1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thống kê doanh nghiệp (Cao đẳng) - Nguồn: BCTECH

112 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 406,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 3: Sử dụng các phương pháp phân tích để xử lý các chỉ tiêu. Ví dụ: So sánh đối chiếu chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch về giá trị sản lượng với chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch về lao độn[r]

Trang 1

UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ BRVT

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề

Kế toán doanh nghiệp trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Thống kê doanh nghiệp này

Tài liệu được biên soạn thuộc giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong số các công cụ trợ giúp đắc lực cho công việc của các nhà nghiên cứu

và quản lý doanh nghiệp, các doanh nhân… phải kể đến thông tin thống kê về các mặt hoạt động của doanh nghiệp và phương pháp xử lý các thông tin đó

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp được biên soạn theo chủ trương đổi mới nội dung, chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa Vũng Tàu, nhằm trang bị những kiến thức thống kê chuyên ngành cơ bản, hiện đại cần thiết cho sinh viên chuyên ngành kinh tế Lần này “Giáo trình Thống kê doanh nghiệp được biên soạn trên cơ sở tiếp thu những nội dung và kinh nghiệm giảng dạy môn Thống kê doanh nghiệp trong nhiều năm qua và yêu cầu ứng dụng trong quản lý kinh tế theo xu hướng hội nhập

Giáo trình biên soạn lần này có nhiều thay đổi, nhằm phục vụ giảng dạy, học tập của giáo viên và sinh viên

Trong qua trình biên soạn giáo trình, tác giả đã cố gắng cập nhật thông tin mới, đồng thời tham khảo nhiều giáo trình khác, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhất định Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn, các anh chị đồng nghiệp và các bạn đọc để giáo trình được hoàn thiệnhơn

Nội dung giáo trình gồm:

Bài 1: Những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp.

Bài 2: Quá trình nghiên cứu thống kê.

Bài 3: Phân tích dãy số thời gian và chỉ số thống kê.

Bài 4: Thống kê nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

Bài 5: Thống kê tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Bài 6: Thống kê lao động trong doanh nghiệp.

Bài 7: Thống kê giá thành sản xuất của doanh nghiệp.

Xin trân trọng cảm ơn!

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2020

Tham gia biên soạn

1 Lương Thị Kim Tuyến – Chủ biên

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI GIỚI THIỆU 1

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP 9

1 Những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp 9

1.1 Một số vấn đề chung về Thống kê học 9

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của thống kê học 9

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học 10

1.1.3 Cơ sở lý luận của thống kê học 11

1.1.4 Cơ sở phương pháp luận của thống kê học 11

1.1.5 Nhiệm vụ của thống kê học 12

1.1.6 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê học 12

1.2 Một số vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp 15

1.2.1 Khái niệm thống kê doanh nghiệp 15

1.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp 16

1.2.3 Nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp 16

2 Vai trò của thông tin thống kê đối với quản lý doanh nghiệp 16

2.1 Khái niệm và vai trò của thông tin thống kê 16

2.2 Loại thông tin và nguồn thông tin phục vụ quản lý của doanh nghiệp 17

BÀI 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ 20

1 Điều tra thống kê 20

1.1 Khái niệm chung về điều tra thống kê 20

1.2 Các loại điều tra thống kê 21

1.2.1 Điều tra thường xuyên: 21

1.2.2 Điều tra không thường xuyên: 22

1.2.3 Điều tra toàn bộ: 22

1.2.4 Điều tra không toàn bộ: 22

1.3 Các phương pháp điều tra thống kê 24

1.3.1 Phương pháp trực tiếp: 24

1.3.2 Phương pháp gián tiếp: 25

2 Tổng hợp thống kê 27

2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp thống kê 27

2.2 Phương pháp tổng hợp thống kê 28

3 Phân tích thống kê 35

3.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích thống kê 35

3.2 Các bước tiến hành phân tích thống kê 36

Trang 5

3.3.1 Chỉ tiêu số tuyệt đối 37

3.3.2 Chỉ tiêu số tương đối 39

3.3.3 Chỉ tiêu số bình quân 45

BÀI 3: PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN VÀ CHỈ SỐ THỐNG KÊ 53

1 Dãy số thời gian 53

1.1 Khái niệm chung về dãy số thời gian 53

1.2 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian 54

2 Chỉ số thống kê 57

2.1 Khái niệm 57

2.2 Phân loại chỉ số 58

3 Hệ thống chỉ số 61

3.1 Khái niệm và cấu thành hệ thống chỉ số 61

3.2 Hệ thống chỉ số tổng hợp 62

3.3 Hệ thống chỉ số bình quân 64

BÀI 4: THỐNG KÊ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 68

1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 68

1.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ 68

1.2 Phân loại nguyên vật liệu 70

2 Thống kê theo dõi tình hình cung cấp, dự trữ nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục 71

2.1 Thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu 71

2.1.1 Thống kê tính đầy đủ về mặt số lượng của việc cung cấp nguyên vật liệu 71

2.1.2 Thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu theo chủng loại 73

2.1.3 Thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu về tính đồng bộ 73

2.1.4 Thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu về mặt chất lượng 73

2.1.5 Thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu về tính kịp thời: 74

2.2 Thống kê tình hình dự trữ nguyên vật liệu 74

2.2.1 Chỉ tiêu lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên 74

2.2.2 Chỉ tiêu lượng dự trữ vật liệu bảo hiểm cho sản xuất 75

2.2.3 Chỉ tiêu lượng nguyên vật liệu dự trữ theo thời vụ 75

3 Thống kê tình hình sử dụng nguyên vật liệu 76

3.1 Các chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng nguyên vật liệu 76

3.1.1 Chỉ tiêu khối lượng nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ 76

3.1.2 Chỉ tiêu giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ 77

3.2 Kiểm tra, phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng nguyên vật liệu 77

3.2.1 Kiểm tra tình hình sử dụng tổng khối lượng nguyên vật liệu 77

3.2.2 Phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng nguyên vật liệu 79

Trang 6

3.3 Phân tích tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị 83

3.3.1 Trường hợp sử dụng 1 loại NVL để sản xuất 1 loại sản phẩm 83

3.3.2 Trường hợp sử dụng 1 loại NVL để sản xuất nhiều loại sản phẩm 83

3.3.3 Trường hợp sử dụng nhiều loại NVL để sản xuất một loại sản phẩm 84

BÀI 5: THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 87

1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê tài sản cố định trong doanh nghiệp 87

1.1 Khái niệm, phân loại tài sản cố định 87

1.1.1 Khái niệm: 87

1.1.2 Phân loại 88

1.2 Ý nghĩa của thống kê tài sản cố định 90

1.3 Nhiệm vụ của thống kê tài sản cố định 90

2 Phương pháp đánh giá tài sản cố định 90

2.1 Các loại giá dùng để đánh giá tài sản cố định 90

2.2 Các cách đánh giá tài sản cố định 92

3 Thống kê số lượng và sự biến động của tài sản cố định 92

3.1 Thống kê số lượng tài sản cố định 92

3.2 Thống kê kết cấu tài sản cố định 94

3.3 Thống kê hiện trạng tài sản cố định 94

3.4 Thống kê tình hình biến động và hiệu quả sử dụng tài sản cố định 95

BÀI 6: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 99

1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê lao động trong doanh nghiệp 99

1.1 Ý nghĩa: 99

1.2 Nhiệm vụ: 100

2 Thống kê số lượng và biến động số lượng lao động trong doanh nghiệp 100

2.1 Khái niệm và phân loại số lượng lao động trong doanh nghiệp 100

2.2 Phương pháp tính số lượng lao động trong danh sách của doanh nghiệp 102

2.3 Thống kê biến động số lượng lao động 103

3 Thống kê tình hình sử dụng số lượng lao động trong doanh nghiệp 104

3.1 Phương pháp kiểm tra giản đơn 104

3.2 Phương pháp kiểm tra có liên hệ với kết quả sản xuất 104

BÀI 7: THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP 108

1 Một số vấn đề chung về chỉ tiêu giá thành của doanh nghiệp 108

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành 108

1.2 Tác dụng của giá thành sản xuất trong hoạt động quản lý doanh nghiệp 109

1.3 Các loại chỉ tiêu giá thành 109

2 Phân tích thống kê chỉ tiêu giá thành sản xuất của doanh nghiệp 109

Trang 7

2.1 Phân tích tình hình hoàn thành thành kế hoạch chỉ tiêu giá thành 109 2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu giá thành bình quân 111 2.3 Phân tích ảnh hưởng của chỉ tiêu giá thành đến một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp .111 CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 8

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Thống kê doanh nghiệp

Mã mô đun: MĐ20

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun Thống kê doanh nghiệp được bố trí giảng dạy sau mô đun Kế toán thanh toán; Kế toán kho; Kế toán tài sản cố định, công cụ; Kế toán tiền lương;

Kế toán giá thành; Kế toán bán hàng; Kế toán khách sạn, nhà hàng và học trước

mô đun Thực hành kế toán; Thực tập doanh nghiệp

- Tính chất: Mô đun cung cấp những kiến thức cơ bản về thống kê các hiện tượng kinh tế - xã hội, cung cấp hệ thống các phương pháp phân tích làm cơ sở cho

dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai, từ đó giúp cho việc điều hành,

ra các quyết định của doanh nghiệp

- Ý nghĩa và vai trò: Môn học Thống kê doanh nghiệp là công cụ trợ giúp đắc lực cho công việc thu thập và xử lý thông tin thống kê của các nhà nghiên cứu và quản lý doanh nghiệp

Mục tiêu của mô đun:

+ Trình bày được các bước tiến hành và các chỉ tiêu phân tích thống kê

+ Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của dãy số thời gian và chỉ số thống kê+ Trình bày được phương pháp tính chỉ số thống kê

+ Trình bày được ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

+ Trình bày được nội dung , phương pháp phân tích, đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Trang 9

+ Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê tài sản cố định trong doanh nghiệp.

+ Trình bày được phương pháp tính và ý nghĩa của từng chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp

+ Trình bày được nội dung, phương pháp phân tích, đánh giá tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp

+ Trình bày được khái niệm ý nghĩa, nhiệm vụ thống kê giá thành sản phẩm.+ Trình bày được các phương pháp phân tích ảnh hưởng của chỉ tiêu giá thànhđến các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

- Về kỹ năng:

+ Hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp

+ Thực hiện được các bước trong quá trình nghiên cứu thống kê

+ Phân tích được mức độ và sự biến động của các hiện tượng kinh tế xã hội.+ Phân tích được các chỉ tiêu của dãy số thời gian và chỉ số thống kê

+ Phân tích được các chỉ tiêu thống kê nguyên vật liệu và đánh giá được tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

+ Phân tích được các chỉ tiêu thống kê tài sản cố định và đánh giá được tình hình sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp

+ Phân tích được các chỉ tiêu thống kê số lượng lao động và đánh giá được tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp

+ Phân tích được các chỉ tiêu thống kê giá thành sản phẩm và mức độ ảnh hưởng của chỉ tiêu giá thành đến các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Nhiệt tình, tự tin, có tinh thần trách nhiệm với công việc

+ Chủ động, độc lập trong công việc

+ Chịu sự chỉ đạo của cấp quản lý trực tiếp và tham mưu cho cấp quản lý khi cần thiết

+ Cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác khi thống kê số liệu

Nội dung của mô đun:

Trang 10

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

Mã bài: 20.1 Giới thiệu:

Thống kê đóng một vai trò hết sức quan trọng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người, từ việc xác định thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ gia tăng dân số, nhà ở, trang bị cơ sở vật chất trường học, y tế… của một quốc gia Thống kê luôn giữ một vị trí trung tâm trong hầu hết mọi lĩnh vực như Công

nghiệp, Thương mại, Vật lý, Hóa học, Kinh tế, Toán học, Sinh học, Tâm lý học, Văn học, phạm vi áp dụng các số liệu thống kê là rất rộng

Trong kinh doanh, thống kê cũng có một vị thế to lớn, quyết định vì nó cung cấp

cơ sở định lượng đi đến quyết định trong tất cả các vấn đề kết nối với các hoạt động kinh doanh Thống kê được xem như là một công cụ quản lý để đánh giá hiệusuất của máy móc và nhân viên Nó cũng cho phép các doanh nhân để đánh giá hiệu quả của các phương thức sản xuất mới bằng cách nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí và phương thức sản xuất

- Phân tích được các đối tượng, phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp

- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi thống kê số liệu

Nội dung:

1 Những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp

1.1 Một số vấn đề chung về Thống kê học

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của thống kê học

Thống kê học là 1 môn khoa học xã hội, xuất hiện trong thời tiền cổ đại (hàng nghìn năm về trước) và có quá trình phát triển lâu dài, từ đơn giản đến phức tạp

Trang 11

Tính thống kê ở thời chiếm hữu nô lệ chưa rõ rệt, chỉ là những ghi chép công việc đơn giản, ở phạm vi nhỏ hẹp như ghi chép về số dân, súc vật, nô lệ…

Thống kê dưới chế độ phong kiến phát triển hơn ở các quốc gia Châu Á, Châu Âu: phạm vi rộng hơn, nội dung rõ rệt hơn (việc ghi chép thu thuế, đăng ký dân số,tài sản, bắt đi lính) nhưng còn mang tính tự phát, chưa đúc kết thành lý luận và chưa trở thành một môn khoa học độc lập

Cuối thế kỷ XVII với sự ra đời của phương thức Sản xuất tư bản chủ nghĩa (nền kinh tế hàng hóa), thống kê phát triển nhanh chóng ở nhiều vấn đề (thông tin về thịtrường, giá cả, sản xuất, nguyên vật liệu, lao động, dân số…) đã được đúc kết thành lý luận Nhiều ấn phẩm về lĩnh vực này được sản xuất và thống kê cũng được đưa vào giảng dạy:

+ Năm 1660, Côngrinh đã giảng dạy phương pháp nghiên cứu hiện tượng xã hội dựa vào số liệu điều tra cụ thể

+ Năm 1682, William Petty đã xuất bản “Số học chính trị” và được C.Mark mệnh danh là người sáng lập ra môn thống kê học

+ Năm 1975, G.Achenwall – giáo sư đại học Đức - lần đầu tiên dùng từ

“Thống kê”

Vào nửa cuối thế kỷ XIX, thống kê phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của Viện Thống kê và nó đã trở thành 1 môn khoa học độc lập với sự ra đời của môn Lý thuyết xác suất và Thống kê toán

Ngày nay, thống kê phát triển và hoàn thiện hơn về phương pháp luận, và trở thành công cụ quan trọng trong mọi lĩnh vực để nhận thức xã hội và cải tạo xã hội: nghiên cứu tính quy luật về lượng của các hiện tượng, các con số thống kê giúp kiểm tra, đánh giá các chương trình, kế hoạch và đinh hướng phát triển kinh tế - xã hội; cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin thống kê trung thực, khách quan chocấp quản lý từ vĩ mô đến vi mô

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học

Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong sự liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng số lớn, trong điều kiện không gian và địa điểm cụ thể

Trang 12

Thống kê học không trực tiếp nghiên cứu mặt chất của hiện tượng mà thông qua biểu hiện về mặt lượng bằng cách sử dụng là các con số về quy mô, kết cấu, quan hệ so sánh, tốc độ phát triển… để tìm hiểu bản chất và tính quy luật của các hiện tượng Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất và lượng là 2

mặt không thể tách rời, chất nào lượng đó và ngược lại Do đó, nghiên cứu về mặt lượng của hiện tượng sẽ giúp ta nhận thức được mặt chất của nó Vì vậy, số liệu của thống kê là những con số có ý nghĩa kinh tế, chính trị hoặc xã hội nhất định, chứ không phải là những con số trừu tượng, mang tính số học thuần túy

Thống kê học nghiên cứu hiện tượng số lớn vì nếu nghiên cứu trên một số ít

các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thì các con số thống kê tính ra khó có thể phản ánh được bản chất và tính quy luật của hiện tượng Nhưng không có nghĩa là

bỏ qua việc nghiên cứu các hiện tượng cá biệt do hiện tượng số lớn và cá biệt có mối quan hệ biện chứng: số lớn được tổng hợp từ cá biệt, tổng hợp các biệt sẽ tìm

ra quy luật, bản chất số lớn

 Trong những điều kiện lịch sử khác nhau, hiện tượng nghiên cứu sẽ có đặc điểm về chất và biểu hiện về lượng không giống nhau, vì vậy khi sử dụng các tài

liệu thống kê phải chú ý đến điều kiện lịch sử cụ thể của nó

1.1.3 Cơ sở lý luận của thống kê học

Thống kê học lấy:

- Chủ nghĩa Mác – Lênin;

- Kinh tế chính trị học;

- Chủ nghĩa duy vật lịch sử;

làm cơ sở lý luận vì những môn này có khả năng:

+ Giải Thích rõ ràng và đầy đủ nhất các khái niệm, các phạm trù kinh tế - xã hội;

+ Vạch rõ mối liên hệ ràng buộc và tác động qua lại giữa các hiện tượng.Trong đó, Chủ nghĩa Mác – Lênin là nguyên lý quan trọng bậc nhất, quyết định tính chất khoa học và chính xác của thống kê học, nhưng vẫn phải dựa vào kinh tế học thị trường bởi sự xuất hiện nhiều chỉ tiêu kinh tế mới mẻ

Trang 13

Thống kê học lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận Cụthể:

- Giai đoạn điều tra thống kê: để thu thập các tài liệu ban đầu 1 cách chính xác,

kịp thời và đầy đủ nên sử dụng nhiều hình thức tổ chức, nhiều loại và phương phápđiều tra khác nhau

- Giai đoạn tổng hợp thống kê: nhằm chỉnh lý và hệ thống hóa các tài liệu ban

đầu nhằm tìm ra đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu Giai đoạn này sử dụng phương pháp phân tổ có sự khác nhau về tính chất do hiện tượng nghiên cứu phức tạp

- Giai đoạn phân tích thống kê: vạch rõ nội dung cơ bản của các tài liệu đã được

chỉnh lý nhằm giải đáp các yêu cầu đề ra, cụ thể: xác định mức độ, trình độ và xu hướng biến động, mối liên hệ chặt chẽ giữa trình độ và tính chất, dự báo mức độ tương lai của hiện tượng

1.1.5 Nhiệm vụ của thống kê học

- Phục vụ cho công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân

- Chỉ đạo và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân

- Tổng hợp tình hình hoàn thành kế hoạch

- Giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống hạch toán kinh tế quốc dân thống nhất

1.1.6 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê học

a) Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể:

Tổng thể thống kê:

Khái niệm:

Tổng thể thống kê là một đối tượng nghiên cứu cụ thể thuộc hiện tượng kinh tế

- xã hội, trong đó bao gồm những đơn vị cá biệt được kết hợp với nhau trên cơ sở 1hay 1 số đặc điểm, đặc trưng chung được đề cập quan sát, phân tích mặt số lượng của chúng nhằm rút ra những nhận định, kết luận về đặc trưng chung, bản chất chung của tổng thể hiện tượng nghiên cứu

Ví dụ: Tổng dân số, tổng số nhân khẩu trong hộ gia đình

Phân loại:

- Căn cứ vào mức độ biểu hiện của tổng thể: có 02 loại

Trang 14

+ Tổng thể bộc lộ: các đơn vị tổng thể được biểu hiện rõ ràng, dễ xác định.

Ví dụ: số học sinh của 1 lớp, số nhân khẩu của 1 địa phương

+ Tổng thể tiềm ẩn: không thể nhận biết các đơn vị của tổng thể 1 cách trực

tiếp, ranh giới không rõ ràng

Ví dụ: số người mê tín dị đoan

- Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của tổng thể: có 02 loại

+ Tổng thể đồng nhất: tập hợp các đơn vị giống nhau hoặc gần giống nhau về

đặc điểm, đặc trưng cơ bản

Ví dụ: số học sinh yếu của 1 lớp

+ Tổng thể không đồng nhất: các đơn vị khác nhau về đặc điểm, đặc trưng,

loại hình

Ví dụ: tình hình học tập của 1 lớp: học sinh có lực học khác nhau; hành khách trên 1 chuyến xe

- Căn cứ vào phạm vi biểu hiện của tổng thể: có 02 loại

+ Tổng thể chung: các đơn vị thuộc cùng 1 phạm vi nghiên cứu.

Ví dụ: danh sách lớp CD12KT2 là 18 sinh viên

+ Tổng thể bộ phận: 1 bộ phận đơn vị trong tổng thể chung có cùng tiêu thức

Ví dụ: Trang là sinh viên lớp CD12KT2

- Đơn vị tổng thể có đơn vị tính toán giống đơn vị tính toán của tổng thể thống

kê Do đó phải xác định đơn vị tổng thể cấu thành tổng thể thống kê dựa trên sự phân tích về mặt lý luận, mục đích, yêu cầu nghiên cứu của từng trường hợp cụ thể

Trang 15

Trong thực tế, nhiều khi ranh giới của tổng thể còn mập mờ nên cần phải quy ước 1 số loại đơn vị nào đó được đưa vào tổng thể, còn 1 số khác không được xem

là đơn vị của tổng thể

b) Tiêu thức thống kê

 Tiêu thức thống kê là các đặc điểm cơ bản nhất của đơn vị tổng thể Ví dụ: nghiên cứu về lớp CD12KT2 phải nghiên cứu nơi sinh, giới tính, độ tuổi…

 Khi nghiên cứu tổng thể thống kê, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu chọn

ra 1 tiêu thức để thu thập thông tin ban đầu

 Tiêu thức thống kê được phân thành các loại:

- Tiêu thức thuộc tính: là tiêu thức phản ánh tính chất hay loại hình của đơn vị

tổng thể, không biểu hiện trực tiếp bằng các con số

Ví dụ: tiêu thức giới tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, dân tộc, tôn giáo…

là các tiêu thức thuộc tính

- Tiêu thức số lượng: là tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng con số Bao gồm:

+ Lượng biến rời rạc: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó là hữu hạn hay vô hạn đếm được

Ví dụ: số công nhân trong một doanh nghiệp, số sản phẩm sản xuất trong một ngày của một phân xưởng…

+ Lượng biến liên tục: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó có thể lấp kín cả một khoảng trên trục số

Ví dụ: trọng lượng, chiều cao của sinh viên; năng suất của một loại cây trồng…

- Tiêu thức nguyên nhân: là tiêu thức tác động tạo ra kết quả theo quy luật biến

động thuận hoặc nghịch

Ví dụ: năng suất làm việc của công nhân…

- Tiêu thức kết quả: là tiêu thức chịu tác động của tiêu thức nguyên nhân

Ví dụ: giá thành sản phẩm

- Tiêu thức thời gian: là tiêu thức biểu hiện độ dài thời gian nghiên cứu.

Ví dụ: giờ, ngày, tháng, năm

- Tiêu thức không gian: là tiêu thức địa điểm, địa phương giúp phân tích sự

phân phối về mặt lãnh thổ của đơn vị tổng thể

Trang 16

c) Chỉ tiêu thống kê

- Khoản 3, điều 3, chương 1 Luật Thống kê 2006: “Chỉ tiêu thống kê là tiêu

chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan

hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể”

- Mỗi chỉ tiêu thống kê đều gồm các thành phần:

+ Khái niệm: bao gồm định nghĩa và giới hạn về thuộc tính

+ Thời gian, không gian

+ Mức độ của chỉ tiêu: các thang đo khác nhau phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng nghiên cứu

+ Đơn vị tính của chỉ tiêu

Ví dụ: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2009 là 5,32%

+ Khái niệm (mặt chất): tốc độ tăng trưởng GDP

+ Thời gian, không gian: năm 2009, Việt Nam

+ Mức độ của chỉ tiêu: 5,32

+ Đơn vị tính của chỉ tiêu: %

- Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêu thống kê gồm:

+ Chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện các tính chất, tốc độ phát triển, trình độ phổ

biến, mối quan hệ của tổng thể

Ví dụ: giá bán đơn vị sản phẩm, tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ…

+ Chỉ tiêu số lượng: biểu hiện quy mô, khối lượng của tổng thể.

Ví dụ: số lượng sản phẩm tiêu thụ

1.2 Một số vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm thống kê doanh nghiệp

Thống kê doanh nghiệp là một bộ phận của thống kê học, nó nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng kinh tế số lớn trong phạm vi doanh nghiệp và ngoài phạm vi doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời gian nhất định

Trang 17

Thống kê doanh nghiệp là một trong những công cụ quản lý sắc bén, có hiệu lực

về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng hệ thống chỉ tiêu thống kê phù hợp Thống kê doanh nghiệp cung cấp những thông tin làm căn cứ đánh giá, nhận định tình hình để cấp quản lý lựa chọn hành động và đưa ra quyết định đúng đắn vềphương hướng phát triển của doanh nghiệp

1.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp là mặt lượng gắn liền với mặt chất của các hiện tượng và sự kiện xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp

và bên ngoài doanh nghiệp có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ nghiên cứu nhất định

Thông qua biểu hiện bằng số lượng trên phạm vi số lớn người ta rút ra được tínhquy luật của hiện tượng nghiên cứu Ví dụ, khi xem xét số liệu về thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp qua các tháng trong năm và qua các năm có thểthấy được doanh nghiệp làm ăn tốt lên hay kém đi

1.2.3 Nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp

Thống kê doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu dưới đây:

- Thống kê và phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ sởvật chất, vốn, lao động, nguyên vật liệu trong kinh doanh sản xuất và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Thống kê và phân tích giá thành, hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- Thống kê và phân tích hiệu quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp

- Thống kê và phân tích lựa chọn quyết định đúng đắn cho hướng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian trước mắt và lâu dài

Các nhiệm vụ trên đây cũng chính là nội dung đề cập nghiên cứu trong giáo trình thống kê doanh nghiệp

2 Vai trò của thông tin thống kê đối với quản lý doanh nghiệp

2.1 Khái niệm và vai trò của thông tin thống kê

Thông tin thống kê là những tin tức, các tư liệu được biểu hiện bằng con số hoặcbằng lời văn mô tả chân thực các hiện tượng kinh tế - xã hội mà con người cần biết

để ra quyết định hành động nhằm đạt kết quả tối ưu mà họ mong muốn

Trang 18

Thông tin thống kê luôn gắn với quá trình quản lý và ra quyết định đối với mọi cấp quản lý Bởi vì, trong quản lý và ra quyết định đòi hỏi phải nắm được thông tin

về hiện tượng kinh tế - xã hội có liên quan một cách chính xác Để theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, lỗ hoặc lãi trong sản xuất kinh doanh… đều thể hiện quả các thông tin thống kê Việc ghi chép mọi hoạt động sản xuất, chi phí các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra được gọi là ghi chép ban đầu, đây là nguồn cung cấp thông tin ban đầu của thống kê

Muốn có được quyết định thành lập, doanh nghiệp cần phải có những thông tin làm căn cứ xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật như: những thông tin về ý nghĩa tác dụng của sản phẩm, của kết quả dịch vụ đối với nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng cho cá nhân và cho xã hội; những thông tin được lượng hóa bằng con số thống kê cụ thể về nhu cầu trước mắt, lâu dài và thời gian có thể tồn tại của sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ thương mại

Trong cơ chế thị trường, quan hệ cạnh tranh sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp cần phải có trong tay những thông tin về khả năng kinh doanh, sự chiếm lĩnh thị trường của đối thủ cạnh tranh và của chính bản thân doanh nghiệp trước để có thể chiến thắng đối thủ cạnh tranh

Những thông tin về quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, về nguồn sản phẩm, về nhu cầu và tình hình tiêu thụ sản phẩm hiện tại và tương lai; Những thông tin về cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn, lao động, nguyên vật liệu cho việc hình thành và phát triển của doanh nghiệp; Những thông tin về chi phí, doanh thu, dự tính mức lời, khả năng thanh toán nợ và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp…

là căn cứ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Tất cả những thông tin cần thiết trên đây đều do Thống kê doanh nghiệp cung cấp

2.2 Loại thông tin và nguồn thông tin phục vụ quản lý của doanh nghiệp

a) Xét về cách biểu hiện: người ta chia thông tin của doanh nghiệp thành hai

loại: thông tin định tính và thông tin định lượng

Trang 19

- Thông tin định tính là các thông tin không biểu hiện bằng con số mà chỉ mangtính cảm nhận, như: chất lượng sản phẩm tăng lên hay giảm đi, uy tín của DN đượcnâng cao hay suy giảm, tinh thần thi đua của NLĐ như thế nào…

- Thông tin định lượng là các thông tin biểu hiện bằng con số: số lao động của doanh nghiệp ngày đầu tháng có bao nhiêu người, doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong tháng đạt bao nhiêu tỷ đồng…

b) Xét về nội dung thông tin: người ta chia thông tin mà doanh nghiệp cần thu

thập thành các loại như:

- Thông tin về chính sách của nhà nước: chính sách thuế, bảo vệ môi trường

- Thông tin liên quan đến nguồn cung, giá cả, chất lượng các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Các thông tin liên quan đến tiêu thụ sản phẩm

- Các thông tin về xã hội như dân số, lao động việc làm, đời sống dân cư…

- Các thông tin về điều kiện tự nhiên liên quan đến huy động nguồn lực cho sản xuất, tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

c) Để có thông tin phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp, người ta có thể

thu thập thông tin từ hai nguồn:

- Nguồn thông tin tự thu thập:

+ Nguồn thông tin bên trong: tổ chức ghi chép hoặc điều tra thống kê

+ Nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp: tổ chức mạng lưới thông tin kịp thời, đáng tin cậy để thu thập thông tin bằng cách điều tra thống kê, mua lại thông tin của các cơ quan có liên quan

- Nguồn thông tin sẵn có: các thông tin lan truyền trên thông tin đại chúng:

thông tin quảng cáo, sách, báo, truyền hình…

Phương pháp thu thập thông tin: trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 20

CÂU HỎI, BÀI TẬP Câu 1.1: Khái niệm và sự ra đời của hoạt động thống kê ? Vai trò của thống kê

trong quản lý kinh tế?

Câu 1.2: Nêu các khái niệm thường dùng trong thống kê học?

Câu 1.3: Thông tin thống kê là gì? Nhiệm vụ công tác thông tin trong thống kê Câu 1.4: Trình bày cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp luận của thống kê DN?

Câu 1.5: Hãy chọn đáp án đúng nhât

(1) Ai là người được C.Mác mệnh danh là người sáng lập ra môn Thống kê học

(2) Ai là người đầu tiên sử dụng từ “Thống kê"

(3) Đối tượng nghiên cứu của thống kê học không bao gồm?

C Trực tiếp mặt chất D Điều kiện lịch sử cụ thể

(4) Trong cơ sở lý luận của Thống kê học, cơ sở nào là quan trọng bậc nhất, quyết

định tính chất khoa học và chính xác của thống kê học

A Chủ nghĩa Mác - Lênin B Kinh tế chính trị học

C Chủ nghĩa duy vật lịch sử D Cả 3 đều đúng E Cả 3 đều sai

(5) Các đơn vị cá biệt cấu thành nên tổng thể thống kê được gọi là

Trang 21

BÀI 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

Mã bài: 20.2 Giới thiệu:

Quá trình nghiên cứu Thống kê bao gồm 03 giai đoạn: Điều tra thống kê, Tổng hợp thống kê và Phân tích thống kê Mỗi giai đoạn có nội dung và phương pháp sử dụng thích hợp

Mục tiêu

- Trình bày được các loại điều tra thống kê và phân biệt được các loại điều tra thống kê

- Trình bày được các nội dung cơ bản của phương án điều tra thống kê

- Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của tổng hợp thống kê

- Trình bày được vai trò của phân tổ trong nghiên cứu thống kê và các loại phân tổ thống kê

- Trình được ý nghĩa, nhiệm vụ và các yêu cầu của phân tích thống kê

- Xây dựng được bảng thống kê trình bày kết quả phân tổ

- Xác định được các loại số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân cộng trong thống kê

- Phân tích được mức độ và sự biến động của các hiện tượng kinh tế xã hội

- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và tuân thủ các bước trong quá trình nghiên cứu thống kê

Nội dung:

1 Điều tra thống kê

1.1 Khái niệm chung về điều tra thống kê

a) Khái niệm:

Điều tra thống kê là giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu thống kê

Đó là tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu về các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội để phục vụ cho những mục đích nhất định

b) Ý nghĩa:

Trang 22

- Tài liệu điều tra thống kê là để thu thập được các tài liệu (số liệu), tài liệu điềutra chính xác (thông qua tổng hợp, phân tích và dự đoán) là:

+ Căn cứ tin cậy để đánh giá tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; + Biết được cụ thể tình hình tài nguyên, từ đó đề ra đường lối, chính sách kế hoạch, chương trình phát triển của doanh nghiệp

- Tài liệu điều tra thống kê là cơ sở để tiến hành tổng hợp, phân tích và dự đoánthống kê: phải xác định đúng mục đích, đối tượng, phương pháp, thời điểm bắt đầuthực hiện, thời kỳ và thời điểm kết thúc điều tra

c) Nhiệm vụ:

Điều tra thống kê có nhiệm vụ thu thập các tài liệu ban đầu về các đơn vị tổng thể, dùng làm căn cứ cho các khâu tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê (tổng hợp, phân tích, dự đoán thống kê) Số liệu thu được phải:

Ví dụ: giá gạo xuất khẩu nửa đầu năm 2008 lên tới gần 1.000 USD/tấn.

+ Nếu có đầy đủ thông tin về lượng gạo đang có trong dân và khả năng thu hoạch lúa năm 2008 một cách chính xác là trúng mùa lớn => quyết định ký Hợp đồng xuất khẩu nửa đầu 2008 thì sẽ thu được Lợi nhuận lớn

+ Nếu để đến tháng 08/2008 mới xác định được lượng gạo có thể xuất khẩu, rồi mới tìm thị trường => mất cơ hội và giá có thể bị rớt từ 30 – 40%

1.2 Các loại điều tra thống kê

1.2.1 Điều tra thường xuyên:

- Khái niệm: Là tiến hành thu thập tài liệu của các đơn vị tổng thể một cách

thường xuyên

- Đối tượng áp dụng: hiện tượng nghiên cứu có sự biến động liên tục.

- Nhược điểm: tốn kém chi phí và thời gian.

Trang 23

+ Thu thập, ghi chép tình hình biến động nhân khẩu của một địa phương (sinh, tử, đi, đến)

+ Trong phạm vi một doanh nghiệp việc theo dõi, ghi chép hằng ngày về số công nhân đi làm, số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ…

1.2.2 Điều tra không thường xuyên:

- Khái niệm: Là tiến hành thu thập thông tin của hiện tượng nghiên cứu khi

thấy cần thiết

- Đối tượng áp dụng: những hiện tượng nghiên cứu ít biến động, biến động

chậm hoặc không cần theo dõi thường xuyên

- Ưu điểm: cho kết quả nhanh, ít tốn kém

Ví dụ: Tổng điều tra dân số, tổng điều tra đất đai nông nghiệp…

1.2.3 Điều tra toàn bộ:

- Khái niệm: Là tiến hành thu thập thông tin trên tất cả các đơn vị của tổng thể.

Ví dụ: điều tra chất lượng sản phẩm

- Ưu điểm: không có sai số lấy mẫu.

- Nhược điểm: tốn kém về chi phí và thời gian.

1.2.4 Điều tra không toàn bộ:

- Khái niệm: Là tiến hành thu thập thông tin từ một số đơn vị được chọn ra từ

tổng thể chung

- Ưu điểm: tiết kiệm chi phí và thời gian điều tra, đi sâu nghiên cứu được nhiều

mặt (nhiều chỉ tiêu) về hiện tượng nghiên cứu do số đơn vị chọn mẫu ít

Ví dụ: chọn 1 mẫu nhỏ độ 100 lao động để điều tra thì có thể điều tra: giới tính, độ

tuổi, thâm niên, sức khỏe… ảnh hưởng đến năng suất lao động

Điều tra không toàn bộ gồm 03 loại:

a) Điều tra chọn mẫu: là loại điều tra thống kê không toàn bộ mà trong đó một

số đơn vị được chọn ra đủ lớn (được gọi là mẫu) theo những nguyên tắc nhất định,

đảm bảo tính đại diện cho tổng thể chung để điều tra thực tế và dựa vào kết quả

điều tra được có thể tính toán suy rộng ra cho toàn bộ tổng thể chung.

Trong thực tế, có nhiều hiện tượng kinh tế - xã hội không thể điều tra toàn bộ được, vì vậy phải chọn mẫu để thay thế cho điều tra toàn bộ

Trang 24

Ví dụ 1: để xác định năng suất sản lượng cây trồng: không thể gặt, cân đong toàn

+ n: cỡ mẫu cần chọn để điều tra

+ t: độ tin cậy theo xác suất: có 3 mức:

 t = 1: độ tin cậy 68,4% ( 2φ(t )=0,684 )

 t =2: độ tin cậy 95,4% ( 2φ(t )=0,954 )

 t = 3: độ tin cậy 99,7% ( 2φ(t )=0,997 )

+ p: tỷ trọng của bộ phận nghiên cứu

+ ε : phạm vi sai số chọn mẫu cho phép

+ σ2 : phương sai

Ví dụ 2: Công ty VLC có thường xuyên 4.000 lao động, tiến hành chọn mẫu vì

NSLĐ trung bình của toàn công ty quá lớn nên không điều tra toàn bộ được Yêu cầu của cuộc điều tra:

+ Đảm bảo sai số chọn mẫu không vượt quá 3 sản phẩm/ngày/người

+ NSLĐ của mẫu điều tra chỉ sai lệch so với thực tế: 0,3%

+ Phương sai của cuộc điều tra trước được sử dụng cho cuộc điều tra này là 30

Yêu cầu: Tính số mẫu cần thiết phải điều tra trong trường hợp:

(1) Chọn hoàn lại

(2) Chọn không hoàn lại

Giải:

Lưu ý: NSLĐ của mẫu điều tra chỉ sai lệch so với thực tế: 0,3%: Nghĩa là Độ tin

cậy theo xác suất là 99,7%

Trang 25

(1).Chọn hoàn lại: áp dụng công thức ta có:

b) Điều tra trọng điểm: là loại điều tra không toàn bộ, chỉ tiến hành điều tra ở

bộ phận chủ yếu nhất, có đặc điểm nổi bật nhất của tổng thể xét theo tiêu thức điềutra

- Ưu điểm: nghiên cứu tính chất điển hình của hiện tượng

- Nhược điểm: Kết quả điều tra không được dùng để suy rộng các đặc trưng đócho tổng thể chung

c) Điều tra chuyên đề: là loại điều tra chỉ được tiến hành trên một số rất ít đơn

vị (thậm chí chỉ 1 đơn vị) của tổng thể nghiên cứu

- Ưu điểm: có thể đi sâu thu thập thông tin nhiều tiêu thức

- Nhược điểm: kết qủa điều tra không được dùng để suy rộng hoặc làm căn cứ

để đánh giá tổng thể chung Nó chỉ nghiên cứu kinh nghiệm, phân tích nguyên nhân đạt đơn vị điển hình tiên tiến hoặc yếu kém là chủ yếu

Ví dụ: Điều tra điển hình một số ít sinh viên có đi làm thêm, đạt kết quả học tập tốt

và thành tích nghiên cứu khoa học xuất sắc, vài sinh viên có đi làm thêm nhưng kếtquả học tập kém, bị tạm dừng học tập

1.3 Các phương pháp điều tra thống kê

1.3.1 Phương pháp trực tiếp:

- Là điều tra viên trực tiếp tiếp xúc với đối tượng điều tra để thu thập thông tin bằng nhiều hình thức: phỏng vấn trực tiếp, đăng ký trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại

- Ưu điểm: độ chính xác cao

- Nhược điểm: đòi hỏi nguồn lực, vật lực và bị hạn chế về phạm vi ứng dụng

1.3.2 Phương pháp gián tiếp:

Trang 26

- Là điều tra viên không trực tiếp thu thập thông tin ban đầu mà những thông tin này được cung cấp thông qua phiếu điều tra theo các hình thức: tự đăng ký, kê khai….

- Ưu điểm: không tốn kém

- Nhược điểm: chất lượng của các tài liệu thường không cao

Mẫu Phiếu điều tra:

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

Mục tiêu của cuộc thăm dò này là tìm hiểu thái độ của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ ngân hàng Sự trả lời khách quan của anh/chị sẽ góp phần quyết định

sự thành công của công trình nghiên cứu này và giúp cải thiện dịch vụ của các ngân hàng Tất cả các câu trả lời của từng cá nhân sẽ được giữ kín, chúng tôi chỉ công bố kết quả tổng hợp Cám ơn sự hợp tác của anh/chị

BCH số: …….Phỏng vấn lúc giờ, ngày _/ _/2008

Phỏng vấn viên:

Tên ngân hàng được đánh giá: Ngân hàng X

Sau đây là những phát biểu liên quan đến cảm nhận về thương hiệu ngân hàng X

mà anh/chị đang sử dụng Xin anh/chị vui lòng trả lời bằng cách khoanh tròn một con số ở từng dòng Những con số này thể hiện mức độ anh/chị đồng ý hay không đồng ý đối với các phát biểu theo qui ước sau:

1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý

2 Tôi có thể dễ dàng phân biệt ngân hàng X với các ngân hàng khác 1 2 3 4 5

4 Tôi có thể nhận biết logo của ngân hàng X một cách nhanh chóng 1 2 3 4 5

5 Tôi có thể nhớ màu sắc đặc trưng của ngân hàng X 1 2 3 4 5

6 Nhân viên ngân hàng X cư xử với tôi như một quý khách hàng 1 2 3 4 5

7 Cơ sở vật chất ngân hàng X đảm bảo an toàn trong giao dịch 1 2 3 4 5

Trang 27

9 Giá phí dịch vụ của ngân hàng X thể hiện sự tương xứng giữa chất

11 Nhân viên ngân hàng X nắm bắt nhanh & đáp ứng tốt nhu cầu khách

12 Nhân viên ngân hàng X giải quyết sự cố rất khéo léo 1 2 3 4 5

13 Các điểm giao dịch tại ngân hàng X rất tiện nghi, thoải mái 1 2 3 4 5

14 Bầu không khí phục vụ tại ngân hàng X rất chuyên nghiệp 1 2 3 4 5

15 Ngân hàng X chuyên sâu về dịch vụ tài chính - tiền tệ 1 2 3 4 5

18 Ngân hàng X có thành tích cao trong lĩnh vực ngân hàng 1 2 3 4 5

20 Ngân hàng X có điểm giao dịch ở nhiều tỉnh thành 1 2 3 4 5

22 Tôi nghĩ ngay đến ngân hàng X khi có nhu cầu khác về tài chính –

24 Thật có ý nghĩa khi mua dịch vụ ngân hàng X thay cho các ngân

25 Dù các ngân hàng khác có cùng đặc điểm như ngân hàng X, tôi vẫn

26 Dù các ngân hàng khác cũng tốt như ngân hàng X, tôi thích sử dụng

30 Anh/chị đã sử dụng dịch vụ ngân hàng X bao lâu? năm

31 Loại dịch vụ nào anh/chị đang sử dụng tại ngân hàng X (có thể chọn nhiều hơn một):

Tài khoản giao dịch để nộp, rút tiền và nhận, chuyển tiền 3

Trang 28

34 Nghề nghiệp của anh/chị là:

Nhân viên văn phòng công ty ngoài quốc doanh 2

Trang 29

Là tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá một cách khoa học các thông tinthu thập được nhằm bước đầu chuyển một số đặc điểm riêng của các đơn vị điều tra thành đặc điểm chung của tổng thể nghiên cứu.

b Ý nghĩa:

- Bước đầu có những nhận xét khái quát về hiện tượng nghiên cứu

- Là cơ sở cho các giai đoạn nghiên cứu sau

c Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ cơ bản của tổng hợp thống kê là chuyển từ các đặc trưng các biệt của từng đơn vị thành những đặc trưng chung của tổng thể Đây là tài liệu để phục vụ cho phân tích và dự đoán thống kê

2.2 Phương pháp tổng hợp thống kê

Yêu cầu quan trọng nhất của tổng hợp thống kê là phải nêu lên được cơ cấu theocác mặt của tổng thể nghiên cứu Để đáp ứng yêu cầu này người ta dùng một số phương pháp tổng hợp như sau:

- Khi tổng hợp thống kê, nếu số lượng đơn vị điều tra ít, tứ là lượng tài liệu ít,

ta có thể tiến hành bằng các phương pháp đơn giản là sắp xếp các đơn vị theo một trật tự nào đó

Ví dụ: Theo số thứ tự tăng dần hoặc giảm dần

- Khi số liệu điều tra lớn không thể tiến hành theo phương pháp trên mà cần phải có phương pháp hợp lý hơn để có thể làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu Phương pháp được dùng phổ biến nhất là phương pháp phân tổ

a) Khái niệm phân tổ thống kê

Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê Nếukhông phân tổ thống kê được thì sẽ không hệ thống hóa một cách có khoa học các tài liệu điều tra được

Phân tổ thống kê cũng là phương pháp quan trọng của phân tích thống kê và

là cơ sở để áp dụng một cách đúng đắn các phương pháp phân tích thống kê khác Qua phân tổ thống kê ta sẽ nhận thức được sự khác nhau giữa các bộ phận trong tổng thể nghiên cứu, vai trò của từng bộ phận, mối quan hệ giữa các tiêu thức của tổng thể và giữa các hiện tượng với nhau

Trang 30

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau.

Các đơn vị trong tổ có tính chất giống nhau hoặc gần giống nhau

Ví dụ: phân tổ dân số theo giới tính, trình độ văn hóa.

b) Nguyên tắc chọn tiêu thức phân tổ

 Phải dựa trên cơ sở phân tích lý luận 1 cách sâu sắc để chọn ra tiêu thức bản chất nhất, phù hợp với mục đích nghiên cứu

 Phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu

Ví dụ: khi nghiên cứu thu nhập của nông dân những năm 60 – 90 của thế kỷ

XX, người ta phân chia ra: thu nhập từ kinh tế tập thể và thu nhập từ kinh tế phụ gia đình Tuy nhiên, hiện nay cách phân tổ này không còn phù hợp nữa

 Phải căn cứ vào mục đích nghiên cứu và điều kiện nguồn thông tin sẵn có để quyết định nên phân tổ theo cách nào

Ví dụ: Năng suất lao động không chỉ phụ thuộc vào tuổi nghề (thâm niên lao

động) mà còn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, trang thiết bị lao động nhưng các nguồn thông tin đó không có, vì vậy phải lựa chọn phân tổ đơn giản

c) Xác định số tổ cần thiết

Sau khi lựa chọn tiêu thức phân tổ Thích hợp, vấn đề phải giải quyết tiếp theo là xét xem cần phải chia hiện tượng nghiên cứu thành bao nhiêu tổ và căn cứ vào đâu

để xác định số tổ định chia

Việc xác định số tổ định chia là bao nhiêu tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu

và tính chất của tiêu thức phân tổ Có 2 trường hợp sau:

 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính

Theo cách phân tổ này các tổ được hình thành không phải do sự khác nhau về lượng biến của tiêu thức mà thường do các loại hình khác nhau

Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính được chia làm 02 loại:

- Trường hợp giản đơn: là trường hợp số tổ đã hình thành sẵn trong thực tế (số

loại hình tương đối ít), ta có thể coi mỗi loại hình đó là một tổ

Ví dụ: Phân tổ dân số có 2 tổ hình thành sẵn là: Nam và Nữ.

Trang 31

- Trường hợp phức tạp: là trường hợp xác định số tổ và tính chất từng tổ phải

trải qua phân tích nghiên cứu tỉ mỉ đối tượng rồi mới quy định thống nhất cách sắp xếp các đơn vị tổng thể vào các tổ

Ví dụ: Trong phân tổ dân số theo khu vực: Thành thị và Nông thôn thì cần có

tiêu chuẩn thống nhất về các điểm dân cư được coi là Thành thị, Nông thôn rồi mớisắp xếp dân cư vào các khu vực Thích hợp

 Phân tổ theo tiêu thức số lượng

Theo cách phân tổ này phải căn cứ vào sự khác nhau giữa các lượng biến của tiêu thức mà xác định các tổ khác nhau

- Trường hợp giản đơn: Là trường hợp mà tiêu thức chỉ có ít lượng biến và

lượng biến không liên tục Trường hợp này mỗi lượng biến được xác định là một

tổ, tức là có bao nhiêu lượng biến là có bấy nhiêu tổ

Ví dụ: Phân tổ các gia đình của một nhóm dân cư nào đó theo số nhân khẩu,

phân tổ học sinh theo nhóm học tập…

- Trường hợp phức tạp: Là trường hợp khi tiêu thức có nhiều lượng biến mà

phạm vi lượng biến rất rộng, hoặc khi lượng biến liên tục Trong trường hợp này taghép nhiều lượng biến vào một tổ, cách phân tổ như vậy gọi là phân tổ có khoảng cách tổ

Ví dụ: Khi phân tổ học sinh trường THPT theo từng độ tuổi…

Độ tuổi (tuổi) Số học sinh

Phân tổ có khoảng cách tổ không đều:

Ví dụ: Ta cần xác định tổ không đều nhằm nghiên cứu nguồn lao động và lập

các kế hoạch phát triển giáo dục và sự nghiệp xã hội cho địa phương, cụ thể:

+ Kế hoạch lập nhà trẻ: tổ 1: 0 – 3 tuổi

Trang 32

+ Phát triển giáo dục tiểu học: tổ 2: 4 – 5 tuổi….

Bảng phân tổ theo độ tuổi của số nhân khẩu ở địa phương X năm 2013:

Số tổ Độ tuổi (tuổi) Số nhân khẩu (người)

123456

Phân tổ có khoảng cách tổ đều : Khi tổng thể nghiên cứu tương đối đồng

nhất về loại hình kinh tế xã hội và lượng biến tương đối đều đặn thì ta áp dụng phân tổ có khoảng cách đều

* Trường hợp lượng biến liên tục: các tổ được thành lập theo các quy định sau:

- Giới hạn trên của tổ trước trùng với giới hạn dưới của tổ sau

- Trị số của khoảng cách tổ đều được xác định theo công thức:

h= Xmax−Xmin

n

Trong đó: + h: Trị số của khoảng cách tổ đều

+ Xmax: Lượng biến lớn nhất của tiêu thức phân tổ

+ Xmin: Lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức phân tổ

Quầy Mức tiêu

thụ hàng hóa (Tr.đ)

Quầy Mức tiêu

thụ hàng hóa (Tr.đ)

Trang 33

Ta tính được giới hạn trên và giới hạn dưới cụ thể như sau:

Tổ Giới hạn dưới Giới hạn trên

Ta có Bảng thống kê trình bày kết quả phân tổ:

Tổ Mức tiêu thụ hàng hóa (Triệu đồng) Số quầy1

23456

36,8 – 40,340,3 – 43,843,8 – 47,347,3 – 50,850,8 – 54,354,3 – 57,8

445843

Trang 34

+ lớn hơn “1”: tức là giá trị dưới tổ sau = giá trị dưới tổ trước + 1

+ lớn hơn “1 đơn vị”: có thể lớn hơn 1; 0,1; hay 0,01; …

Số laođộng

động

động1

675670636765

9101112

760590575790

13141516

1103800910900

Yêu cầu: chia số DN thành 04 tổ có khoảng cách đều nhau theo tiêu thức số lượng? Giải: Giới hạn tổ:

300501702903

5007019021.103

=> Bảng thống kê trình bày kết quả phân tổ:

1234

<=> Kết luận: Cách phân tổ như trên gọi là phân tổ có khoảng cách tổ khép kín (các tổ có đầy đủ giới hạn dưới và giới hạn trên)

(2) Phân tổ mở: Ngoài ra, có thể phân tổ có khoảng cách tổ mở (tổ đầu tiên và

tổ cuối cùng không có đầy đủ cả giới hạn trên và giới hạn dưới), cụ thể:

Trang 35

Tổ đầu tiên không có giới hạn dưới

Ví dụ: Phân tổ các DNTM ở Hà Nội theo số nhân viên

Tổ cuối cùng không có giới hạn trên

Ví dụ: Phân tổ Cán bộ - giảng viên trường A theo tuổi

Tổ đầu không có giới hạn dưới, tổ cuối không có giới hạn trên.

Ví dụ: Phân tổ nhân khẩu địa phương X theo độ tuổi năm 2000:

Tổ Độ tuổi (tuổi) Số người

b Ý nghĩa

Trang 36

- Phân tích thống kê là khâu cuối cùng của quá trình nghiên cứu thống kê, biểu hiện tập trong kết quả của toàn bộ quá trình nghiên cứu thống kê Phân tích thống

kê là căn cứ vào tài liệu tổng hợp thống kê để:

+ Xem xét mối quan hệ của các nguyên nhân đến kết quả của hiện tượng nghiên cứu

+ Để rút ra xu hướng vận động, quy luật vận động của hiện tượng nghiên cứu.+ Dự báo quy mô, khối lượng hoặc chiều hướng vận động của hiện tượng nghiên cứu trong tương lai

- Phân tích thống kê không những có ý nghĩa quan trọng về nhận thức hiện tượng kinh tế xã hội mà còn góp phần cải tạo hiện tượng kinh tế xã hội và thúc đẩy

sự phát triển của nó theo quy luật khách quan

c Nhiệm vụ

Nêu rõ được bản chất cụ thể, tính quy luật, sự phát triển tương lai của hiện tượngkinh tế xã hội mà chúng ta cần nghiên cứu

3.2 Các bước tiến hành phân tích thống kê

Khi phân tích ta thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Lựa chọn đánh giá tài liệu dùng để phân tích vì phải sử dụng một khối

lượng lớn tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau Phần lớn các tài liệu được thu thập qua báo cáo thống kê định kì và điều tra chuyên môn do hệ thống thống kê, kế toánchuyên trách đảm nhiệm

Bước 2: Xác định các phương pháp và chỉ tiêu phân tích thống kê học Vì có

nhiều phương pháp phân tích khác nhau như: phương pháp phân tổ, phương pháp

số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân…

Bước 3: Sử dụng các phương pháp phân tích để xử lý các chỉ tiêu Ví dụ: So

sánh đối chiếu chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch về giá trị sản lượng với chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch về lao động, về tiền lương, về năng suất lao động của một doanh nghiệp trong một thời kì cho ta nhận thức sơ bộ hoạt động của đơn vị tốt hay chưa tốt

Trang 37

Bước 4: Đề xuất các ý kiến cho các quyết định về quản lý Các vấn đề trên được

thực hiện cho phép kết luận chính xác và khoa học về bản chất, tính quy luật và xu hướng phát triển của hiện tượng cần nghiên cứu

3.3 Các chỉ tiêu phân tích thống kê

Các hiện tượng kinh tế xây dựng, tồn tại trong những thời gian và địa điểm nhất định Mỗi đặc điểm cơ bản của hiện tượng có thể được biểu hiện bằng các mức độ khác nhau

Nghiên cứu các mức độ của hiện tượng kinh tế xây dựng là một trong những vấn

đề quan trọng của phân tích thống kê Nhằm biểu hiện mặt lượng trong mối quan

hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Thống kê dùng các phương pháp của mình để biểu hiện các mức

độ đó

Mức độ đầu tiên được biểu hiện trong thống kê là số tuyệt đối Số tuyệt đối thu được trực tiếp sau điều tra và tổng hợp tài liệu Trên cơ sở các số tuyệt đối, có thể tính số tương đối, số bình quân… Muốn nghiên cứu một hiện tượng nào đó thườngphải tính toán nhiều loại mức độ

3.3.1 Chỉ tiêu số tuyệt đối

a) Khái niệm

Số tuyệt đối có thể biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Ví dụ: Số học sinh của một lớp, số doanh nghiệp của một địa phương, số vật tư

của một kho tại 1 thời gian và không gian nhất định

b) Ý nghĩa

Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng đối với mọi công tác quản lý kinh tế - xã hội

Số tuyệt đối chính xác đó là sự thật khách quan, có sức thuyết phục, không thể phủ nhận được

Trong công tác quản lý kinh tế - xã hội, số tuyệt đối có tầm quan trọng đặc biệt

vì dựa vào số tuyệt đối để xây dựng những kế hoạch dài hạn, ngắn hạn

- Số tuyệt đối là căn cứ để phân tích thống kê, là căn cứ không thể thiếu được trong việc xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch

Trang 38

- Thông qua số tuyệt đối chúng ta sẽ nhận thức được cụ thể về quy mô, khối lượng thực tế của hiện tượng nghiên cứu.

- Thông qua số tuyệt đối chúng ta sẽ nhận thức được cụ thể về nguồn tài

nguyên của đất nước, kết quả phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội

d) Đơn vị đo lường

Các số tuyệt đối trong thống kê đều có đơn vị tính cụ thể Tùy theo tính chất củahiện tượng và mục đích nghiên cứu, số tuyệt đối có thể được tính bằng đơn vị tự nhiên, đơn vị thời gian lao động và đơn vị tiền tệ

- Đơn vị tự nhiên:

+ Đơn vị tính toán phù hợp với đặc điểm vật lý của hiện tượng: chiều dài (m,

km, hải lý…), diện tích (m2, ha, km2…), trọng lượng (tấn, tạ, kg…), dung tích (m3, lít…)

+ Số đơn vị tổng thể: cái, con, chiếc, số người, số sự kiện…

- Đơn vị thời gian lao động: thời gian hao phí sản xuất (giây, phút, giờ, ngày,

tháng…), giờ công, ngày công

- Đơn vị tiền tệ: đồng, đôla…

e) Các loại số tuyệt đối

Tùy theo tính chất của hiện tượng nghiên cứu có thể phân biệt 2 loại số tuyệt đốisau đây:

- Số tuyệt đối thời kỳ:

Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời gian nhất định Nó hình thành thông qua sự tích lũy về lượng của hiện tượng trong suốt thời gian nghiên cứu

Trang 39

Ví dụ: Giá trị sản lượng của một doanh nghiệp trong năm (1999) là 173.897 tỉ

đồng Số liệu này là do lũy kế của các tháng trong năm

Đặc điểm của số tuyệt đối thời kỳ là cộng lại được với nhau, hay nói cách khác,

số tuyệt đối thời kỳ nếu đem cộng với nhau nó vẫn có ý nghĩa

- Số tuyệt đối thời điểm.

Phản ánh quy mô, mức độ, khối lượng của hiện tượng kinh tế - xã hội tại một thời điểm nhất định

Ví dụ: Số vật tư tồn kho cối kỳ, tài sản cố định của doanh nghiệp A hiện có đầu

năm 2000 là 5,5 tỷ đồng…

Số tuyệt đối thời điểm chỉ phản ánh tình hình của hiện tượng Vì vậy muốn có sốtuyệt đối thời điểm chính xác, phải quy định thời điểm hợp lý và phải tổ chức điều tra kịp thời

3.3.2 Chỉ tiêu số tương đối

a) Khái niệm

- Số tương đối trong thống kê là loại chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quan hệ tỉ lệ, tốc độ trình độ phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội trong thời gian và không gian cụ thể

- Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ só sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu

Trong công tác lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, số tương đối cũng giữ vai trò quan trọng Nhiều chỉ tiêu kế hoạch được đặt ra bằng số tương

Trang 40

đối Khi kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, ngoài việc tính số tuyệt đối còn phải đánh giá trình độ hoàn thành bằng số tương đối.

Trong trường hợp cần phải giữ bí mật số tuyệt đối, người ta có thể sử dụng số tương đối để biểu hiện tình hình thực tế của hiện tượng

c) Đặc điểm

Các số tương đối trong thống kê không phải con số trực tiếp thu được qua điều tra mà là kết quả so sánh hai số đã có Bởi vậy mỗi số tương đối đều có gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu, gốc so sánh được chọn khác nhau

Để biểu hiện sư phát triên của hiện tượng theo thời gian thì gốc là mức độ kì trước để biểu hiện mối lên hệ giữa bộ phận và tổng thể thì là mức độ của tổng thể Như vậy, do sử dụng gốc so sánh khác nhau, sẽ được tính được nhiều số tương đối khác nhau

d) Hình thức biểu hiện

Số tương đối được tính dựa trên cơ sở là so sánh giữa các mặt lượng với nhau,

nó không có sẵn trong thực tế Hình thức biểu hiện của số tương đối là %, o/oo và

số lần

e) Các loại số tương đối

Căn cứ vào nội dung mà số tương đối phản ánh, có các loại số tương đối sau đây:

 Số tương đối kế hoạch

- Số tương đối kế hoạch là số tương đối phản ánh tỷ lệ cần đạt được hoặc đã đạtđược của hiện tượng nghiên cứu

Ví dụ: Nhiệm vụ đặt ra về giá trị sản xuất của doanh nghiệp X năm 2012 là bằng

120% giá trị sản xuất của năm 2011 Tình hình thực hiện kế hoạch của năm 2012

là 110%

- Các loại số tương đối kế hoạch:

Số lương đối nhiệm vụ kế hoạch:

+ Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế ở kỳ gốc là loại số tương đối dùng để lập kế hoạch.+ Công thức tính như sau:

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w