+ Trình bày được sự tạo ảnh qua kính thiên văn và vẽ được đường truyền của chùm tia sáng từ một điểm của vật qua kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực.. + Nêu được các đặc điểm của v[r]
Trang 1GIÁO ÁN CHUYÊN MÔN
Trường: THPT Bình Thủy Họ & tên GSh: Cao Kim Cương
Ngày tháng năm 2015
TÊN BÀI DẠY BÀI 34: KÍNH THIÊN VĂN
I MỤC TIÊU
- Kiến thức cơ bản
+ Nêu được công dụng và cấu tạo của kính thiên văn
+ Nêu được đặc điểm của vật kính và thị kính của kính thiên văn
+ Trình bày được sự tạo ảnh qua kính thiên văn và vẽ được đường truyền của chùm tia sáng từ một điểm của vật qua kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực
+ Nêu được các đặc điểm của việc điều chỉnh kính thiên văn
- Kỹ năng: viết và áp dụng được công thức số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực để giải bài tập
- Thái độ: Tích cực tham gia xây dựng bài
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phương pháp: Diễn giảng, đàm thoại.
- Phượng tiện: Sử dụng máy chiếu
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm ra bài cũ (5 phút)
- Nêu công dụng và cấu tạo của kính hiển vi?
- Cần đặt vật trong khoảng nào để có thể quan sát ảnh qua kính hiển vi rõ nét?
- Công thức tính số bội giác của kính hiển vi?
2 Giới thiệu bài mới (5 phút): Cho HS quan sát một số hình ảnh được quan
sát qua kính thiên văn
Hỏi: Vậy từ trái đất, bằng mắt thường chúng ta có thể quan sát các hình ảnh đó không? Vậy chúng ta cần dụng cụ gì để quan sát điều đó?
HS: Mắt thường không quan sát được Dụng cụ để quan sát là kính thiên văn
Vậy để tìm hiểu về loại dụng cụ quang học này, ta sang bài 34 KÍNH THIÊN VĂN
Trang 23 Dạy bài mới
Thời
gian Hoạt động của thầy cô Hoạt động của trò
Nội dung lưu bảng
7 H
I Công dụng và cấu tạo
của kính thiên văn
-Sau khi HS quan sát một số
hình ảnh được quan sát qua
thiên văn
Hỏi 1: Từ những hình trên
em hãy nêu công dụng của
kính thiên văn
Hỏi 2: Quan sát hình em hãy
cho biết các bộ phận chính
của kính thiên văn?
- Ảnh được tạo bởi kính
thiên văn có tính chất như
thế nào? Cần đặt vật trong
khoảng nào để có thể thu
Trả lời 1:Công
dụng: là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trông lơn đối với những vật ở rất xa
Trả lời 2:Kính
thiên văn gồm hai
bộ phận chính
- Vật kính L1 là một TKHT có tiêu cự lớn
- Thị kính L2 là một kính lúp dùng để quan sát ảnh của vật tạo bởi vật kính
I Công dụng và cấu tạo của kính thiên văn
- Công dụng: tạo ảnh có góc trông lớn đối với những vật ở rất xa
- Cấu tạo gồm 2
bộ phận:
+ Vật kính L1 là một TKHT có f lớn
+ Thị kính L2 là một kính lúp
Hoạt động 1:dạy phần công dụng và cấu tạo kính thiên văn (10 phút)
Trang 3được ảnh? Để biết điều đó
chúng ta tìm hiểu phần II
II Sự tạo ảnh bởi kính
thiên văn
- Ảnh của vật khi quan sát
bằng kính thiên văn được tạo
bởi hệ hai thấu kính L1 và L2
đặt đồng trục với nhau
-Ta có sơ đồ:
Hỏi 3: Em nào nhắc lại cách
dựng ảnh tạo bởi TK đối với
một tia sáng bất kì?
Hỏi 4: Em hãy vẽ ảnh của
vật đặt ở vô cực được tạo
bởi vật kính
L1 ?
(gợi ý: Dựa vào cách vẽ tia
sáng bất kì để dựng ảnh qua
vật kính:
-Vẽ trục phụ song song tia
Trả lời 3:
-Vẽ trục phụ song song tia tới
-Vẽ tiêu diện vật
-Vẽ tia ló đi qua tiêu điểm ảnh phụ
Trả lời 4
II Sự tạo ảnh bởi kính thiên văn
Vật qua L1:
A1’B1’:ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật
Vật qua L2: ảnh
ảo, cùng chiều
A1’B1’, lớn hơn
A1’B1’
Bvô
cực
F 2
F1
’
L
1 L2
B v
ô c ự c
F 2
F 1
’ A vô cự c
A 1
’ B 1
’
Hoạt động 2: Dạy phần 2 Sự tạo ảnh bởi kính thiên văn (15 phút)
Avôcực
Trang 4-Vẽ tiêu diên vật
-Vẽ tia ló đi qua tiêu điểm
ảnh phụ)
Hỏi 5: Quan sát sơ đồ tạo
ảnh của KTV và cho biết vật
kính có tác dụng gì?
Hỏi 6: Ảnh A1’ B1’ nằm
trong tiêu cự F2 của L2 là vật
của thị kính Em hãy vẽ ảnh
A2’B2’ qua thị kính L2 ?
Hỏi 7: Quan sát sơ đồ tạo
ảnh, cho biết thị kính có tác
dụng gì?
Hỏi 8: Để nhìn rõ ảnh A2’B2’
thì ảnh phải nằm trong
khoảng nào của mắt?
Trả lời 5:Vật kính
có tác dụng tạo ảnh thật của vật tại tiêu diện ảnh
Trả lời 6:
Trả lời 7: Tạo ảnh
ảo, ngược chiều
A1’B1’
Trả lời 8: Trong
giới hạn nhìn rõ, từ
Cc đến Cv của mắt
Trang 5- Để nhìn rõ ảnh A2’ B2’ ta
phải điều chỉnh kính bằng
cách dời thị kính sao cho
ảnh sau cùng nằm trong
khoảng nhìn rõ của mắt
-Động tác điều chỉnh để ảnh
rõ nét ở một vị trí xác định
gọi là ngắm chừng
+ Ảnh A2’B2’ sau cùng ở cực
cận ta có sự ngắm chừng ở
cực cận
+ Ảnh A2’B2’ sau cùng ở cực
viễn ta có sự ngắm chừng ở
cực viễn
+ Ảnh A2’B2’ sau cùng ở vô
cực ta có sự ngắm chừng ở
vô cực
Hỏi 9: Để thu được A2’B2’ở
vô cùng ta cần có đều kiện
gì?
Trả lời 9: Vật
A1’B1’ trùng F1’ của vật kính
Trả lời 10: Ngắm
chừng ở cực vô
Trang 6Hỏi 10: Khi quan sát một
vật trong thời gian dài, ta
nên thực hiện cách ngắm
chừng nào? Tại sao?
Hỏi 11:Đại lượng đặc trưng
cho tác dụng tạo ảnh với góc
trông lớn hơn góc trong vật
nhiêu lần là gì?
- Số bội giác của kính thiên
văn được tính như thế nào
ta sang phần III
cực, để mắt không
bị mỏi
Trả lời 11:Số bội
giác
III Số bội giác của thiên
văn
Hỏi 12:Em hãy nhắc lại
công thức tính số bội giác
của các dụng cụ quang học?
- Để thiết lập công thức tính
số bội giác của kính thiên
văn ta xét trường hợp ngắm
chừng ở vô cực, ta có sơ đồ:
Hỏi 13: Em hãy nhắc lại,
α , α 0 trong công thức là
gì?
Trả lời 12:
α0≈
tan α tan α0
Trả lời 13:
α :Góc trông ảnh qua kính
α 0: góc trông vật
III Số bội giác của thiên văn
G ∞=|k1|G2
hay G ∞= δĐ
f1f2
Hoạt động 3: Dạy phần 3: Số bội giác của kính thiên văn (10 phút)
Trang 7Hỏi 13: Dựa vào hình em
hãy cho biết tan α ,tan α
0 được tính theo công thức
nào?
Hỏi 13:Dựa vào công thức
cho biết số bội giác của kính thiên văn phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
Câu 1: Nêu công dụng và
cấu tạo của kính thiên văn?
Câu 2 Vật kính của một
kính thiên văn dùng trong
trường học có f1=1,2m Thị
kính là một thấu kính hội tụ
f2=4cm
Tính khoảng cách giữa hai
kính và số bội giác của kính
Trả lời 13: Ta có:
tan α= A
'1B '1
f2
tan α0=A '1B '1
f1
Trả lời 13: Phụ
thuộc vào tiêu cự của vật kính và thị kính
Trả lời câu 1: KTV
là dụng cụ bổ trợ cho mắt tạo ảnh với góc trong lớn đối với những vật ở rất xa
Trả lời câu 2:
Tóm tắt:
f1=1,2m
f2=4cm
Sơ đồ tạo ảnh:
O1O2=f1+f2=1,24m
G ∞=f1
f2=30
Hoạt động 4: Cũng cố (5 phút)
Trang 8thiên văn khi ngắm chùng ở
vô cực
Giáo viên hướng dẫn Người soạn
Đặng Thị Ngọc Bích Cao Kim Cương