1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2006-2007

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 167,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người.. Hoạt động 1: Thực hành cáh thở sâu.[r]

Trang 1

Tuần 1 Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2006

Hoạt động tập thể

Toàn trường khai giảng

Toán :

Tiết 1: Đọc , viết , so sánh các số có ba chữ số

A Mục tiêu :

- Giúp HS : Ôn tập củng cố cách đọc, viết , so sánh các số có ba chữ số

B Hoạt động dạy học chủ yếu :

I Ôn luyện :

- GV kiểm tra sách vở + đồ dùng sách vở của HS

II Bài mới :

1 Hoạt động 1: Ôn tập về cách

đọc số :

* Bài tập 1: Yêu cầu HS đọc và

viết đúng số có ba chữ số

- HS đọc yêu cầu BT + mẫu

- 2 HS lên bảng

- Lớp làm vào vở

- Nhận xét bài làm của bạn

2 Hoạt động 2: Ôn tập về thứ tự

số

* Bài tập 2 : Yêu cầu HS tìm số

thích hợp điền vào các ô trống

- GV dán 2 băng giấy lên bảng

- HS nêu yêu cầu BT

- HS thi tếp sức ( theo nhóm ) + Băng giấy 1:

- GV theo dõi HS làm bài tập 310 311 312 314 315 316 317 318

+ Băng giấy 2:

400 399 398 397 396 395 394 393 392 + Em có nhận xét gì về các số ở

băng giấy 1?

+ Em có nhận xét gì về các số ở

băng giấy thứ 2?

- Là dãy số TN liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần từ 400 ->392

3 Hoạt động 2: Ôn tập về so

sánh số và thứ tự số

a Bài tập 3: Yêu cầu HS biết - HS làm bảng con

cách so sánh các số có ba chữ

số

303 <330 ; 199 < 200 ; 615 > 516

30 + 100 < 131 ; 410- 10 < 400 + 1 ;

- GV nhận xét , sửa sai cho HS 243 = 200 + 40 +3

b Bài 4: Yêu cầu HS biết tìm số

lớn nhất, số bé nhất trong các số

đã cho

Trang 2

375 ; 241; 573 ; 241 ; 735 ; 142 - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS so sánh miệng + Số lớn nhất : 735 + Số bé nhất : 142

- GV nhận xét, sửa sai cho HS

c Bài tập 5: Yêu cầu HS viết các

số đã cho theo thứ tự từ

- HS nêu yêu cầu BT

- HS thảo luận nhóm

bé đến lớn và ngược lại - Đại diện nhóm trình bày

a, 162 ; 241 ; 425 ; 519; 537

b, 537 ; 519 ; 425 ; 241 ; 162

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét sửa sai cho HS

II Củng cố dặn dò :

- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị cho tiết học

sau

Tập đọc – kể chuyện :

Tiết 1: Cậu bé thông minh

I Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : đọc trôi chảy toàn bài , đọc đúng các từ có âm vần, thanh: hạ lệnh, bình tĩnh, om sòm , ầm ĩ , sứ giả

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm dấu phẩy , giữ các cụm từ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( cậu bé, vua )

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải ở cuối bài

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện ( ca ngợi sự thông minh tài trí của em

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp lời người kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng cho phù hợp với nọi dung

2 Rèn kỹ năng nghe:

Trang 3

- Có khả năng theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II Đồ dùng :

- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK

- Bảng viết sẵn đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

A KTBC:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

B bài mới :

Tập đọc :

1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu 8 chủ điểm trong SGK

tập 1

- HS mở SGK lắng nghe

- GV giới thiệu và ghi đầu bài

2 Luyện đọc :

a GV đọc toàn bài : - HS chú ý nghe

- GV hd cách đọc

b GV hd luyện đọc kết hợo giải nghĩa

từ :

+ Đọc nối tiếp từng câu - HS đọc nối tiếp từng câu trong bài + Đọc đoạn trước lớp

- GV hd đọc đoạn khó trên bảng phụ - 1 HS đọc đoạn khó trên bảng phụ

- HS đọc nối tiếp từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ

- Tìm từ gần nghĩa với từ trọng thưởng - khen thưởng

- Em hiểu thế nào là từ hạ lệnh ? - Đưa lệnh xuống

+ Đọc đoạn trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 2

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Lớp đọc đoạn 3

3 Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1

- NHà vua nghĩ ra kế gì để tìm người

tài?

- Lệnh cho mỗi người trong làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Vì saodân chúng lo sợ khi nghe lệnh

của nhà vua ?

- Vì gà trống không đẻ trứng được

- 1 HS đọc đoạn 2

- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy

lệnh của ngài là vô lí ?

- HS thảo luận nhóm -> Cậu nói chuyện khiến vua cho là vô

lí ( bố đẻ em bé ) vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí

Trang 4

* HS đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu

cầu điều gì ?

-> Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc

để sẻ thịt chim

- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? -> Yêu cầu 1 việc không làm nổi để

khỏi phải thực hiện lệnh của vua

* HS đọc thầm cả bài

- Câu chuyện này nói lên điều gì ? - Ca ngợi trí thông minh của cậu bé

4 Luyện đọc lại : - HS chú ý nghe

- HS đọc trong nhóm ( phân vai )

- 2 nhóm HS thi phân vai

- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân nhóm đọc hay nhất

Kể chuyện :

1 GV nêu yêu cầu :

2 HD HS kể từng đoạn câu chuyện theo

tranh

a GV treo tranh lên bảng : - HS quan sát 3 tranh minh hoạ 3 đoạn

trê bảng

- HS nhẩm kể chuyện

b GV gọi HS kể tiếp nối : - HS kể tiếp nối đoạn

- Tranh 1: Quân lính đang làm gì? - Đang đọc lệnh mỗi làng đẻ trứng

- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe

- Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé đang

làm gì?

- Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo : bố cậu mới

đẻ em bé , bố đuổi đi

- Thái độ của vua ra sao ? - Nhà vua giận dữ quát vì cho cậu bé láo

dám đùa với vua

- Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giải điều

gì?

- Về tâu với vua chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Thái độ của vua thay đổi ra sao ? - Vua biết đã tìm được người tài , nên

trọng thưởng cho cậu bé , gửi cậu vào trường để rèn luyện

- sau mỗi lần kể lớp nhận xét về nội dung , diễn đạt, cách dùng từ

III Củng cố dặn dò :

TRong truyện em thích nhất nhân vật

Trang 5

- Nêu ý nghĩa của truyện

* Nhận xét tiết học

- Dặn dò giờ sau học

_

Tự nhiên xã hội : Tiết 1: Hoạt động thở và cơ quan hô hấp

I Mục tiêu :

- Sau bài học , HS có khả năng

+ Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra

+ Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

+Chỉ trên sơ đồ và nối được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

+ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

II Đồ dùng dạy học :

- Các hình trong SGK (45)

III Các hoạt động dạy học :

1 Hoạt động 1: Thực hành cáh thở sâu

a Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu

và thở ra hết sức

b Cách tiến hành :

* Bước 1: Trò chơi

- GV cho HS cùng thực hiện động tác “

bịt mũi nín thở ”

- HS thực hiện

+ Cảm giác của các em sau khi nín thở - Thở gấp hơn , sâu hơn bình thường

thở sâu như H1

- Lớp quan sát

- Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên lồng ngực và hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực ?

So sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra

bình thường với thở sâu ? - HS nêu

C Kết luận :

- Khi ta thở , lồng ngực phồng lên , xẹp

xuống đều đặn đó là cử động hô hấp

gồm hai động tác : Hít vào và thở ra ,

khihít vào thật sâu thì phổi phồng lên

để nhận không khí , lồng ngực sẽ mở to

Trang 6

ra khi thở ra hết sức lồng ngực xẹp

xuống , đẩy không khí từ phổi ra ngoài

2 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

a Mục tiêu:

- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các cơ

quan hô hấp

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi

của không khí khi hít vào và thở ra

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở

đối với sự sống của con người

b Cách tiến hành :

* Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát H2 (5 )

- GV hd mẫu

+ HS a Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói

tên các bộ phận của cơ quan hô hấp ?

- HS b: Hãy chỉ đường đi của không

khí trên hình 2 (5 )

- HS làm việc theo cặp

- HSa: Đố bạn biết mũi tên dùng để làm

gì?

- HSb: Vậy khí quản, phế quản có chức

năng gì?

- HSa: Phổi có chức năng gì?

- HSb: Chỉ H5 (5) đường đi của không

khí ta hít vào thở ra

* Bước 2: Làm việc cả lớp - HS từng cặp hỏi đáp -> GV kết luận đúng sai và khen ngợi

HS hỏi đáp hay

- Vậy cơ quan hô hấp là gì và chức năng

của từng bộ phận của cơ quan hô hấp?

- HS nêu

c Kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ quan

thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và

môi trường bên ngoài

- Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, khí quản,

phế quản và 2 lá phổi

- Mũi, khí quản, phế quản là đường dẫn

khí

- 2 lá phổi có chức năng trao đổi khí

III Củng cố – dặn dò:

- Điều gì sảy ra khi có di vật làm tắc

đường thở?

- Nhắc lại ND bài học?

Trang 7

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết học sau

Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2006

Thể dục:

Tiết 1: - giới thiệu chương trình

- Trò chơi “nhanh lên nào bạn ơi”

I Mục tiêu:

- Phổ biến một số quy định khi tập luyện Yêu cầu HS hiểu và thực hiện

đúng

- Giới thiệu chương trình môn học Yêu cầu HS biết điểm cơ bản của chương trình, có thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực

- Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ sân tập

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

III Phương tiện ND phương pháp lên lớp:

A Phần mở đầu 3- 4 phút - Đội hình TT:

- Cán sự lớp tập trung, báo cáo sĩ số x x x x x

- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung

- GV nhắc lại những nội dung cơ

bản, những qui định khi tập

2 Khởi động:

- Giậm chân tại chỗ , vỗ tay theo

nhịp và hát

1-2 phút Đội hình KĐ:

x x x x x

- HS tập bài TD phát triển chung

x x x x x

- GV cho HS tập

B Phần cơ bản:

- Phân công tổ nhóm tập luyện,

chọn cán sự môn học

2 – 3 phút - Tập chung theo tổ để tập

luyện do nhóm truởng điều khiển

- Nhắc lại ND tập luyện, nội qui và

phổ biến ND, yêu cầu môn học

- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện nội

qui tập luyện đã rèn luyện ở lớp

- HS chú ý

Trang 8

- Chỉnh đốn trang phụ, vệ sinh tập

luyện

2 – 3 phút - Theo đội hình TT học sinh

sửa lại trang phục, giầy dép vào nơi qui định

* Chơi trò chơi: Nhanh lên bạn ơi 5 –7 phút - ĐHTC:

- GV phổ biến hình thức chơi và

luật chơi

- GV cho HS chơi trò chơi

* Ôn 1 số ĐT đội hình đội ngũ ở

lớp 1 – 2

6 – 7 phút

1 – 2 lần

- ĐHTL:

x x x x x

x x x x x

-> Cán bộ lớp điều khiển

c Phần kết thúc: 5 phút

- Đi thường theo nhịp hát - Đội hình xuống lớp:

- GV cùng HS hệ thống bài học x x x x x

- GV nhận xét giừo học x x x x x

- GV giao BTVN

toán Tiết 2: Cộng trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ).

A Mục tiêu:

- Giúp HS :

+ Ôn tập củng cố cáh tính cộng , trừ các số có ba chữ số

+ Củng cố giải bài toán có lời văn nhiều hơn , ít hơn

B Các hoạt động dạy học :

I Ôn luyện :

- GV kiểm tra bài tập về nhà của HS :

- GV nhận xét

II Bài mới :

1 Hoạt động 1: Bài tập

a Bài 1: Củng cố về cộng trừ các số có

ba chữ số ( không nhớ ) - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tính nhẩm và nêu kết quả

400 +300 = 700 500 + 40 = 540

700 – 300 = 400 540 – 40 = 500

100 + 20 + 4 = 124

300 + 60 + 7 = 367

Trang 9

- GV nhận xét, kết luận , đúng sai - Lớp nhận xét

b Bài 2: Củng cố về đặt tính và cộng trừ

các số có ba chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bảng con

352 732 418 395

416 511 201 44

768 221 619 351 -Sau mỗi lần giơ bảng GV quan sát và

sửa sai cho HS ( nếu có )

C Bài 3+4 : Củng cố về giải bài toán có

lời văn về nhiều hơn, ít hơn

- GV hd HS phân tích - HS phân tích bài toán

- HS nêu cách giải và trả lời

- GV quan sát HS làm bài - 2HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Giải

Số HS khối lớp hai là :

245 – 32 = 213 ( HS) Đáp số : 213 HS

- GV kết luận - HS nhận xét bài làm của bạn

- GV yêu cầu - HS phân tích bài toán

- HS nêu cách giải và câu trả lời

- Gv gọi 1 HS lên tóm tắt bài toán , 1HS

lên giải , lớp làm vào vở

Giải

Giá tiền một tem thư là :

200 + 600 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng

* Bài tập 3,4 thuộc dạng toàn gì ? - Nhiều hơn, ít hơn

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

315 + 40 = 355 355 – 40 = 315

40 + 315 = 355 355 – 315 = 40

- GV nhận xét , kết luận

III Củng cố – dặn dò :

- Nêu lại ND bài học

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 10

Chính tả : ( tập chép )

Tiết 1: Cậu bé thông minh

I Mục tiêu :

1 Rèn kỹ năng viết chính tả :

- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài ( Cậu bé thông minh )

- Từ đoạn chép mẫu trên bảng của giáo viên , củng cố cách trình bày một đoạn văn : Chữ đầu câu viết hoa, kết thúc câu đặt dấu chấm, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm , xuống dòng, gạch đầu dòng

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu dễ lẫn L/n

2 Ôn bảng chữ :

- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại )

- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép ND bài tập 2 a

- Bảng phụ (BT3)

III Các hoạt động dạy học :

A Mở đầu :

- KT đồ dùng học tập của HS

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 HD HS tập chép :

a HD HS chuẩn bị :

- GV đọc đoạn chép trên bảng - HS chú ý nghe

+ Đoạn này chép từ bài nào các em đã - 2 HS nhìn bảng đọc thần đoạn chép

- Tên bài viết ở vị trí nào trong vở ? - Viết ở giữa trang vở

+ Đoạn chép có mấy câu ? - 3 câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ? - Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm , cuối

câu 2 có dấu hai chấm + Chữcái đầu câu viết như thế nào ? - Viết hoa

- GV hướng dẫn HS viết tiếng khó vào

bảng con : chim sẻ, kim khâu

- HS viết vào bảng con

b Hướng dẫn HS chép bài vào vở : - HS chép bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn HS

c Chấm, chữa bài : -HS đổi vở chữa lỗi

- GV chấm bài , nhận xét từng bài

3 HD HS làm bài tập chính tả :

Trang 11

- 2 HS lên bảng làm bài , lớp làm vào bảng con

- Gv nhận xét kết luận

- GV đưa ra bảng phụ - 1 HS làm mẫu

- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào bảng con

- HS đọc cá nhân ,ĐT bài tập 3

- HS học thuộc 10 chữ tại lớp

- GV xoá hết những chữ đã viết ở cột

chữ

- Một số HS nói lại

- GV xoá hết tên chữ viết ở cột chữ - HS nhìn cột tên chữ nói lại

- GV xoá hết bảng -HS đọc thuộc lòng (3em)

-Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào vở

4 Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài học sau

Đạo đức : Tiết 1: Kính yêu Bác Hồ

I Mục tiêu :

1 HS biết : Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lacó tình lớn đối với đất nước, với dân tộc

- Tình cảm giữa thiếu niên với Bác Hồ

- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ

2 HS hiểu : Ghi nhớ và làm theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

3 HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

* Khởi động :

- GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài : Ai

yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên ,

+ Hãy nêu tên bài hát ? - HS nêu

- Vậy Bác Hồ là ai ? Tại sao thiếu niên

nhi đồng lại yêu quý bác như vậy ? Bài

đạo đức hôm nay chúng ta cùng tìm

hiểu điều đó

- HS nghe

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w