I/- Môc tiªu: - Huy động kiến thức của HS về các loại VB mà HS đã biết Tự sự, miêu tả, biểu cảm … HS nắm vững mục đích của giao tiếo trong đời sống con người và xã hội, khái niệm về Văn[r]
Trang 1S : 06 / 9 / 07
G: : 07 / 9 / 07
Ngữ văn – Bài 1
Con rồng cháu tiên
-Truyền thuyết -
I/- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu định nghĩa sơ về truyền thuyết, hiểu ý nghĩa, nội dung của truyện; hiểu ý nghĩa những chi tiết kì ảo, !1 ! của truyện “Con Rồng cháu Tiên”
- RLKN đọc, kể, chỉ ra các chi tiết !1 ! kỳ ảo, phân tích, tìm hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
Giáo dục học sinh lòng yêu F và tinh thần tự hào dân tộc, tự hào về nguồn gốc tổ tiên
II/- Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, SGV
- HS: Soạn bài, SGK, vở viết
III/- Các lên lớp:
A/ ổn định tổ chức:
B/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh đầu năm
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Khởi động
Truyền thuyết là 1 thể loại tiêu biểu trong kho tàng VHVN, ND bao đời
thích Truyền thuyết dân gian !R có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà ND
ta qua nhiều thế hệ đã lý !1 hoá, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình
“Con Rồng cháu Tiên” là 1 truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi T2 về thời
đại các vua Hùng ND, ý nghĩa của truyện ntn ? để thể hiện ND, ý nghĩa ấy, truyện đã dùng những hình thức NT độc đáo gì ? vì sao ND ta qua bao đời rất tự hào và yêu thích câu chuyện này ? giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu …
* Hoạt động 2: HD học hiểu VB’
lạc, nhấn mạnh các chi tiết ly kì, thuần,
!1 !: Thể hiện lời thoại của Âu
Cơ: Lo lắng, than thở
- Gọng LL Quân: Tình cảm, ân cần,
chậm dãi
- GV đọc 1 !% kể tóm tắt 1 lần -> gọi
3 HS đọc ( mỗi em đọc 1 phần) -> 1 HS
kể T2 -> cho HS nhận xét cách đọc –
GV nhận xét
- GV F dẫn HS tìm hiểu chú thích
1, 2, 3
I/ Đọc - thảo luận chú thích 1/ Đọc
2/ Chú thích
Trang 2-
- Em hiểu gì về truyền thuyết ?
+ Loại truyện dg kể về các nhân vật và sự kiện
có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, !R có
yếu tố !1 ! kỳ ảo, T2 thể hiện thái độ và
cách đánh giá của ND đối với các sự kiện và
NV lịch sử kể
- Truyện có những NV nào ? NV nào là chính ?
vì sao ? ( LL Quân và Âu Cơ là NV chính vì
nói đến trong suốt VB’)
- GV cho HS đọc từ đầu … Long Trang
- Tìm những chi tiết thể hiện tính chất kỳ lạ lớn
lao đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của LLQ
- Âu cơ ?
- Em có nhận xét gì về cách giới thiệu 2 NV
(giới thiệu cụ thể về lai lịch, tài năng, hành
động, chân dung )
- Em cảm nhận điều gì về 2 NV LLQ, Âu
Cơ?
- Theo em truyện gắn với thời đại nào trong lịch
sử dân tộc ?
(Sự nghiệp mở F thời Hùng Lj
Và sự kiện nào đã gắn kết 2 con R tài sắc
ấy
Việc kết duyên của LLQuân và Âu Cơ có gì
khác !R ?
GV nhấn mạnh ý nghĩa của Rồng – Tiên:
Biểu ! cho những cái đẹp đẽ lớn lao, kỳ vĩ
- Việc Âu Cơ sinh nở có gì lạ ?
(Trăm trứng – trăm con)
- Cuộc sống gđ Âu Cơ - LLQ đang hạnh phúc
thì có sự việc gì xảy ra ? (LLQ về biển - Âu cơ
1 mình nuôi con)
- Nếu bỏ sự việc này đi có không ? tại
sao? ( không vì các sự việc sắp xếp theo 1
trình tự hợp lý)
- Họ giải quyết sự việc ấy bằng cách nào ? (
chia con)
- GV cho HS thảo luận nhóm C3 với yêu cầu: ý
* Truyền thuyết ( sgk – 7)
II Tìm hiểu văn bản
1 Hình ! LLQ và ÂCơ
-> Nguồn gốc cao quý, tài
đức vẹn toàn
2/ Việc kết duyên và chia tay của 2 vị thần
Rồng (biển) – Tiên (núi) – kết duyên chồng vợ
Sinh 1 bọc trăm trứng – nở trăm R con
Chia 50 con xuống biển
50 con lên rừng Hợp lý
LLQ
- Nòi giống
ở (F F
- Con thần Long nữ
- Sức khoẻ vô địch nhiều phép lạ
- Giúp dân trừ tinh,
Hồ tinh, mộc tinh
Âu cơ
- Dòng tiên, ở trên núi
- Họ thần nông
- Xinh đẹp tuyệt trần
- Dạy dân trồng trọt,
chăn nuôi,
ăn ở cao quý, tài
Trang 3nghĩa chi tiết LLQ và Âu cơ chia con và chia
tay
+ HS thảo luận (3’) đại diện trả lời
- KL: Nguyên nhân: Rồng … biển, trên quen …
núi -> xa nhau là không thể tránh khỏi Vợ
chồng vốn ! yêu nhau, vì hoàn cảnh bắt
buộc … chia tay Đàn con đông đúc tất nhiên
phải chia đôi ( rừng, biển -> Cái lõi LS là sự PT
của cộng đồng dân tộc -> mở mang đất F về
2 F Biển và rừng -> các tộc R sinh
sống trên đất VN đều chug 1 dòng máu, chung
1 gđ, cha mẹ
- Em hiểu thế nào là chi tiết !1 ! kì ảo
? vai trò của các chi tiết này trong truyện ?
(những chi tiết không có thật, nhằm tô đậm
t/chất kì lạ lớn lao của n/v, thần kì hoá nguồn
gốc giống nòi dân tộc, làm tăng sức hấp dẫn của
TP’ )
* Hoạt động 3: HD tổng kết
- Theo em truyện có ý nghĩa gì ?
+ HS nêu các ý trong ghi nhớ
- GV gợi HS đọc ghi nhớ – chốt ý chính
* Hoạt động 4: HD luyện tập
Học sinh đọc yeu cầu BT1
- Nêu những truyện ! tự
=> Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về
cội nguồn và sự giao văn hoá giữa các dân
tộc R trên đất F ta
- GV: Gọi 2 HS kể: Kể đúng cốt truyện chi tiết
cơ bản, kể diễn cảm,dùng lời văn của cá nhân
để kể
* Truyện đã XD các chi tiết
NT !1 !% kì ảo, nhằm làm nổi bật tài đức với cách giải quyết hợp tình, hợp lý của LLQ và Âu Cơ
- Truyện phản ánh nhu cầu của dân tộc Việt và liên quan
đến lịch sử dân tộc thời Hùng L:
III/ Ghi nhớ ( sgk – 8)
IV/ Luyện tập:
Bài 1: (Sgk – 8) Các truyện ! tự +Quả trứng to nở ra con
R ( dt Rj + Quả bầu mẹ(Kế hoạchơ Mú)
Bài 2: ( SGK – 8)
Kể diễn cảm lại truyện
D/ Củng cố: Những chi tiết !1 ! kì ảo có ý nghĩa gì ?
( ! !"% tô đậm t/c’ kỳ lạ, thần kì hoá nguồn gốc dân tộc )
Quản ca bắt nhịp hát bài “Nổi trống lên”
E/ $<= dẫn học bài
- Học thuộc ghi nhớ, kể lại truyện, cảm nghĩ v hình ! LLQ, ÂCơ
- Chuẩn bị bài: Bánh % bánh giày
Trang 4Đọc bài – trả lời các câi hỏi trong phần đọc – hiểu VB’, tập kể
S : 06 / 9 / 07
G : 07 / 9 / 07
Ngữ văn – Bài 1
Tiết 2
Truyền thuyết – (tự học có F dẫn)
I/- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa truyện, những yếu tố nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian
- RLKN đọc, diễn cảm, kể T2, tìm và phân tích ý nghĩa của các chi tiết
!1 ! kì ảo trong truyện
- Giáo dục học sinh biết ơn R lao động, thờ kính trời đất tổ tiên, thái độ yêu LĐ, tự hào về nền VH cổ truyền độc đáo của dân tộc
II/- Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, SGV
- HS: Soạn bài, SGK, vở viết
III/- Các lên lớp:
A/ ổn định tổ chức:
B/ Kiểm tra bài cũ
Em hiểu thế nào là truyền thống ? nêu cảm xúc của bản thân sau khi học truyện “CRCT”
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Khởi động
Mỗi khi tết đến, xuân về, R VN ta lại nhớ tới câu đối quen thuộc “và rất nổi tiếng”
“Thịt mỡ, ( hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh xanh”
Bánh cùng bánh giày là 2 thứ bánh không những rất ngon, rất bổ, không thể thiếu trong mâm cỗ tết của dân tộc VN, mà còn mang bao ý nghĩa sâu
xa, lí thú Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ 1 truyền thuyết nào ? giờ học này chúng ta tìm hiểu
* Hoạt động 2: HD Đọc hiểu VB
- GV F dẫn: Giọng chậm rãi,
t/c’, chú ý lời nói của thần trong giấc
mộng của Lang Liêu, giọng âm vang,
I/ Đọc thảo luận chú thích
1 Đọc:
Trang 5xa vắng Giọng vua Hùng đĩnh đạc,
chắc khoẻ
- GV đọc – gọi 2 HS đọc – 1 HS kể
T2 -> HS nhận xét -> GV sửa chữa
cách đọc cho HS
- HS thảo luận các chú thích: 1, 2, 7,
8, 9
- Truyện có những nv nào ? nv nào là
chính ? tại sao ? (Vua, các lang, Lang
Liêu – nv chính là Lang Liêu vì các
sự việc đều xoay quanh L2 từ đầu ->
hết truyện)
- Vua Hùng chọn R nối ngôi
trong hoàn cảnh nào ? điều kiện và
hình thức thực hiện ?
+ H/c’: Vua đã già, giặc ngoài đã dẹp
yên, thiên hạ thái bình, các con đông
( 20 Rj
T/ chuẩn R nối ngôi: Nói chí vua
… con !"1:
- Vua lựa chọn R nối ngôi = hình
thức nào ?
+ Câu đố
- Em có nhận xét gì về việc vua muốn
chọn R nối ngôi.?
+ Vua muốn chọn R có chí, có tài
để nối ngôi trị vì, đất F đem lại cs
ấm no hạnh phúc cho dân Đ đạt
ý định của mình vua ra 1 đòi hỏi
mang t/c 1 câu đó đặc biệt để thử tài
… đây cũng chính là 1 tình huống có
vấn đề 1 chi tiết có ý nghĩa đặt ra
trong các câu chuyện gây hấp
dẫn,hứng thú cho R đọc -> đ2 của
văn tự sự
- GV cho HS đọc từ “các lang ai …
hình tròn”
- Các con của vua đã làm gì để thực
hiện ý vua?
+ Tìm của ngon, vật lạ, lễ hậu
GV: Chỉ có Lang Liêu là buồn nhất
và suy nghĩ mãi để tìm lễ dâng vua
LL là R ntn và chàng đã giải,
câu đố ra sao
2 Chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Vua Hùng chọn R nối ngôi
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua
đã già
- ý của vua: =R nối ngôi phải nối
chí vua, không nhất thiết phải là con !"1:
- Hình thức: lễ Tiên L ai làm vừa
ý vua sẽ truyền ngôi
Vua muốn chọn R có tài, có
đức, có chí lớn
2/ Cuộc đua tài, dâng lễ vật a) Các lang
Đua nhau tìm của ngon vật lạ b) Lang Liêu:
- Thiệt thòi nhất – chỉ chăm lo đồng
áng trồng lúa, khoai cuộc sống bình
dị, gần gũi R dân lao động
- Lấy gạo thịt đâu để gói bánh, đồ xôi, giã nhuyễn -> nặn hình
Hiểu và thực hiện ý thần, biết quí trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra :
- 2 thứ bánh có ý nghĩa thực tế, ý
!1 sâu xa, hợp ý vua, Chứng tỏ tài, đức của R có thể …
Trang 6- CS của LL có gì đáng chú ý ?
- Điều đó giúp em hiểu gì về LL ?
+ Con vua phận rất gần gũi dân
!R
- LL làm theo lời thần ntn ? việc
chàng làm bánh chứng tỏ điều gì ?
+ Hiểu ý thần và thể hiện ý thần
GV: LL đã hiểu ý thần “không
gì quý hơn hạt gạo và t/hiện ý
thần “hãy lấy gạo làm bánh mà lễ
TV” các lang khác chỉ biết mang tiến
cúng TV những sơn hào hải vị, những
món ăn ngon, những vật liệu chế biến
thành chúng con R không làm ra
: Thần ở đây chính là ND … ND
rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái
mình làm ra
- GV cho HS thảo luận nhóm cách 2
với yêu cầu: Vì sao 2 thứ bánh của
LL vua chọn để tế trời, đất, TV
và LL chọn nối ngôi vua
+ HS thảo luận 2’ - đại diện trả lời
GV: 2 thứ bánh có ý nghĩa thực tế quí
trọng nghề nông, quí trọng hạt gạo
nuôi sống con R% là sản phẩm do
con R làm ra … đem cái quý nhất
trong trời đất do chính tay mình làm
ra mà tiến cúng T.V, dâng lên cha thì
đúng là R con tài năng, thông
minh, hiếu thảo, trân trọng những
R sinh thành ra mình
- Việc LL chọn nối ngôi có phù
hợp không ? vì sao ?
+ Phù hợp vì chàng thông minh, tài
đức vẹn toàn – 1 sự kiện quan trọng
trong chuỗi các sự kiện của 1 TP’
* Hoạt động 3: HD tổng kết
- Theo em truyện có ý nghĩa gì ?
+ Giải thích nguồn gốc bánh %
bánh giầy, đề cao LĐ, đề cao nghề
nông
- Em có nhận xét gì về NT của truyện
?
III/ Ghi nhớ ( SGK 12)
IV/ Luyện tập
Bài 1 (12) ý nghĩa phong tục ngày tết
ND ta làm bánh % bánh giầy
Đề cao ngh nông, đề cao sự thờ kính trời đất và tổ tiên của ND ta Cha ông
ta đã XD phong tục tập quán của mình
từ những điều giản dị rất Quang cảnh ngày tết ND ta gói 2 loại bánh này còn có ý nghĩa giữ truyền Quang cảnh ngày tết ND ta gói 2 loại bánh này còn có ý nghĩa giữ truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộcthống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc thiêng liêng, giàu ý nghĩa
Trang 7+ Nhiều chi tiết hoang R% kỳ ảo,
cách XD nv phù hợp với mơ F của
R dân lao động
Nêu yêu cầu BT1
Quang cảnh ngày tết ND ta gói 2 loại bánh này còn có ý nghĩa giữ truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc
-Hs đọc yêu cầu BT
GV cho HS chọn và trình bày ý kiến
+ LL nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo
“Trong trời đất” đây là chi tiết thần kỳ làm tăng
sức hấp dẫn cho truyện Trong các con vua chỉ
có 1 mình LL thần giúp đỡ Chi tiết này
còn nêu lên giá trị của hạt gạo ở 1 F dân
sống bằng ngh nông và gạo là thực chính,
đồng thời còn thể hiện sâu sắc cái đáng quí,
đáng trân trọng SP’ do con R tự làm ra
Bài 2 (12) chỉ ra và phân tích 1 chi tiết mà em thích nhất
D/ Củng cố:
H Em hiểu ý nghĩa của truyền thuyết nhờ đâu ?
+ Trình tự, diễn biến, các sự việc liên kết lô gíc mạch lạc, hành động, lời nói việc làm … của nhân vật -> đặc điểm của VB’ -> sẽ tìm hiểu giờ học sau:
E/ $<= dẫn học bài
- Học kĩ phần ghi nhớ Kể lại truyện bằng lời văn của em
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
- Trả lời các câu hỏi trong phần bài tập
+ Giao tiếp, VB’ và @ thức biểu đạt
S : 09 / 9 / 07
G: 10 / 9 / 07
Ngữ văn – Bài 1
Tiết3
Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
I/- Mục tiêu:
Trang 8- Học sinh hiểu khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ ( tiếng) các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn – từ phức – từ ghép – từ láy)
- RLKN xác định và sử dụng các kiểu cấu tạo trong nói, viết
- Giáo dục ý thức trau dồi vốn từ của bản thân
II/- Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài, SGK, vở viết
III/- Các lên lớp:
A/ ổn định tổ chức:
B/ Kiểm tra bài cũ )
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Khởi động
GV ra ví dụ: =R buồn nhất là Lang Liêu ( BCBG)
- Câu trên gồm bao nhiêu từ ? ( 5)
Vậy từ là gì ? từ có cấu tạo ntn ? tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
- GV treo bảng phụ – HS đọc
- Hãy tách câu văn thành các từ ? có bao
nhiêu từ ?
- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn
nuôi/ và cách/ ăn ở
- Mỗi từ gồm mấy tiếng ? hãy tách từng
tiếng ?
- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng/ trọt/ chăn/
nuôi/ và/ cách …
- Các đơn vị gọi là tiếng và từ có gì
khác nhau ?
+ Tiếng là đơn vị bậc (F của từ Tiếng có
chức năng cấu tạo từ, có từ 1 tiếng ( thần)
có từ 2 tiếng ( trồng trọt)
GV: Khi 1 tiếng có thể dùng để tạo câu
tiếng ấy trở thành từ
- Em hiểu từ là gì ?
+ HS trả lời - đọc SGK 13
- GV cho HS điền từ vào bảng phụ
I/ Từ là gì ? 1/ Bài tập:
a) Phân tích ngữ liệu
- Lập DS từ và tiếng trong câu Từ: 9 từ
Tiếng: 12 tiếng b) Nhận xét:
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng đẻ tạo câu
2/ Ghi nhớ: ( sgk 13)
II/ Từ đơn và từ phức:
1/ Bài tập:
a) Phân tích ngữ liệu
Trang 9b) Nhận xét:
- Từ đơn: Có 1 tiếng
- Từ phức: Có 2 tiếng
- Từ ghép – từ láy + Giống: Đều có 2 tiếng + Khác: Từ ghép: Ghép các tiếng
có quan hệ về nghĩa
- Từ láy: Các tiếng có quan hệ láy
âm 2/ Ghi nhớ ( sgk 14) III/ Luyện tập:
Bài 1: (14) Kiểu cấu tạo từ VD
Từ đơn Từ, đấy, F% ta, chăm,
nghề, và có, tục, ngày, tết, làm
Từ
ghép
Chăn nuôi, bánh %
bánh giầy
Từ phức
Từ láy Trồng trọt
- Căn cứ vào bảng phân loại Em hãy phân biệt
từ đơn và từ phức ?
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống
nhau và có gì khác nhau ?
+ HS nêu các ý
- Đơn vị cấu tạo từ của TV là gì ?
- Đơn vị cấu tạo T.Việt là tiếng
- Em hiểu thế nào là từ đơn – từ ghép?
* Hoạt động 3: HD luyện tập
- Nêu yêu cầu của BT
a) Các từ nguồn gốc con cháu thuộc kiểu từ ghép
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c) Các từ ghép chỉ quan hệ thâ thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em
BT2: Cần giải quyết các
vấn đề gì ?
GV cho HS thảo luận nhóm
C2 – 2’ - đại diện trả lời
Bài 2(14): Quy tắc sắp xếp các từ ghép
- Theo giới tính ( nam, nữ): Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, bác bá …
- Theo bậc ( trên, (Fj Bác cháu, mẹ con, chị
em, dì cháu Bài 3 ( 14) Phân biệt
- Cách chế biến: Bánh rán, bánh F% bánh háp, bánh % bánh tráng
- Chất liệu làm bánh: Bánh nếp, bánh tẻ, bánh
Trang 10Cho HS lên bảng làm
khoai, bánh mì, bánh ngô
- Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh F% bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: Bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng
Bài 4 ( 14) Phân tích từ láy
- Thút thít: Miêu tả tiếng khóc của R (bổ nghĩa cho “khóc”)
- Các từ láy khác cùng t/d: nức nở, sụt sùi, sung sức, tấm tức
D/ Củng cố:
Từ là gì ? có những kiểu cấu tạo từ nào ? cho VD ?
E/ $<= dẫn học bài)
- Học thuộc và nắm chắc kiến thức 2 ghi nhớ Làm bài tập 5 ( sgk 15)
- Soạn bài Giao tiếp văn bản và @ ! biểu đạt
S: 11 / 9 / 07
G: 12 / 9 / 07
Ngữ văn – Bài 1
Tiết 4
I/- Mục tiêu:
- Huy động kiến thức của HS về các loại VB mà HS đã biết ( Tự sự, miêu tả, biểu cảm …) HS nắm vững mục đích của giao tiếo trong đời sống con R và xã hội, khái niệm về Văn bản, các kiểu VB’ và @ thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con R:
- RLKN nhận biết đúng các kiểu VB’ đã học
- Giáo dục học sinh thái độ sử dụng đúng đắn các kiểu VB’ phù hợp với mục đích giao tiếp
II/- Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ, 1 số VB’
- HS: Soạn bài, SGK, vở viết, đơn xin học …
III/- Các lên lớp:
A/ ổn định tổ chức:
B/ Kiểm tra bài cũ
H.Theo em, truyền thuyết “bánh % bánh giầy” có gọi là VB’ không ? vì sao ?
Là 1 VB’ vì đó là 1 bài viết thống nhất, đầy đủ, mạch lạc
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Khởi động