khác để thích hợp với Reported - speech

Here ( ở đây, nơi đây )

Here (nơi đây)

From here ( từ nơi đây )

This ( này , cái này )

These ( những cái này )

There ( ở đó , nơi đó ) There (nơi đó )

From there ( từ nơi đó ) That ( kia , cái kia ) Those ( những cái kia )

* Thay đổi ngôi thứ của ngôi thứ hai ( you )

Ngôi thứ hai dùng trong Reported - speech đợc đổi sang một ngôi nào đó cùng một ngôi với đối ngữ trong mệnh dề chính

Direct - speech : He say to me : “ You are late today ”

Reported - speech : He tells me that I am late today

He tells me = mệnh đề chính

Trong câu Reported - speech , you đợc đổi sang I ở cùng một ngôi với me , là đối ngữ

trong mệnh đ chính

* Nếu sử dụng ngôi thứ 3 ( he , she ) trong Direct - speech , khi đổi sang Reported - speech đợc giữ nguyên ngôi thứ

Direct - speech: She say : “ He is wise ”

Reported - speech : She say that he is wise

Trang 3

 Cách biến đổi một câu ở dạng khẳng định ( affimative ) hoặc phủ định

( negative ) từ Direct - speech sang Reported - speech Nếu động từ tờng thuật ( reporting verb ) ở thì Present Simple , Present Progressive , Present

Perfect ,Future Simple , Future Perfect Khi đổi sang Reported - speech , chúng ta chỉ biến đổi một yếu tố duy nhất là ngôi thứ dùng trong câu

- Biến đỏi ngôi của Personal Pronouns

- Biến đỏi ngôi của Possessive adjective

- Biến đỏi ngôi của Possessive Pronouns

- Biến đỏi ngôi của reflexive Pronouns

Chúng ta loại bỏ dấu hai chấm ( : ) hoặc dấu phẩy cùng với ngoặc kép của Direct - speech khi đổi sang Reported - speech Thay vào vị trí của dấu hai chấm hoặc dấu phẩy cùng với ngoặc kép bằng liên từ That

- Nếu Reported - speech verb dùng trong Direct - speech là SAY TO khi đổi sang Reported - speech phải dùng TELL thay thế Nếu dùng SAY đơn độc thì vẫn đợc giữ nguyên khi đổi sang Reported - speech

- Nếu Reporting verb dùng trong Direct -speech ở thì quá khứ đơn Chúng ta phải đổi

ba yếu tố :

1 Ngôi

2 Thì của động từ trong dấu ngoặc kép

3 Trạng từ chỉ thời gian , hoặc nơi chốn

* Biểu đồ biểu thị cho sự chuyển đổi thì của động từ , khi chuyển đổi câu từ Direct -speech sang Reported - -speech

Present Simple

Present Progressive

Past Simple

Present Perfect

Past Progressive

Future Simple

Future Perfect

Present Conditional

Past Simple Past Progressive Past Perfect Past Perfect Past Perfect Progressive Present Conditional Present Conditional Perfect Conditional

Động từ GO đợc dùng để minh họa cho những cách biến đổi thì vừa đợc nêu ra ở phần trên nh sau :

Go

Am/ is / are going

Went

Have / had gone

Was / were going

Shall / will go

Shall / will have gone

Should / would go

Went Was / were going Had gone

Had gone Had been going Should / would go Should / would have gone Should / would have gone Direct - speech : She says , “ I watch TV everyday ”

Reported - speech : She says ( that ) she watches TV everyday

Trang 4

Định luật :

Go biến đổi thành went

Am / is was

Are were

Shall should / would

Will would / should

Have / has had

Can could

May might

Must had to / was/ were obliged to or it remains must

Direct - speech : She says , “ I have not found my luggage ”

Reported - speech : She says that she has not found her luggage

Biến đổi I - > S he

My - > her

Direct - speech : He says , “ I shall go with my younger sister tomorrow

Reported - speech : He says that he will go with his younger sister the next day

Cách thức biến đổi câu nghi vấn từ Direct - speech , sang Reported - speech chúng

ta phải biến đổi 3 yếu tố :

- Ngôi

- Thì của động từ trong Reported - speech

- Trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn

Mệnh đề phụ của Direct - speech sẽ là Yes - No question

Cấu trúc của câu Direct - speech

Subject + reporting verb + ( object ) : Yes - No question

He asked câu nghi vấn bắt đầu

She wondered bằng động từ đặc biệt

They inquired of ( be , have , can , may , must ,

A noun wanted to know shall , will , ought to hoặc do )

Khi đổi sang Reported - speech , chúng ta thay thế dấu 2 chấm hoặc dấu phẩy cùng với dấu ngoặc đơn bằng IF hoặc WHETHER động từ do dùng trong Yes - No question sẽ bị loại bỏ IF trong tình huống này sẽ có nghĩa có hay không Cấu trúc câu Reported - speech

He

She

They

A noun

Asked Wondered inquired of wanted to know

+ object + If , whether

Wh - word

Subject + verb

Cách thức biến đổi câu mệnh lệnh , yêu cầu , mời mọc , đề nghị từ Direct - speech

sang Reported - speech Chúng ta phải biến đổi ba yếu tố sau :

Trang 5

A, Ngôi

B , Thì của động từ

C , Trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn

Động từ tờng thuật đợc sử dụng gồm có :

- Ordered , commanded = ra lệnh

- told = bảo

Requested , asked = yêu cầu

Begged = van xin , nài nỉ

Cấu trúc câu Reported - speech

He

She

They

A noun

Ordered Commanded Told

Requested Asked Begged

* Chúng ta dùng TO thay thế cho dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn khi câu

sử dụng mệnh lệnh khẳng định

Direct - speech: The teacher said to the students : “ stand up ”

Reported - speech : the teacher ordered the students to stand up

* Chúng ta dùng NOT TO thay cho dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn khi câu

Direct - speech sử dụng mệnh lệnh phủ định

Direct - speech: She said to her boy- friend : “ Don’t shut the door ”

Reported - speech : She told her boy - friend not to shut the door

Ngày đăng: 11/11/2013, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w