* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giặc - Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu diệt - Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng thực vò khÝ l¹i ®[r]
Trang 1GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20111
Ngày dạy: 28/9/2010
Phần một Tiết1 Văn tự sự
- Kể chuyện (tường thuật lại truyện)
- Kể chuyện đời thường
- Kể chuyện tưởng
I Đặc điểm
1 Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến
sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
2 Những yếu tố cơ bản của bài tự sự:
- Sự việc: Các sự kiện xảy ra
- Nhân vật: Người làm ra sự việc (gồm nhân vật chính và nhân vật phụ)
- Cốt truyện: Trình tự sắp xếp các sự việc
- Người kể: Có thể là một nhân vật trong câu chuyện hoặc người kể vắng mặt
II Yêu cầu của bài văn tự sự ở lớp 6
1 Với bài tự sự kể chuyện đời thường
- Biết sắp xếp sự việc theo một trình tự có ý nghĩa
- Trình bày bài văn theo một bố cục mạch lạc 3 phần
- Tuỳ theo yêu cầu đối tượng kể để lựa chọn tình huống và sắp xếp sự việc
có ý nghĩa
2 Với bài tự sự kể chuyện tưởng tượng
- Biết xây dựng cốt truyện tạo tình huống tưởng tượng hợp lý
- Câu chuyện tưởng tượng phải có ý nghĩa và bố cục rõ ràng (theo kết cấu 3 phần của bài tự sự)
III Cách làm bài văn tự sự ở lớp 6
Tuỳ theo từng dạng bài tự sự ở lớp 6 để có cách trình bày dàn ý và viết bài cho phù hợp Dưới đây là một vài gợi dẫn
1 Với dạng bài: Kể lại một câu chuyện đã được học bằng lời văn của em
- Yêu cầu cốt truyện không thay đổi
- Chú ý phần sáng tạo trong mở bài và kết luận
- Diễn đạt sự việc bằng lời văn của cá nhân cho linh hoạt trong sáng
2 Với dạng bài: Kể về người
- Chú ý tránh nhầm sang văn tả người bằng cách kể về công việc, những
Trang 2hành động, sự việc mà người đó đã làm như thế nào Giới thiệu về hình dáng tính cách thể hiện đan xen trong lời kể việc, tránh sa đà vào miêu tả nhân vật
đó
3 Với bài: Kể về sự việc đời thường
- Biết hình dung trình tự sự việc cho xác thực, phù hợp với thực tế
- Sắp xếp sự việc theo thứ tự nhằm nổi bật ý nghĩa câu chuyện
- Lựa chọn ngôi kể cho đúng yêu cầu của bài văn
4 Cách kể một câu chuyện tưởng tượng
*Các dạng tự sự tưởng tượng ở lớp 6:
- Thay đổi hay thêm phần kết của một câu chuyện dân gian
- Hình dung gặp gỡ các nhân vật trong truyện cổ dân gian
- Tưởng tượng gặp gỡ những người thân trong giấc mơ
*Cách làm:
- Xác định được đối tượng cần kể là gì? (sự việc hay con ngời)
- Xây dựng tình huống xuất hiện sự việc hay nhân vật đó
- Tưởng tượng các sự việc, hoạt động của nhân vật có thể xảy ra trong không gian cụ thể như thế nào?
Ngày 5/10/2010
Văn tự sự
Tiết 2: Lập dàn ý cho văn tự sự.
A/ Mục tiêu bài học.
Giúp HS nhận thức được về thể loại văn tự sự Nâng cao kiến thức về thể loại văn tự sự
Qua tiết học giúp HS biết cách lập dàn ý chi tiết
Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn
B/ Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
Một dàn ý chi tiết
HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Sách, vở
3 Bài mới:
GV: Các em đã được biết: Tự sự là (tức là kể chuyện) là phương thức trình bàymột chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
Tự sự giúp người kể, giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái
độ khen chê
Trang 3GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20113
Để làm được điều đó chúng ta trước hết phải lập được dàn ý
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: bài văn tự sự có mấy phần? đó là
những phần nào?
HS: Có 3 phần
+ Phần mở bài
+ Phần thân bài
+ Phần kết bài
GV: Mở bài nói gì? Thân bài nói gì?
Kết bài nói gì?
HS: Trả lời theo suy nghĩ
GV: Để lập được dàn ý các em hãy tìm
hiểu đề, Vậy theo em đề yêu cầu gì?
HS: Kể một câu chuyện mà em thích
bằng chính lời văn của em
GV: Em hãy xác định nội dung cụ thể
trong đề là gì?
HS: Truyện kể " Con Rồng, cháu Tiên"
- Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Sự việc: Giải thích nguồn gốc của
người Việt Nam
- Diễn biến:
+ LLQ thuộc nòi rồng, con trai thần
Long Nữ
+ Âu Cơ con Thần Nông xinh đẹp
+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy
nhau
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng
+ LLQ và AC chia con lên rừng
xuống biển
+ Con trưởng theo AC lên làm
vua giải thích nguồn gốc của người
Việt nam
I/ Bố cục của bài văn tự sự
+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật
và sự việc + Thân bài: Kể diễn biến của sự việc + Kết bài: Kể kết cục của sự việc
I/ Lập dàn ý
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mà
em thích bằng lời văn của em?
- Tìm hiểu đề:
- Lập ý:
- Nhân vật:
- Sự việc:
- Diễn biến:
- Kết quả:
- ý nghĩa của truyện
Dàn ý chi tiết:
1 Mở bài:
Trong kho tàng truyện truyền thuết, cổ tích Việt Nam ta có rất nhiều câu chuyện
ly kỳ, hấp dẫn.Trong đó có một câu chuyện giải thích nhằm suy tôn nguồn gốc của người Việt Nam ta Đó chính là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một câu chuyện mà em thích nhất
2 Thân bài:
- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long Nữ, thần mình rồng, sống dưới nước,có sức khoẻ và nhiều phép lạ
Trang 4- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần
- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi kết thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai
- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi con một mình
- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, người lên rừng
- Con trưởng của AC lên làm vua giải thích nguồn gốc của người Việt Nam
3 Kết bài
Câu chuyện trên làm em thật cảm
động Câu chuyện giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của người dân Việt Nam chúng ta - giòng giống Tiên, Rồng
4 Cũng cố, dặn dò
GV: Để lập được dàn ý cho một đề văn tự sự thì làm thế nào?
Về nhà em hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
Ngày dạy: 26/10/2010
Văn tự sự Tiết 3: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
A/ Mục tiêu bài học
Giúp HS hiểu ngôi kể và lời kể trong văn tự sự là rất quan trọng.Vì thế trên cơ sở đã học lý thuyết Gv nhằm giúp HS nâng cao nhận thức về ngôi kể
Biết vận dung ngôi kể, lời kể vào làm văn một cách linh hoat
Rèn kỹ năng viết văn cho HS
B/ Chuẩn bị
GV: Soạn giáo án chi tiết, tài liệu tham khảo
HS: Học bài và làm bài
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3 Bài mới:
GV: Ngôi kể là gì?
HS: Là vị trí giao tiếp mà người
kể sử dụng để kể chuyện
GV: Có mấy ngôi kể? Kể tên gọi
ngôi kể?
HS: có 2 ngôi kể: ngôi kể thứ nhất
và ngôi kể thứ 3
Gv: Nêu tác dung của hai ngôi kể
I/ Ngôi kể trong văn tự sự
- Ngôi kể thứ nhất: Tự xưng là tôi, người kể
có thể kể trực tiếp ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình
- Ngôi kể thứ ba: Người tự kể dấu mình đi, người kể có thể linh hoạt, tự do diễn ra những gì với nhân vật
Trang 5GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20116
trên?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Truyền truyết "Con Rồng,
cháu Tiên" được kể theo ngôi thứ
mấy?
HS: Kể theo ngôi thứ ba
GV: Em hãy cho biết đoạn văn
trên được viết theo ngôi kể thứ mấy?
HS: Đọan văn được viết theo ngôi
kể thứ nhất
GV: Căn cứ vào đâu mà em biết
được điều đó?
HS: Người kể đã tự xưng là "tôi"
GV: Theo em "tôi" ở đây là tác
giả Tô Hoài hay là Dế Mèn?
HS: Dế Mèn
GV: Ngôi kể có thể thay đổi
được, vậy em hãy thay đổi ngôi kể
trong đoạn văn trên bằng ngôi kể thứ
ba?
HS: " Bởi Dế Mèn ăn uống điều
độ và làm việc có chừng mực nên
anh ta chóng lớn lắm Chẳng bao lâu,
Mèn đã thành một chàng dế thanh
niên cường tráng Đôi càng mẫm
bóng Mèn co cẳng lên Đôi cánh
Dế Mèn Mỗi khi Mèn vỗ cánh
tiếng phành phạch giòn giã."
GV: Em hãy thay đổi ngôi kể
trong đoạn văn trên?
HS: Thay từ "Thanh, chàng" trong
đoạn văn bằng từ "tôi"
* Ví dụ minh hoạ
- Truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên":
Được kể theo ngôi thứ ba
- " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp,
y như có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã."
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Đoạn văn trên được kể theo ngôi kể thứ nhất
Căn cứ vào từ "tôi"- đại từ xưng hô
- Cho đoạn văn: "Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt bàn.Thanh định thần nhìn rõ: con mèo già của bà chàng, con mèo già vẫn chơi đùa với chàng ngày trước Con vật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái
đuôi, rồi hai mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người Thanh mỉm cười lại gần vuốt ve
con mèo
(Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)
"Một cái bóng lẹ làng, rơi xuống mặt bàn Tôi định thần nhìn rõ: con mèo già của bà tôi, con mèo già vẫn chơi đùa với tôi ngày trước.Con vật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người Tôi mỉm cười lại gần vuốt ve con mèo."
Trang 6GV: Theo em lời kể trong văn tự
sự bao gồm những lời văn nào?
HS: Lời văn giới thiệu nhân vật và
lời văn kể sự việc
GV giảng: Văn tự sự chủ yếu là
văn kể người và việc
GV: Vậy theo em khi kể người lời
văn như thế nào?Ví dụ minh hoạ?
HS: Phải giới thiệu tên, họ, lai
lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý
nghĩa của nhân vật
Ví dụ: Sơn Tinh: ở núi Tản Viên,
có nhiều phép lạ
GV: Khi kể việc thì lời văn như
thế nào?
HS: trả lời theo suy nghĩ
Ví dụ: Thuỷ Tinh: "hô mưa, gọi
gió làm thành giông bão rung chuyển
cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn
cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập
ruộng đồng, nước ngập nhà cửa,
nước dâng lên lưng đồi, sườn núi,
thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh
trên một biển nước."
GV: Em hãy dùng lời văn của
mình để kể về một người bạn của
em?
HS:Họ tên, lai lịch
Hình dáng
Tính tình
Tài năng
Những việc làm của bạn
Kết quả của việc làm mang lại
Sự thay đổi của hành động ấy
GV: Nhận xét
II/ Lời kể trong văn tự sự
- Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu tên,
họ, lai lịch, tinh tình, tài năng, hình dáng, quan
hệ, ý nghĩa của nhân vật
- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động
ấy đem lại
4 Củng cố và dặn dò
- Xác định được ngôi kể và lời kể trong văn tự
_ Tìm hiểu bài: Xây dựng nhân vât tình tiết trong văn tự sự.
Trang 7GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20118
Ngày dạy: /11/2010
Văn tự sự
Tiết 3: Xây dựng nhân vât tình tiết trong văn tự sự.
A/ Mục tiêu bài học.
Trên cơ sở HS đã biết thế nào là sự viêc, nhân vât trong văn tự sự, GV giúp HS hiểu
đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu: Nhân vật chính và nhân vật phụ
Rèn kỹ năng viết văn tự sự
B/ Chuẩn bị
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo
- HS: Học bài và làm bài
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
2 Kiểm tra bài cũ: ? theo em trong văn tự sự có mấy ngôi kể?đó là những ngôi kể nào?
3 Bài mới:
Trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc, có người.Đó là sự việc và nhân vật - hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật
và sự việc trong tác phẩm tự sự như thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sopóng đọng trong bài viết của mình, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
GV: Em hãy cho biết trong tác
phẩm tự sự có mấy sự việc? Hãy chỉ
rõ?
HS: Tự trình bày
GV: em hãy chỉ rõ các sự việc đó
trong văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
HS: + Sự việc khởi đầu: Vua
Hùng kén rể
+ Sự việc phát triển: Hai thần đến
cầu hôn
Vua Hùng ra điều kiện kén rể
Sơn Tinh đến trước, được vợ
+ Sự việc cao trào: Thuỷ Tinh
thua cuộc, ghen tuông, dang nước
đánh Sơn Tinh
Hai thần đánh nhau hàng tháng
trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua , rút
về
+ Sự việc kết thúc: Hằng năm
Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn
Tinh, nhưng đều thua
Gv: Sự việc trong tác phẩm tự sự
1 Sự việc trong tác phẩm tự sự
* 4 sự việc:
+ Sự việc khởi đầu
+ Sự việc phát triển
+ Sự việc cao trào
+ Sự việc kết thúc
* Yếu tố trong văn tự sự:
Trang 8có mấy yếu tố?
HS: Có 6 yếu tố
GV: Em hãy chỉ rõ 6 yếu tố
trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
HS: + Hùng Vương, Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh
+ ở Phong châu, đất của vua
Hùng
+ Thời gian xảy ra: Thời vua
Hùng
+ Nguyên nhân: Những trận
đánh nhau dai dẳng của hai thần
hằng năm
+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhưng
không cam chịu Hằng năm cuộc
chiến giữa hai thần vẫn xảy ra
GV: Nhân vật trong tác phẩm tự
sự là ai?
HS: trả lời theo suy nghĩ
GV: Theo em có mấy kiểu nhân
vật? Đó là kiểu nhân vật nào?
HS: Hai kiểu nhân vật: Nhân vật
chính và nhân vật phụ
GV: Nhân vật trong văn tự sự
được kể ntn?
HS: Được gọi tên, đặt tên, giới
thiệu lai lịch, tính tình, tài năng
GV: Em hãy lấy VD để minh hoạ
cho những vấn đề trên?
HS: lấy VD
+ Ai làm(nhân vật)
+ Xảy ra ở đâu?(không gian, địa điểm) + Xảy ra lúc nào?(thời gian)
+ Vì sao lại xảy ra?(nguyên nhân) + Xảy ra như thế nào?(diễn biến, quá trình) + Kết quả ra sao?
2 Nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc vừa là kể
được nói tới, được biểu dương hay bị lên án
- Có hai kiểu nhân vật:
+ Nhân vật chính
+ Nhân vật phụ
* Ví dụ minh hoạ: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhân vật được giới thiêu: Hùng Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị Nương
- Nhân vât chính: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Nhân vật được nói tới nhiều nhất: Thuỷ Tinh
- Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nương
4 Củng cố, dặn dò
GV: ? em hãy nhắc lại những sự việc trong tác phẩm tự sự? Tác phẩm tự sự có những yếu tố nào?
? trong tác phẩm tự sự có những nhân vật nào? nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?
Gv: Về nhà em hãy tìm những yếu tố,sự việc, nhân vật chính, nhân vật phụ trong truyện Thánh Gióng,Con Rồng, cháu Tiên?
Trang 9GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-201110
Ngày dạy: /11/2010
Tiết4: CảM THụ VĂN BảN:
- CON RồNG CHáU TIÊN
- BáNH CHƯNG BáNH GIầY
I Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố, mở rộng nâng cao nội dung , nghệ thuật hai văn bản
Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết
Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện
II Tiến trình tiết dạy
I - Nội dung
* Hoạt động 1:
? Kể các sự việc chính
trong truyện
? Nêu ND và nghệ thuật
đặc sắt của truyện "Con
Rồng…"
1 VB "Con Rồng…"
* ND: + Giải thích suy tôn nguồn gốc dân tộc
+ Biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng
đồng
+ Phản ánh quá trình dựng nước, mở nước của dân tộc
* NT: Yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Con Rồng cháu Tiên là một trong những truyền thuyết
về thời đại Hùng Vương – thời đại mở đầu lịch sử dân tộc Việt Truyện gắn gắn với nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nước, giữ nước thời các vua Hùng
- Rồng, Tiên là biểu tượng của người đàn ông và đàn bà cao sang Vẻ đẹp của bố Rồng, mẹ Tiên là kết tinh cho vẻ
đẹp Việt, kết tinh cho những gì đẹp đẽ nhất của con người, thiên nhiên, sông núi Nguồn gốc tổ tiên ta là Tiên Rồng – một nguồn gốc cao quý, thiêng, đẹp đẽ và rất đáng tự hào
- Truyện được thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc dân tộc bằng các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo Nhân vật LLQ, nòi Rồng, mang vẻ đẹp kỳ vĩ, dũng mãnh có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ và rất nhân hậu như giúp dân trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở Nhân vật ACơ, giống tiên, xinh đẹp tuyệt trần, tính nết dịu dàng, tâm hồn trong sáng, mơ mộng, thích du ngoạn những
Trang 10vùng đất hoa thơm cỏ lạ Các nhân vật vừa cí nét kỳ lạ vừa rất gần gũi, thân quen với mỗi người dân Việt Chính điều này đã khiến cho thế hệ sau thêm tự hào, tôn kính nguồn gốc tổ tiên của mình, đồng thời tạo nên sức hấp dẫn của truyện
- Truyện Con Rồng cháu Tiên thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất giữa các dân tộc Việt Nam
Hình tượng bọc trăm trứng nở ra một trăm người con trai tuy mang chất hoang đường nhưng lại có ý nghĩa sâu sắc: Toàn thể dân tộc VN cùng chung một giống nòi, điều sinh
ra từ một cái bọc
Hình ảnh đàn con 50 xuống biển, 50 lên rừng cũng có tính chất biểu tượng cho tình anh em ruột rà giữa các dân tộc
2 VB "Bánh chưng, bánh giầy"
* NT: Yếu tố tưởng tượng kì ảo
* ND: + Giải thích nguồn gốc hai loại bánh
+ Đề cao lao động và nghề nông
+ Kính trời đất, tổ tiên
II - Luyện tập
* Hoạt động 2
HS đọc bài 1
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời
GV chốt đáp án
HS làm vào vở ghi tăng
cường
1 Làm BT trong SGK
Bài 1: (Trang 8 SGK)
* Truyền thuyết "Kinh và Ba Na là anh em"
Cha uống rượu say ngủ Em cười, cha đuổi đi Em lên miền núi (Ba Na) Anh ở lại (Kinh)
Đoàn kết các dân tộc
* Truyện thơ "Đẻ đất, đẻ nước" Mường
+ Mụ Dạ Dần đẻ ra 2 trứng, nở 2 chàng trai
+ Lấy hai nàng tiên Sau 9 tháng 12 năm đẻ đản con, trong
đó có chim Tùng, chim Tót
+ Đẻ ra 1919 cái trứng hình thù quái Sấm, chớp, Mây, Mưa Sau đẻ 1 trứng: Lang Cun Cần Vua xứ Mường: Con cháu đông đúc
* Quả trứng to nở ra con người Mường
* Quả bầu mẹ Khơ Mú