1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Trường THCS Nguyễn Hằng Chi

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giặc - Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu diệt - Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng thực vò khÝ l¹i ®[r]

Trang 1

GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20111

Ngày dạy: 28/9/2010

Phần một Tiết1 Văn tự sự

- Kể chuyện (tường thuật lại truyện)

- Kể chuyện đời thường

- Kể chuyện tưởng

I Đặc điểm

1 Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến

sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

2 Những yếu tố cơ bản của bài tự sự:

- Sự việc: Các sự kiện xảy ra

- Nhân vật: Người làm ra sự việc (gồm nhân vật chính và nhân vật phụ)

- Cốt truyện: Trình tự sắp xếp các sự việc

- Người kể: Có thể là một nhân vật trong câu chuyện hoặc người kể vắng mặt

II Yêu cầu của bài văn tự sự ở lớp 6

1 Với bài tự sự kể chuyện đời thường

- Biết sắp xếp sự việc theo một trình tự có ý nghĩa

- Trình bày bài văn theo một bố cục mạch lạc 3 phần

- Tuỳ theo yêu cầu đối tượng kể để lựa chọn tình huống và sắp xếp sự việc

có ý nghĩa

2 Với bài tự sự kể chuyện tưởng tượng

- Biết xây dựng cốt truyện tạo tình huống tưởng tượng hợp lý

- Câu chuyện tưởng tượng phải có ý nghĩa và bố cục rõ ràng (theo kết cấu 3 phần của bài tự sự)

III Cách làm bài văn tự sự ở lớp 6

Tuỳ theo từng dạng bài tự sự ở lớp 6 để có cách trình bày dàn ý và viết bài cho phù hợp Dưới đây là một vài gợi dẫn

1 Với dạng bài: Kể lại một câu chuyện đã được học bằng lời văn của em

- Yêu cầu cốt truyện không thay đổi

- Chú ý phần sáng tạo trong mở bài và kết luận

- Diễn đạt sự việc bằng lời văn của cá nhân cho linh hoạt trong sáng

2 Với dạng bài: Kể về người

- Chú ý tránh nhầm sang văn tả người bằng cách kể về công việc, những

Trang 2

hành động, sự việc mà người đó đã làm như thế nào Giới thiệu về hình dáng tính cách thể hiện đan xen trong lời kể việc, tránh sa đà vào miêu tả nhân vật

đó

3 Với bài: Kể về sự việc đời thường

- Biết hình dung trình tự sự việc cho xác thực, phù hợp với thực tế

- Sắp xếp sự việc theo thứ tự nhằm nổi bật ý nghĩa câu chuyện

- Lựa chọn ngôi kể cho đúng yêu cầu của bài văn

4 Cách kể một câu chuyện tưởng tượng

*Các dạng tự sự tưởng tượng ở lớp 6:

- Thay đổi hay thêm phần kết của một câu chuyện dân gian

- Hình dung gặp gỡ các nhân vật trong truyện cổ dân gian

- Tưởng tượng gặp gỡ những người thân trong giấc mơ

*Cách làm:

- Xác định được đối tượng cần kể là gì? (sự việc hay con ngời)

- Xây dựng tình huống xuất hiện sự việc hay nhân vật đó

- Tưởng tượng các sự việc, hoạt động của nhân vật có thể xảy ra trong không gian cụ thể như thế nào?

Ngày 5/10/2010

Văn tự sự

Tiết 2: Lập dàn ý cho văn tự sự.

A/ Mục tiêu bài học.

Giúp HS nhận thức được về thể loại văn tự sự Nâng cao kiến thức về thể loại văn tự sự

Qua tiết học giúp HS biết cách lập dàn ý chi tiết

Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn

B/ Chuẩn bị.

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo

Một dàn ý chi tiết

HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp

C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Sách, vở

3 Bài mới:

GV: Các em đã được biết: Tự sự là (tức là kể chuyện) là phương thức trình bàymột chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Tự sự giúp người kể, giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái

độ khen chê

Trang 3

GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20113

Để làm được điều đó chúng ta trước hết phải lập được dàn ý

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV: bài văn tự sự có mấy phần? đó là

những phần nào?

HS: Có 3 phần

+ Phần mở bài

+ Phần thân bài

+ Phần kết bài

GV: Mở bài nói gì? Thân bài nói gì?

Kết bài nói gì?

HS: Trả lời theo suy nghĩ

GV: Để lập được dàn ý các em hãy tìm

hiểu đề, Vậy theo em đề yêu cầu gì?

HS: Kể một câu chuyện mà em thích

bằng chính lời văn của em

GV: Em hãy xác định nội dung cụ thể

trong đề là gì?

HS: Truyện kể " Con Rồng, cháu Tiên"

- Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Sự việc: Giải thích nguồn gốc của

người Việt Nam

- Diễn biến:

+ LLQ thuộc nòi rồng, con trai thần

Long Nữ

+ Âu Cơ con Thần Nông xinh đẹp

+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy

nhau

+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng

+ LLQ và AC chia con lên rừng

xuống biển

+ Con trưởng theo AC lên làm

vua giải thích nguồn gốc của người

Việt nam

I/ Bố cục của bài văn tự sự

+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật

và sự việc + Thân bài: Kể diễn biến của sự việc + Kết bài: Kể kết cục của sự việc

I/ Lập dàn ý

Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mà

em thích bằng lời văn của em?

- Tìm hiểu đề:

- Lập ý:

- Nhân vật:

- Sự việc:

- Diễn biến:

- Kết quả:

- ý nghĩa của truyện

Dàn ý chi tiết:

1 Mở bài:

Trong kho tàng truyện truyền thuết, cổ tích Việt Nam ta có rất nhiều câu chuyện

ly kỳ, hấp dẫn.Trong đó có một câu chuyện giải thích nhằm suy tôn nguồn gốc của người Việt Nam ta Đó chính là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một câu chuyện mà em thích nhất

2 Thân bài:

- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long Nữ, thần mình rồng, sống dưới nước,có sức khoẻ và nhiều phép lạ

Trang 4

- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần

- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi kết thành vợ chồng

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai

- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi con một mình

- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, người lên rừng

- Con trưởng của AC lên làm vua giải thích nguồn gốc của người Việt Nam

3 Kết bài

Câu chuyện trên làm em thật cảm

động Câu chuyện giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của người dân Việt Nam chúng ta - giòng giống Tiên, Rồng

4 Cũng cố, dặn dò

GV: Để lập được dàn ý cho một đề văn tự sự thì làm thế nào?

Về nhà em hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?

Ngày dạy: 26/10/2010

Văn tự sự Tiết 3: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự

A/ Mục tiêu bài học

Giúp HS hiểu ngôi kể và lời kể trong văn tự sự là rất quan trọng.Vì thế trên cơ sở đã học lý thuyết Gv nhằm giúp HS nâng cao nhận thức về ngôi kể

Biết vận dung ngôi kể, lời kể vào làm văn một cách linh hoat

Rèn kỹ năng viết văn cho HS

B/ Chuẩn bị

GV: Soạn giáo án chi tiết, tài liệu tham khảo

HS: Học bài và làm bài

C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

3 Bài mới:

GV: Ngôi kể là gì?

HS: Là vị trí giao tiếp mà người

kể sử dụng để kể chuyện

GV: Có mấy ngôi kể? Kể tên gọi

ngôi kể?

HS: có 2 ngôi kể: ngôi kể thứ nhất

và ngôi kể thứ 3

Gv: Nêu tác dung của hai ngôi kể

I/ Ngôi kể trong văn tự sự

- Ngôi kể thứ nhất: Tự xưng là tôi, người kể

có thể kể trực tiếp ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình

- Ngôi kể thứ ba: Người tự kể dấu mình đi, người kể có thể linh hoạt, tự do diễn ra những gì với nhân vật

Trang 5

GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20116

trên?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Truyền truyết "Con Rồng,

cháu Tiên" được kể theo ngôi thứ

mấy?

HS: Kể theo ngôi thứ ba

GV: Em hãy cho biết đoạn văn

trên được viết theo ngôi kể thứ mấy?

HS: Đọan văn được viết theo ngôi

kể thứ nhất

GV: Căn cứ vào đâu mà em biết

được điều đó?

HS: Người kể đã tự xưng là "tôi"

GV: Theo em "tôi" ở đây là tác

giả Tô Hoài hay là Dế Mèn?

HS: Dế Mèn

GV: Ngôi kể có thể thay đổi

được, vậy em hãy thay đổi ngôi kể

trong đoạn văn trên bằng ngôi kể thứ

ba?

HS: " Bởi Dế Mèn ăn uống điều

độ và làm việc có chừng mực nên

anh ta chóng lớn lắm Chẳng bao lâu,

Mèn đã thành một chàng dế thanh

niên cường tráng Đôi càng mẫm

bóng Mèn co cẳng lên Đôi cánh

Dế Mèn Mỗi khi Mèn vỗ cánh

tiếng phành phạch giòn giã."

GV: Em hãy thay đổi ngôi kể

trong đoạn văn trên?

HS: Thay từ "Thanh, chàng" trong

đoạn văn bằng từ "tôi"

* Ví dụ minh hoạ

- Truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên":

Được kể theo ngôi thứ ba

- " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp,

y như có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã."

( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Đoạn văn trên được kể theo ngôi kể thứ nhất

Căn cứ vào từ "tôi"- đại từ xưng hô

- Cho đoạn văn: "Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt bàn.Thanh định thần nhìn rõ: con mèo già của bà chàng, con mèo già vẫn chơi đùa với chàng ngày trước Con vật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái

đuôi, rồi hai mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người Thanh mỉm cười lại gần vuốt ve

con mèo

(Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)

"Một cái bóng lẹ làng, rơi xuống mặt bàn Tôi định thần nhìn rõ: con mèo già của bà tôi, con mèo già vẫn chơi đùa với tôi ngày trước.Con vật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người Tôi mỉm cười lại gần vuốt ve con mèo."

Trang 6

GV: Theo em lời kể trong văn tự

sự bao gồm những lời văn nào?

HS: Lời văn giới thiệu nhân vật và

lời văn kể sự việc

GV giảng: Văn tự sự chủ yếu là

văn kể người và việc

GV: Vậy theo em khi kể người lời

văn như thế nào?Ví dụ minh hoạ?

HS: Phải giới thiệu tên, họ, lai

lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý

nghĩa của nhân vật

Ví dụ: Sơn Tinh: ở núi Tản Viên,

có nhiều phép lạ

GV: Khi kể việc thì lời văn như

thế nào?

HS: trả lời theo suy nghĩ

Ví dụ: Thuỷ Tinh: "hô mưa, gọi

gió làm thành giông bão rung chuyển

cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn

cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập

ruộng đồng, nước ngập nhà cửa,

nước dâng lên lưng đồi, sườn núi,

thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh

trên một biển nước."

GV: Em hãy dùng lời văn của

mình để kể về một người bạn của

em?

HS:Họ tên, lai lịch

Hình dáng

Tính tình

Tài năng

Những việc làm của bạn

Kết quả của việc làm mang lại

Sự thay đổi của hành động ấy

GV: Nhận xét

II/ Lời kể trong văn tự sự

- Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu tên,

họ, lai lịch, tinh tình, tài năng, hình dáng, quan

hệ, ý nghĩa của nhân vật

- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động

ấy đem lại

4 Củng cố và dặn dò

- Xác định được ngôi kể và lời kể trong văn tự

_ Tìm hiểu bài: Xây dựng nhân vât tình tiết trong văn tự sự.

Trang 7

GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-20118

Ngày dạy: /11/2010

Văn tự sự

Tiết 3: Xây dựng nhân vât tình tiết trong văn tự sự.

A/ Mục tiêu bài học.

Trên cơ sở HS đã biết thế nào là sự viêc, nhân vât trong văn tự sự, GV giúp HS hiểu

đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu: Nhân vật chính và nhân vật phụ

Rèn kỹ năng viết văn tự sự

B/ Chuẩn bị

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Học bài và làm bài

C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số

2 Kiểm tra bài cũ: ? theo em trong văn tự sự có mấy ngôi kể?đó là những ngôi kể nào?

3 Bài mới:

Trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc, có người.Đó là sự việc và nhân vật - hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật

và sự việc trong tác phẩm tự sự như thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sopóng đọng trong bài viết của mình, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

GV: Em hãy cho biết trong tác

phẩm tự sự có mấy sự việc? Hãy chỉ

rõ?

HS: Tự trình bày

GV: em hãy chỉ rõ các sự việc đó

trong văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

HS: + Sự việc khởi đầu: Vua

Hùng kén rể

+ Sự việc phát triển: Hai thần đến

cầu hôn

Vua Hùng ra điều kiện kén rể

Sơn Tinh đến trước, được vợ

+ Sự việc cao trào: Thuỷ Tinh

thua cuộc, ghen tuông, dang nước

đánh Sơn Tinh

Hai thần đánh nhau hàng tháng

trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua , rút

về

+ Sự việc kết thúc: Hằng năm

Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn

Tinh, nhưng đều thua

Gv: Sự việc trong tác phẩm tự sự

1 Sự việc trong tác phẩm tự sự

* 4 sự việc:

+ Sự việc khởi đầu

+ Sự việc phát triển

+ Sự việc cao trào

+ Sự việc kết thúc

* Yếu tố trong văn tự sự:

Trang 8

có mấy yếu tố?

HS: Có 6 yếu tố

GV: Em hãy chỉ rõ 6 yếu tố

trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

HS: + Hùng Vương, Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh

+ ở Phong châu, đất của vua

Hùng

+ Thời gian xảy ra: Thời vua

Hùng

+ Nguyên nhân: Những trận

đánh nhau dai dẳng của hai thần

hằng năm

+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhưng

không cam chịu Hằng năm cuộc

chiến giữa hai thần vẫn xảy ra

GV: Nhân vật trong tác phẩm tự

sự là ai?

HS: trả lời theo suy nghĩ

GV: Theo em có mấy kiểu nhân

vật? Đó là kiểu nhân vật nào?

HS: Hai kiểu nhân vật: Nhân vật

chính và nhân vật phụ

GV: Nhân vật trong văn tự sự

được kể ntn?

HS: Được gọi tên, đặt tên, giới

thiệu lai lịch, tính tình, tài năng

GV: Em hãy lấy VD để minh hoạ

cho những vấn đề trên?

HS: lấy VD

+ Ai làm(nhân vật)

+ Xảy ra ở đâu?(không gian, địa điểm) + Xảy ra lúc nào?(thời gian)

+ Vì sao lại xảy ra?(nguyên nhân) + Xảy ra như thế nào?(diễn biến, quá trình) + Kết quả ra sao?

2 Nhân vật trong tác phẩm tự sự.

- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc vừa là kể

được nói tới, được biểu dương hay bị lên án

- Có hai kiểu nhân vật:

+ Nhân vật chính

+ Nhân vật phụ

* Ví dụ minh hoạ: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nhân vật được giới thiêu: Hùng Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị Nương

- Nhân vât chính: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

- Nhân vật được nói tới nhiều nhất: Thuỷ Tinh

- Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nương

4 Củng cố, dặn dò

GV: ? em hãy nhắc lại những sự việc trong tác phẩm tự sự? Tác phẩm tự sự có những yếu tố nào?

? trong tác phẩm tự sự có những nhân vật nào? nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?

Gv: Về nhà em hãy tìm những yếu tố,sự việc, nhân vật chính, nhân vật phụ trong truyện Thánh Gióng,Con Rồng, cháu Tiên?

Trang 9

GA:Phụ đạo Ngữ văn 6 Năm học: 2010-201110

Ngày dạy: /11/2010

Tiết4: CảM THụ VĂN BảN:

- CON RồNG CHáU TIÊN

- BáNH CHƯNG BáNH GIầY

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố, mở rộng nâng cao nội dung , nghệ thuật hai văn bản

Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết

Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện

II Tiến trình tiết dạy

I - Nội dung

* Hoạt động 1:

? Kể các sự việc chính

trong truyện

? Nêu ND và nghệ thuật

đặc sắt của truyện "Con

Rồng…"

1 VB "Con Rồng…"

* ND: + Giải thích suy tôn nguồn gốc dân tộc

+ Biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng

đồng

+ Phản ánh quá trình dựng nước, mở nước của dân tộc

* NT: Yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Con Rồng cháu Tiên là một trong những truyền thuyết

về thời đại Hùng Vương – thời đại mở đầu lịch sử dân tộc Việt Truyện gắn gắn với nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nước, giữ nước thời các vua Hùng

- Rồng, Tiên là biểu tượng của người đàn ông và đàn bà cao sang Vẻ đẹp của bố Rồng, mẹ Tiên là kết tinh cho vẻ

đẹp Việt, kết tinh cho những gì đẹp đẽ nhất của con người, thiên nhiên, sông núi Nguồn gốc tổ tiên ta là Tiên Rồng – một nguồn gốc cao quý, thiêng, đẹp đẽ và rất đáng tự hào

- Truyện được thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc dân tộc bằng các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo Nhân vật LLQ, nòi Rồng, mang vẻ đẹp kỳ vĩ, dũng mãnh có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ và rất nhân hậu như giúp dân trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở Nhân vật ACơ, giống tiên, xinh đẹp tuyệt trần, tính nết dịu dàng, tâm hồn trong sáng, mơ mộng, thích du ngoạn những

Trang 10

vùng đất hoa thơm cỏ lạ Các nhân vật vừa cí nét kỳ lạ vừa rất gần gũi, thân quen với mỗi người dân Việt Chính điều này đã khiến cho thế hệ sau thêm tự hào, tôn kính nguồn gốc tổ tiên của mình, đồng thời tạo nên sức hấp dẫn của truyện

- Truyện Con Rồng cháu Tiên thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất giữa các dân tộc Việt Nam

Hình tượng bọc trăm trứng nở ra một trăm người con trai tuy mang chất hoang đường nhưng lại có ý nghĩa sâu sắc: Toàn thể dân tộc VN cùng chung một giống nòi, điều sinh

ra từ một cái bọc

Hình ảnh đàn con 50 xuống biển, 50 lên rừng cũng có tính chất biểu tượng cho tình anh em ruột rà giữa các dân tộc

2 VB "Bánh chưng, bánh giầy"

* NT: Yếu tố tưởng tượng kì ảo

* ND: + Giải thích nguồn gốc hai loại bánh

+ Đề cao lao động và nghề nông

+ Kính trời đất, tổ tiên

II - Luyện tập

* Hoạt động 2

HS đọc bài 1

Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trả lời

GV chốt đáp án

HS làm vào vở ghi tăng

cường

1 Làm BT trong SGK

Bài 1: (Trang 8 SGK)

* Truyền thuyết "Kinh và Ba Na là anh em"

Cha uống rượu say ngủ  Em cười, cha đuổi đi  Em lên miền núi (Ba Na)  Anh ở lại (Kinh)

 Đoàn kết các dân tộc

* Truyện thơ "Đẻ đất, đẻ nước"  Mường

+ Mụ Dạ Dần đẻ ra 2 trứng, nở 2 chàng trai

+ Lấy hai nàng tiên Sau 9 tháng 12 năm đẻ đản con, trong

đó có chim Tùng, chim Tót

+ Đẻ ra 1919 cái trứng hình thù quái  Sấm, chớp, Mây, Mưa Sau đẻ 1 trứng: Lang Cun Cần  Vua xứ Mường: Con cháu đông đúc

* Quả trứng to nở ra con người  Mường

* Quả bầu mẹ  Khơ Mú

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w