Taùc giaû bieåu hieän tình caûm tröïc tieáp: söï coâ ñôn, caàu mong ñöôïc giuùp ñôõ, thoâng caûm, thoâng qua tieáng keâu, lôøi than, caâu hoûi bieåu caûm?. Luyeän taäp.[r]
Trang 1Tiết: 17 SÔNG NÚI NƯỚC NAM
PHÒ GIÁ VỀ KINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ
- Bước đầu hiểu về hai thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, kỹ năng tìm hiểu một tác phẩm thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật về giá trị nội dung, nghệ thuật
3 Thái độ tình cảm: Giúp học sinh bồi dưỡng thêm lòng yêu Tổ quốc, niềm tự hào dân tộc, luôn ghi nhớ công lao của cha ông
II CHUẨN BỊ:
GV: STK
HS: Học, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp : (1ph)
2 Kiểm tra bài củ: (5ph)
? Trong ca dao - dân ca em đã học những
chủ đề nào ? Mỗi chủ đề đọc thuộc lòng một
bài?
- Những câu hát châm biếm, những câu hát than thân, những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người, những câu hát về tình cảm gia đình
- Đọc thuộc mỗi chủ đề một bài 3.Bài mới: (1ph)
Văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
( Nam quốc sơn hà)
Hoạt động 1: (8ph)
Giáo viên đọc mẫu cả 3 bản
? Cần đọc văn bản trên với - Đọc dõng dạc, rõ ràng và
I Đọc – tìm hểu văn bản
1 Đọc
Tuaàn: 5
Tiết 17: Sông núi Nước Nam Phò giá về kinh Tiết 18: Từ Hán Việt
Tiết 19: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
Tiêùt 20: Đặc điểm văn biểu cảm.
Trang 2giọng điệu nào?
- Học sinh đọc chú thích sao
? Bài thơ trên đã rõ tác giả là
ai chưa?
? Tại sao trong bức ảnh chụp
lại ghi tên tác giả? (có thể nói
đây là bài thơ “thần” với
nghĩa là do “thần” sáng tác
để linh hóa tác phẩm
thiêng liêng
? Quan sat vào văn bản phiên
âm cho biết bài thơ có mấy
câu? Mỗi câu có mấy chữ,
những câu nào ở chữ nào
được hiệp vần với nhau?
Hoạt động 3: (12ph)
? Bài thơ từng được coi là bản
ngôn độc lập đầu tiên của
dân tộc Vậy tuyên ngôn độc
lập là gì?
? Em đã từng biết bản tuyên
ngôn độc lập nào?
? Nội dung tuyên ngôn trong
bài thơ được bố cục như thế
nào?
? Hai câu đầu tác giả nêu lên
ý gì?
? Hai câu cuối tác giả nêu lên
ý gì?
( Bài thơ đưa ra lời khảng
định để cuối cùng nêu ra một
chân lý)
? Bài thơ ngoài biểu ý còn
dứt khoát
- Chưa rõ tác giả
- Học sinh kể lại sự ra đời của bài thơ theo chú thích
- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ
Câu (1)(2)(4) được hiệp vần với nhau ở chữ cuối
- Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố, khẳng định về chủ quyền của đất nước
- Bản tuyên ngôn đôc lập
do Bác Hồ đọc ngày 02/ 9/
1945
- Chia là 2 ý cơ bản
- Ý1: Nước Nam là của người Việt Nam Điều đó được sách trời định sẵn rõ ràng
- Ý2: Kể thù không được xâm phạm, xâm phạm thì thế nào cũng chuốc thất bại thảm hại
- Tác giả có cách biểu cảm
2 Chú thích
- Bài thơ chưa rõ tác giả, nhan đề là do người đời sau đặt
- Bài thơ ra đời vào khoảng 1077 khi quân Tống xâm lược nước ta
3 Thể loại
- Bài thơ viết bằng cbhữ Hán
- Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt
II Phân tích văn bản.
1 Bố cục: 2 ý
2 Nội dung
- Hai câu đầu: Khẳng định nước Việt Nam là của người Việt Nam điều đó được sách trời phân định rõ ràng
- Hai câu cuối: Như lời thách thức kẻ thù nếu cố tình xâm lược thì sẽ chuốc thất bại thảm hại
Trang 3biểu cảm (bày tỏ tình cảm)
như thế nào?
Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ sgk
riêng, cảm xúc thái độ mãnh liệt sắt đá đã tồn tại bằng cách ẩn vào bên trong
ý tưởng
Học sinh đọc
Tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc
3 Ghi nhớ: SGK
Văn bản : PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải)
Hoạt động 1 : (3ph)
Cho học sinh đọc chú thích
sao
? Nêu vài nét sơ lược về tác
giả?
? Bài thơ được ra đời trong
hoàn cảnh nào?
Hoạt động 2 : (10ph)
Hướng dẫn đọc, giáo viên
đọc mẫu cả 3 bản
? Bài thơ trên có mấy câu?
Mỗi câu mấy chữ? Các câu
đó hiệp vần với nhau như thế
nào?
? Đọc và cho biết 2 câu dầu
tác giả nêu lên ý gì?
(ngụ ý đảo chiến thắng
Chương Dương lên trước
chiến thắng Hàm Tử vì do
đang sống trong không khí
chiến thắng)
Đọc chú thích sgk
- Trần Quang Khải được phong thượng tướng – người có công trong 2 trận chiến ở Hàm Tử và Chương Dương
Ông còn là một nhà thơ xuất sắc
- Viết 1925 khi tác giả đi đón Thái Thượng và vua về kinh sau chiến thắng Hàm Tư -Chương Dương
Học sinh đọc
- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 5 chữ Câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối
- Sự chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc káng chiến chống Ngyên- Mông
I Tác giả - tác phẩm.
1 Tác giả:
-Trần Quang Khải (1241-1294) con trai thứ ba vua Trần Thái Tông, là người có công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên
2 Tác phẩm Bài thơ sáng tác 1925 sau chiến thắng Chương dương – Hàm Tử lúc tác giả đi đón Thái Thượng và vua về kinh
II Tìm hiểu văn bản
1 Đọc
2 Thể loại Bài thơ Đường luật viết theo thể ngũ ngôn tứ tuyệt
3 Phân tích
- Hai câu đầu thể hiện sự chiến thắng hào hùng của dân tộc
Trang 4? Nêu nội dung của hai câu
sau?
? Cách diễn đạt ý tưởng
trong bài thơ như thế nào?
Hoạt động 3 : (3ph)
? Hai bài thơ giống nhau ở
cách biểu ý như thế nào?
- Lời động viên xây dựng đất nước trong hòa bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
- Theo kiểu nói chắc nịch, rõ ràng, không hình ảnh, không văn hoa, cảm xúc chữ tình được nén kín đáo trong ý tưởng
- Thể hiện bản lĩnh khí phách của dân tộc, một bài nêu cao chân lý vĩnh viễn lớn lao nhất, thiêng liêng nhất Một bài thể hiện khí thế chiến thắng ngoại xâm hào hùng của dân tộc bày tỏ khát vọng xây dựng, phát triển đất nước trong cuộc sống hòa bình với niềm tin đất nước bền vững muôn đời
- Cách nói chắc nịch, cô đúc trong đó ý tưởng và cảm xúc hòa làm một, cảm xúc nằm trong ý tưởng
- Hai câu sau là lời động viên xây dựng đất nước trong hòa bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
III Tổng kết
- Cả hai bài thơ đều thể hiện khí phách hào hùng của dân tộc
- Đều dùng cách nói chắc nịch, cô đúc trong đó
ý tưởng và cảm xúc hòa làm một
4 Củng cố: (1ph)
Giáo viên chốt lại vấn đề
5 Dặn dò(1ph)
Học, chuẩn bị bài tiếp theo
IV RÚT KINH NGIỆM
Tiết: 18 TỪ HÁN VIỆT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt
Trang 5- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt.
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng sử dụng từ Hán Việt, biết vận dụng phân tích thơ văn
3 Thái độ tình cảm: Biết yêu quý, giữ gìn từ Hán Việt và làm trong sáng, phong phú hơn từ thuần Việt
II.CHUẨN BỊ:
GV: STK
HS: Học, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài củ(5ph)
? Thế nào là đại từ? Lấy ví dụ về đại từ và
đặt câu?
- Đại từ là những từ: Dùng đẻ chỉ người, sự vật, hành động, tính chất,…được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Lấy ví dụ và đặt câu
3 Bài mới: (1ph)
Hoạt động 1: (10ph)
Học sinh đọc lại bài thơ chữ
Hán “Nam quốc sơn hà”
? Giải nghĩa các tiếng “Nam;
quốc; sơn; hà”?
(Nam quốc và sơn hà 2 từ
HV, các tiếng tạo nên 2 từ
này có nghĩa)
? Trong 4 tiếng trên, tiếng
nào dùng như một từ đơn để
đặt câu (dùng độc lập)?
Dưa ví dụ so sánh (VD: Có
thể nói:nhân dân ta có một
lòng nồng nàn yêu nước –
không thẻ nói yêu quốc;
hoặc chỉ nói “trèo núi” không
thể nói “trèo sơn”.)
? Giải nghĩa tiếng “thiên”
trong ví dụ sau?
Học sinh đọc phần phiên âm
- Nam: phương nam
- Quốc: nước
- Sơn: núi
- Hà: sông
- Nam: có thể dùng độc lập
VD: phương Nam, người miền Nam …
- Các tiếng: quốc, sơn; hà, không dùng độc lập mà chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép (nam quốc; quốc gia; sơn hà; giang sơn)
- (1) “thiên” trong thiên kỷ;
thiên lý mã “nghìn” còn
“thiên” trong thiên đo về Thăng Long là “dời”
Học sinh đọc
I Đơn vị cấu tạo từ Hán việt.
- Từ “nam” có thể dùng độc lập
- Từ “quốc, sơn, hà” làm yếu tố cấu tạo từ ghép Hán việt
- Từ “thiên” đồng âm khác nghĩa
Trang 6Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: (10ph)
Cho học sinh đọc ví dụ 1
? Các từ “sơn hà”; “xâm
phạm”; “giang sơn” thuộc
loại từ ghép nào?
? “Ái quốc; thủ môn; chiến
thắng” thuộc loại từ ghép
nào?
? Trong 3 từ ghép trên, tìm
tiếng chính và tiếng phụ?
? Trật tự của từ ghép HV có
gì giống và khác từ thuần
việt?
? “thiên thư; thạch mã; tái
phạm” thuộc loại từ ghép
nào?
? Nhận xét về trật tự của các
từ ghép trên?
Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ
Hoạt động 3: (16ph)
Hướng dẫn học sinh về nhà
làm (sử dụng từ điển Hán việt
để phân tích nghĩa của các ếu
tố đồng âm)
Gợi ý cho học sinh làm theo
mẫu
Cho học sinh đọc bài tập
Hướng dẫn cách làm: tìm
nghĩa các yếu tố tìm nghĩa
của từ từ ghép yếu tố
chính – phụ
Học sinh đọc ví dụ
- Từ ghép đẳng lập
- Từ ghép chính phụ
- Ai ; thủ; thắng (tiếng chính)
- Giống: Tiếng chính đứng trước , tiếng phị đứng sau
- Khác: Trật tự yếu tố khác từ ghép thuần việt, yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
- Từ ghép chính phụ
- Trình bày
- Đọc ghi nhớ
Học sinh làm ở nhà
Cư: đế cư, tản cư … Sơn: sơn hà; giang sơn … Bại: bại hư; thất bại …
Học sinh thảo luận – trình bày
* Ghi nhớ: SGK tr 69
II Từ ghép Hán việt.
1.Từ ghép đẳng lập 2.Từ ghép chính phụ
- Giống từ ghép thuần việt tiếng chính đứng trước , tiếng phị đứng sau
- Khác từ ghép thuần việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
*, Ghi nhớ : (sgk)
III Luyện tập
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
3 Bài tập 3
Trang 74 Củng cố(1ph)
Giáo viên chốt lại vấn đề
5 Dặn dò: (1ph)
Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 19 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Hiểu được văn bản biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người
2 Kỹ năng:
Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố trong văn biểu cảm
3 Thái độ tình cảm:
II.CHUẨN BỊ:
GV: STK
HS: Học, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp : (1ph)
2 Kiểm tra bài củ(5ph)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: (1ph)
Hoạt động 1: (20ph)
Giáo viên cho học sinh đọc
những câu ca dao trong SGK
? Câu ca dao “thương thay …
nghe” biểu lộ cảm xúc gì?
? Câu ca dao “Đứng bên …
ban mai” biểu lộ tình cảm,
cảm xúc gì?
Học sinh đọc 2 ví dụ
- Thương cảm xót xa cho cuộc đời cay đắng của người dân thường
- Tình cảm yêu quê hương, một vẻ đẹp rộng lớn mênh mông thể hiện cảm xúc hạnh phúc một người đang cảm thấy mình như chẽn lúa đòng đòng được phơi mình tự do dưới ánh nắng
I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm.
1 Nhu cầu biểu cảm của con người
Trang 8? Theo em khi nào thì người
ta có nhu cầu biểu cảm?
? Người ta thường biểu cảm
bằng những phương tiện nào?
? Khi viết thư cho người thân
hay bè bạn em có biểu lộ
cảm xúc không?
Cho học sinh đọc 2 đoạn văn
? Đoạn văn 1 biểu đạt nội
dung gì?
? Đoạn văn thứ hai biểu đạt
những nội dung gì?
? Hai đoạn văn trên có kể
thành một truyện hoàn chỉnh
không? Nội dung ấy có đặc
điểm gì khác so với nội dung
của văn bản tự sự và miêu tả?
? Em có nhận xét gì về tình
cảm, cảm xúc được thể hiện
trong 2 văn bản trên?
? Vậy những tình cảm không
tốt đẹp xấu xa như lòng đố
kỵ, bụng dạ hẹp hòi keo kiệt
có thể trở thành nội dung
biểu cảm chính diện được
không?
? Tìm những từ ngữ ở đoạn 1
biểu lộ tình cảm, cảm xúc của
người?
ban mai ấm áp
- Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa, muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được thì người ta có nhu cầu biểu cảm
- Viết thư, làm thơ, viết văn, ca hát, vẽ tranh, thổi sáo …
- Có bộc lộ cảm xúc của mình cho người khác
Học sinh đọc
- Trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ và nhắc lại kỷ niệm
- Biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước
…
- Cả hai đoạn không kể một chuyện gì hoàn chỉnh
Khác văn bản tự sự và miêu tả vì ở đây tác giả sử dụng biện pháp miêu tả, liên tưởng – gợi ra những cảm xúc
- Đều là những tình cảm tốt đẹp, vô tư, mang lý tưởng đẹp, giàu tính nhân văn
- Không thể trở thành nội dung biểu cảm chính diện, có chăng chỉ là đối tượng để mỉa mai châm biếm mà thôi
- Đ1: Các từ ngữ thể hiện
“nỗi nhơ”; “thương nhớ”;
“ơi”; “xiết bao mong nhớ”
Một chuỗi hình ảnh và liên tưởng: miêu tả tiếng hát đêm khuya trên đài, rồi im
Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa, muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được thì người ta có nhu cầu biểu cảm
2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm
- Đ1: Trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ và nắhc lại kỷ niệm
- Đ2: Thông qua miêu tả, liên tưởng biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương đất nước
Tình cảm tốt đẹp, giàu tính nhân văn
- Biểu cảm, biểu đạt trực tiếp: như thư, nhật ký, văn chính luận Biểu đạt tình cảm, cảm xúc gián tiếp như tác phẩm văn học
Trang 9? Phương thức biểu đạt tình
cảm ở hai đoạn văn trên như
thế nào?
Giáo viên kết luận
Hoạt động 2: (16ph)
Hướng dẫn học sinh thảo luận
các bài tập sgk
lặng, rồi tiếng hát trong tâm hồn trong tưởng tượng
- Đ1: Biểu đạt trực tiếp
- Đ2: Biểu đạt gián tiếp
Thảo luận các bài tập sgk -> trình bày,
III Luyện tập
4 Củng cố(1ph)
Giáo viên chốt lại vấn đề
5 Dặn dò: (1ph)
Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 20 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được các điểm cụ thể của bài văn biểu cảm
2 Kỹ năng: Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm khác với văn miêu tả là nhằm tái hiện đối tượng miêu tả
II.CHUẨN BỊ:
GV: STK
HS: Học, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp : (1ph)
2 Kiểm tra bài củ(5ph)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: (1ph)
Hoạt động 1: (16ph)
Cho học sinh đọc bài văn tấm
gương
? Bài văn biểu đạt tình cảm
Học sinh đọc – làm ra giấy nháp
- Ca ngợi đức tính trung
I Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm.
1 Đọc bài văn và trả lời câu hỏi
Trang 10? Để biểu đạt được tình cảm
trên tác giả đã làm như thế
nào?
? Bài văn trên gồm mấy
phần?
? Phần mở bài và kết bài có
quan hệ với nhau như thế
nào?
? Phần thân bài nêu lên ý
nghĩa gì? Ý nghĩa đó liên
quan tới chủ đề bài văn như
thế nào?
? Tình cảm và sự đánh giá
của tác giả trong bài có rõ
ràng không? Điều đó có ý
nghĩa gì tới giá trị của bài
văn?
Cho học sinh đọc đoạn văn
? Đoạn văn vừa đọc biểu đạt
tình cảm gì?
? Tình cảm đó được biểu hiện
trực tiếp hay gián tiếp?
? Dựa vào dấu hiệu nào?
Giáo viên cho học sinh đọc
ghi nhớ, rút ra kết luận chung
Hoạt động 3: (20ph)
Cho học sinh đọc bài văn
? Bài văn thể hiện tình cảm
gì?
? Đoạn 1, 2, 3 thể hiện cảm
thực của con người, ghét thói xu nịnh, dối trá
- Tác giả mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa, vì tấm gương luôn luôn phản chiếu trung thành mọi vật
Nói với gương, ca ngợi gương là gián tiếp ca ngợi người trung thực
- Bố cục 3 phần
- Quan hệ thống nhất cùng nội dung
- TB nói về các đức tính của tấm gương, nội dung của bài văn là biểu dương tính trung thực
- Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng, chân thực không thể bác bỏ
Hình ảnh tấm gương có sức khêu gợi tạo giá trị cho bài văn
- Tình cảm cô đơn cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm
- Biểu hiện tình cảm trực tiếp
- Tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm
Học sinh đọc
- Cảm xúc bối rối, thẫn thơ, trống trỉa, cô đơn pha chút hờn dỗi của hoa phượng
a Ca ngợi tính trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá
b Mượn hình ảnh tấm gương để gián tiếp ca ngợi người trung thực
c Cả 3 phần đều thể hiện rõ nội dung
Mượn hình ảnh tấm gương
ca ngợi người trung thực
d Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng, chân thực không thể bác bỏ tạo giá trị cho bài văn
2 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Tác giả biểu hiện tình cảm trực tiếp: sự cô đơn, cầu mong được giúp đỡ, thông cảm, thông qua tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm
*, Ghi nhớ: SGK tr 86
II Luyện tập
Phượng là biểu tượng cho sự chia li ngày hè đối với học sinh