Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật sẽ chuyển động đều, nhưng hai lực không cân bằng nhau vật sẽ chuyển động theo chiều của lực lớn hơn nghĩa là vận tốc cùng chiều với chiề[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
HỘI THI GVDG CẤP TỈNH BẬC TRUNG HỌC, VÒNG 3 CHU KỲ 2016 - 2019
Trang 2CHUYÊN ĐỀ: LỰC CƠ CHỦ ĐỀ 1: LỰC BIỂU DIỄN LỰC
I KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1 Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK
- Khái niệm lực: Là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác làm thay đổi tốc độ vàhướng chuyển động của vật Có thể làm biến dạng vật hoặc động thời xảy ra cả hai kết quả
- Lực là đại lượng vectơ ( Vừa có độ lớn, lại vừa có phương và chiều)
- Cách biểu diễn một lực: Dùng một mũi tên có gốc là điểm đặt lực, phương chiều làphương chiều của lực, độ dài mũi tên là độ lớn của lực theo một tỷ xích cho trước Vectơ lựcđược kí hiệu là ⃗F ; cường độ của lực được kí hiệu là F;
*Lưu ý :
- Các đại lượng vật lí có hướng là các đại lượng vectơ nên lực là đại lượng vectơ
- kết quả tác dụng của lực phụ thuộc vào các yếu tố này
2 Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp:
- Biết được đặc điểm một số loại lực cơ học: Trọng lực, lực đàn hồi
- Biểu diễn các lực cơ học tác dụng lên vật: Lực kéo, lực đàn hồi, trọng lực
- Ta thường dễ thấy được kết quả tác dụng lực làm thay đổi độ lớn vận tốc (nhanh lên hay chậm đi) mà ít thấy được tác dụng làm đổi hướng của vận tốc, chẳng hạn như :
- Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng lực P làm thay đổi hướng và độ lớn của vận tốc Làm quỹ đạo chuyển động của vật thay đổi
II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG 1: NHẬN BIẾT LỰC
A PHƯƠNG PHÁP
- Nhận biết lực có phương chiều và độ lớn
- Khi có lực tác dụng vào vật thì vật có thể bị biến dạng (Không còn hình dạng ban đầu) hoặc có thể làm vật biến đổi chuyển động( Thay đổi vận tốc) hoặc đổi hướng chuyển động
kết quả gì( vận tốc thay đổi hoặc biến dạng)
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng
vừa bị biến đổi chuyển động
A Gió thổi cành lá đung đưa
C Một vật đang rơi từ trên cao xuống.
D Khi hãm phanh, xe đạp chạy chậm dần.
Lời giải:
Khi có lực tác dụng, kết quả có thể làm vật biến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng vật hoặc
có thể xảy ra đồng thời hai kết quả Chọn B.
* Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ hoặc hiểu sai có thể chọn A hoặc D
Trang 3Câu 2 Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực ?
A Trọng lực được xác định bởi biểu thức P = 10m.
B Trọng lực tác dụng lên vật có phương thẳng đứng.
D Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật
Lời giải:
Trọng lực là lực hút của trái đất lên mọi vật, trọng lực có phương thẳng đứng và độ lớn
P = 10m( Khối lượng có đơn vị kg) Chọn C.
* Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ hoặc hiểu sai nghĩ là P = 10m ( m hiểu là mét chứ không
phải khối lượng) có thể chọn A
Câu 3.Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ
Trong các kết luận sau kết luận nào đúng?
* Nhận xét: Nhiều em không nắm chắc về kết quả tác dụng của lực có thể chọn đáp án B
Câu 4 Kết luận nào sau đây không đúng:
B Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động.
C Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi vận tốc.
D Một vật bị biến dạng là do có lực tác dụng vào nó.
Lời giải:
Lực tác dụng vào vật làm vật biến đổi chuyển động Có thể làm vật chuyển động nhanh lên, chuyển động chậm lại, Khi thôi tác dụng lực có thể vật vẫn chuyển động theo quán tính Vậy không thể nói lực là nguyên nhân duy trì chuyển động Chọn A.
* Nhận xét: Nhiều em không nắm chắc về kết quả tác dụng của lực có thể chọn đáp án B
Câu 5 Trong các chuyển động dưới đây chuyển động nào do tác dụng của trọng lực.
A Xe đi trên đường B Thác nước đổ từ trên cao xuống.
C Mũi tên bắn ra từ cánh cung D Quả bóng bị nảy bật lên khi chạm đất.
Trang 4Câu 6 Trường hợp nào dưới đây chuyển động mà không có lực tác dụng.
A Xe máy đang đi trên đường B.Xe đạp chuyển động trên đường do quán tính
C Chiếc thuyền chạy trên sông D Chiếc đu quay đang quay.
Lời giải:
Lực tác dụng vào vật làm vật biến đổi chuyển động Có thể làm vật chuyển động nhanh lên, chuyển động chậm lại, Khi thôi tác dụng lực có thể vật vẫn chuyển động theo quán tính
Chọn B.
* Nhận xét: Nhiều em nghĩ là đu quay chuyển động đều có thể chọn đáp án D
Câu 7 Lấy chân đá vào quả bóng làm quả bóng:
A thay đổi khối lượng B.thay đổi vận tốc
Lời giải:
Lực tác dụng vào vật làm vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng Có thể làm vật chuyển động nhanh lên, chuyển động chậm lại, tức là thay đổi vận tốc Chọn B.
* Nhận xét: Nhiều em không nắm chắc về kết quả tác dụng của lực có thể chọn đáp án D
Câu 8 Khi có lực tác dụng vào quả bóng thì
A nó chuyển động nhanh lên.
B nó chuyển động chậm lại.
D nó bị biến đổi chuyển động.
Lời giải:
Lực tác dụng vào vật làm vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng Có thể cả hai kết quả cùng lúc Chọn C.
* Nhận xét: Nhiều em không nắm chắc về kết quả tác dụng của lực có thể chọn đáp án D
Câu 9 Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v Muốn vật chuyển động theo phương
cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng
C Có phương vuông góc với với vận tốc D Có phương bất kỳ so với vận tốc.
Lời giải:
Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v Muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực cùng phương cùng chiều với vận tốc
Chọn A.
* Nhận xét: Nhiều em không nắm chắc kiến thức có thể chọn đáp án B
Câu 10 Một người có khối lượng m ở mặt đất Giả sử người ấy lên Mặt trăng, khi đó khối lượng của người ấy sẽ
A không đổi B nhỏ hơn m
C lớn hơn m D không xác định được.
Lời giải:
Trang 5Lực hút của trái đất tác dụng lên mọi vật Lực hút này thay đổi theo độ cao Lực hút vật trên mặt trăng chỉ bằng 1
6 lực hút vật trên trái đất Nhưng khối lượng thì không thay đổi
Chọn A.
* Nhận xét: Nhiều em không nắm chắc kiến thức có thể chọn đáp án B hoặc D
Câu 11 Lực hút vật trên mặt trăng chỉ bằng 61 lực hút vật trên trái đất Một người có khốilượng 60kg nếu lên mặt trăng thì có trọng lượng là bao nhiêu?
Câu 1 Hãy chọn câu trả lời đúng
Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :
C Điểm đặt, phương, độ lớn D Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
Lời giải:
Cách biểu diễn lực: Gồm Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn Chọn D
*Nhận xét: Nhiều em không nắm chắc cách biểu diễn, chỉ cần chiều, độ lớn có thể chọn đáp
Trang 6A Hình 1 B.Hình 2 C Hình 3 D Hình 4
Lời giải:
Trọng lực là lực hút của trái đất lên mọi vật, trọng lực có phương thẳng đứng, Chiều từ trên xuống dưới và độ lớn P = 10m = 10.1 =10N Điểm đặt trọng lực là trọng tâm của vật Với tỷ xích mỗi đoạn 2N thì véc tơ lực chia làm 5 đoạn bằng nhau Chọn B.
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm về điểm đặt lực có thể chọn C
Câu 3 Khi thả một quả bóng từ trên cao xuống (bỏ qua mọi ma sát), hình vẽ nào sau đây diễn
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ nghĩ là có lực cản của gió, của ma sát có thể chọn B Câu 4 Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng 5kg?
A. B C D
Lời giải:
Trọng lực là lực hút của trái đất lên mọi vật, trọng lực có phương thẳng đứng, Chiều từ trên xuống dưới và độ lớn P = 10m = 10.5 =50N Điểm đặt trọng lực là trọng tâm của vật Với tỉ xich 25N , cần chia độ dài mũi tên thành 2 đoạn Chọn A
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn B
Câu 5 Hình nào dưới đây biểu diễn đúng các lực:
⃗F1 có điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cường độ 10N
⃗F2 có điểm đặt A, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N
⃗F3 có điểm đặt A, phương tạo với ⃗F1 , ⃗F2 các góc bằng nhau bằng 450, chiều từ trên xuống dưới, từ phải sang trái, cường độ 30N
Trang 7A B C D.
Lời giải:
Khi biểu diễn lực cần dùng mũi tên có điểm đặt, phương chiều, độ lớn( Theo tỉ xích) ( Ở đây
tỉ xích = 10N) Chọn D
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn B hoặc C
Câu 6 Một hòn đá bị ném xiên đang chuyển động cong Hình nào biểu diễn đúng các lực tác
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn C
Câu 7 Một vật có khối lượng 2kg được treo bằng một sợi dây và nó đang cân bằng Sức
căng của sợi dây như nhau và bằng một nửa trọng lượng vật Tỉ xích 1cm = 10N Hình nào
sau đâu biểu diễn đúng lực tác dụng lên vật.
Một sợi dây gắn một đầu vào giá đỡ tại điểm O ,còn đầu A của nó
treo một vật nặng có trọng lựơng P = 10 N Người ta kéo đầu A
một lực bằng một lực có độ lớn F = 5,8 N theo phương ngang Các
lực tác dụng lên vật là
A Trọng lực.
B Lực kéo Lực căng sợi dây.
C Lực căng sợi dây, trọng lực.
D Trọng lực Lực kéo Lực căng sợi dây.
Trang 8Lời giải:
Các lực tác dụng lên vật.Trọng lực P, lực kéơ F, sức căng T Chọn D
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn C
Câu 9
Một ròng rọc cố định( rọc rọc là lí tưởng) để kéo đều một vật nặng
lên cao Các lực tác dụng lên vật là
A Trọng lực.
B Lực kéo Lực căng sợi dây.
C Lực căng sợi dây, trọng lực.
D Trọng lực Lực kéo Lực căng sợi dây.
Lời giải:
Các lực tác dụng lên vật là Lực căng sợi dây, trọng lực Chọn C
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm nghĩ là có ba lực nhưng
chỉ có hai lực tác dụng vào vật Lực F tác dụng và dây kéo
có thể chọn D
Câu 10
Dùng một ròng rọc động( Bỏ qua trọng lượng ròng rọc) để kéo đều
một vật nặng lên cao Các lực tác dụng lên vật là
A Trọng lực.
B Lực kéo Lực căng sợi dây.
C Lực căng sợi dây, trọng lực.
D Trọng lực Lực kéo Lực căng sợi dây.
Lời giải:
Các lực tác dụng lên vật là Lực căng sợi dây, trọng lực Chọn C
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm nghĩ là có ba lực
nhưng chỉ có hai lực tác dụng vào vật
- Mỗi lực đều có điểm đặt, phương, chiều, độ lớn
- Các chú ý, lưu ý: Đọc đầy đủ các yếu tố của lực Khi lực có phương xiên, cần đọc chiều từ dưới lên hay trên xuống, trái sang phải hay phải sang trái
F
T P
Trang 9B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1 Sử dụng hình vẽ bên (minh họa cho trường hợp kéo gàu nước từ dưới giếng lên.)
Hãy chọn phát biểu chưa chính xác
A Lực kéo có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên, độ lớn 40N.
B Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, độ lớn 30N.
Câu 2 Diễn tả bằng lời nào về các yếu tố của các lực vẽ ở hình sau đây là đúng
A Lực kéo ⃗F k có phương ngang, chiều hướng lên trên, độ lớn 200N
B Lực cản ⃗F c có phương ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 150N
C Lực kéo ⃗F k có phương ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 250N Lực cản ⃗F c có phương ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 150N
D Lực kéo ⃗F k có phương ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 150N Lực cản ⃗F c có phương ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 250N
Lời giải:
- Điểm đặt của hai lực vào vật.
- Phương nằm ngang, chiều ngược nhau.
- Độ lớn: Fc=150N, Fk=250N Chọn C
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn D.
Câu 3 Diễn tả bằng lời nào về các yếu tố của các lực vẽ ở hình sau đây là đúng
A Lực kéo ⃗F k có phương ngang, chiều hướng lên
trên, độ lớn 300N
B Trọng lực ⃗P có phương thẳng đứng, chiều từ trái
sang phải, độ lớn 200N
C Lực kéo ⃗F k có phương xiên, chiều từ trái sang
phải, từ dưới lên trên, độ lớn 300N Trọng lực ⃗P có
G
10N
P F
Trang 10phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn
200N
đứng, chiều từ trên xuống, độ lớn 200N
Lời giải:
- Điểm đặt của hai lực vào vật
- Phương của lực Fk hợp với phương ngang một góc 300 chiều từ dưới lên trên Phương củatrong lực P là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn A hoặc B
Câu 5 Cho hình vẽ sau: Chọn câu diễn tả lực đúng
A Lực ⃗F1 cóphương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N
B Lực ⃗F1 cóphương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 10N
C Lực ⃗F1 cóphương nằm ngang, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 20N
D Lực ⃗F1 cóphương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 20N
Lời giải:
Lực ⃗F1 cóphương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 20N Chọn D
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn A hoặc B
Câu 6 Cho hình vẽ sau: Chọn câu diễn tả lực đúng
A Lực ⃗F2 cóphương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N
B Lực ⃗F2 cóphương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 20N
C Lực ⃗F2 cóphương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 20N
D Lực ⃗F2 cóphương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 10N
Lời giải:
10N
1
F
⃗
10N
Trang 11Lực cóphương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 20N Chọn C.
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn B
Câu 7 Cho hình vẽ sau: Chọn câu diễn tả lực đúng
A Lực ⃗F3 cóphương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 20N
B Lực ⃗F3 cóphương xiên, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 10N
C Lực ⃗F3 cóphương xiên, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N
D Lực ⃗F3 cóphương xiên tạo với phương ngang một góc 350, chiều từ dưới lên trên, từ trái sang phải, độ lớn 20N
Lời giải:
Lực cóphương xiên tạo với phương ngang một góc 350, chiều từ dưới lên trên, từ trái sang phải, độ lớn 20N Chọn D
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn C
Câu 8 Cho hình vẽ sau: Chọn câu diễn tả lực đúng
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn A
Câu 9 Cho hình vẽ sau: Chọn câu diễn tả lực đúng
Một thanh mảnh, đồng chất, phân bố đều khối
lượng có thể quay quanh trục O ở phía trên
Phần dưới của thanh nhúng trong nước, khi cân
bằng thanh nằm nghiêng như hình vẽ, một nửa
chiều dài nằm trong nước Các lực tác dụng lên
thanh là
A Lực ⃗F A cóphương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
B Lực ⃗P cóphương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
C.Lực ⃗F A cóphương thẳng đứng, chiều từ trên xuống Lực ⃗P cóphương thẳng đứng chiều từ dưới lên
chiều từ trên xuống
3 5 0
Trang 12Khi thanh cân bằng, các lực tác dụng lên thanh gồm: Trọng lực P tập trung ở điểmgiữa của thanh (trọng tâm của thanh) và lực đẩy Acsimet FA tập trung ở trọng tâmphần thanh nằm trong nước (hình bên). Chọn D.
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn C
Câu 10 Một chiếc xà không đồng chất dài l = 8 m, khối lượng 120 kg được tì hai đầu A, B
lên hai bức tường Trọng tâm của xà cách đầu A một khoảng GA = 3 m Các lực đỡ của tườnglên các đầu xà là
A Lực ⃗F A cóphương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
B Lực ⃗F B cóphương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
C.Lực ⃗F A cóphương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
Lực ⃗F B cóphương thẳng đứng chiều từ dưới lên
2 Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp:
* Điêu kiện cân bằng của chất điểm : Σ ⃗ F=0 ⇔ F1+⃗F2+ +⃗F n=⃗0
* Vật rắn ở trạng thái cân bằng khi : Σ ⃗ F=0 ⇔ F1+⃗F2+ +⃗F n=0
* Cân bằng của một vật chịu tác dụng của 2 lực : Hai lực cùng giá, ngược chiều, cùng độ
lớn
F1+ ⃗F2=⃗0⇔ F →
1=− F →2
*Cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực không song song :
•Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy
• Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ 3
P
FB
Trang 13F1+ ⃗F2+ ⃗F3=⃗0⇔ F →
1+ ⃗F2=− F →3
*Moment lực : M =F.d
F: độ lớn của lực tác dụng (N)
d: cánh tay đòn (m) : khoảng cách từ trục quay đến giá của lực
* Điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định (Quy tắc moment):
ΣM=ΣM2
ΣM1 : Tổng moment lực làm vật quay cùng chiều kim đồng hồ
ΣM2 : Tổng moment lực làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ
*Chú ý: Quy tắc moment lực còn được áp dụng cho vật có trục quay tạm thời
* Quy tắc hợp lực song song cùng chiều
- Các chú ý, lưu ý: Khi biểu diễn các lực phải đảm bảo tính chất cân bằng
- Áp dụng điều kiện cân bằng : Viết phương trình cân bằng lực về độ lớn, Phương trình
mô men lực
-Lưu ý: Khi vật có điểm tựa không cố định có thể chọn điểm tựa tạm thời để viếtphương trình mô men lực
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1 Hai lực cân bằng là hai lực:
A cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.
B. cùng điểm đặt, phương nằm trên một dường thẳng, ngược chiều và cường độ bằng nhau
C đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.
D đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.
Lời giải:
Khái niệm hai lực cân bằng: Là hai lực cùng tác dụng vào một vật, phương nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau, độ lớn bằng nhau Chọn B.
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm về điểm đặt lực có thể chọn D
Câu 2 Kết quả nào sau đây không đúng khi một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
A Vật sẽ bị thay đổi vận tốc.
B.Vật không thay đổi vận tốc
C Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên
D Vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều.
Trang 14Câu 3 Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều Nhận xét nào sau
đây là đúng?
A Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng B Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau.
C Hai lực tác dụng có phương khác nhau D Hai lực tác dụng có cùng chiều.
Lời giải:
Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng Kết quả vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên Đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều Chọn A.
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm có thể chọn C, D
Câu 4 Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang Các lực tác dụng vào vật cân bằng
nhau là:
A trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn.
B trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi.
C trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn.
D Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn.
Lời giải:
Khái niệm hai lực cân bằng: Là hai lực cùng tác dụng vào một vật, phương nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau, độ lớn bằng nhau Chọn C.
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm về hai lực cân bằng có thể chọn A
Câu 5 Cặp lực nào sau đây cùng tác dụng lên một vật, làm vật đang đứng yên tiếp tục đứng
yên?
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương.
B Hai lực cùng cường độ , ngược chiều.
C Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.
D Hai lực có phương nằm trên cùng một đường thẳng, cùng cường độ, chiều ngược nhau.
Lời giải:
Khái niệm hai lực cân bằng: Là hai lực cùng tác dụng vào một vật, phương nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau, độ lớn bằng nhau Chọn D
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm về hai lực cân bằng có thể chọn A
Câu 6 Quan sát hình vẽ bên, cặp lực cân bằng là:
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm về hai lực cân bằng có thể chọn A
Câu 7 Một quả bóng khối lượng 0,5 kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với
một lực bằng bao nhiêu để quả bóng nằm cân bằng
Trang 15Khái niệm hai lực cân bằng: Là hai lực cùng tác dụng vào một vật, phương nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau, độ lớn bằng nhau
Quả bóng chịu tác dụng của hai lực cân bằng: Trọng lực P và lực căng của sợi dây T
T = P = 10 m = 10.0,5 = 5N Chọn B.
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm về độ lớn có thể chọn A
Câu 8 Một vật nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng (hình vẽ),
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm về độ lớn có thể chọn A
Câu 9* Một vật đang chuyển đông thẳng đều với vận tốc v dưới tác dụng của hai lực cân
bằng ⃗F1, ⃗ F2 theo chiều của lực ⃗F2 Nếu tăng cường độ lực ⃗F1 thì vật sẽ chuyển động với vận tốc
A Luôn tăng dần.
B Luôn luôn giảm dần.
C.Tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm dần.
D Giảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiểu và tăng dần.
Lời giải:
Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật sẽ chuyển động đều, nhưng hai lực không cân bằng nhau vật sẽ chuyển động theo chiều của lực lớn hơn nghĩa là vận tốc cùng chiều với chiều lực tác dụng Vì tăng cường độ lực ⃗F1 thì vật sẽ chuyển động với vận tốcgiảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiểu và tăng dần Chọn D.
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ dễ sai lầm về độ lớn có thể chọn B
Câu 10* Một đoàn tàu chịu tác dụng của lực
kéo và lực cản theo phương nằm ngang Hình
vẽ bên cho biết đồ thị vận tốc chuyển động
của tàu trên các đoạn đường OA, AB, BC,
CD Lực kéo cân bằng với lực cản trong đoạn
đường nào dưới đây
A Đoạn đường OA.
C Đoạn đường AB.
Trang 16Nhận xét: Nhiều em không hiểu về đồ thị sẽ chọn đáp án bất kì, Hoặc nhiều em chọn cả đoạn
CD, Đoạn CD với vận tốc = 0, Vật chịu tác dụng của trọng lực và phản lực Lực kéo = 0 dễ sai lầm có thể chọn D
Câu 11* Một đoàn tàu chịu tác dụng của lực
kéo và lực cản theo phương nằm ngang Hình
vẽ bên cho biết đồ thị vận tốc chuyển động
của tàu trên các đoạn đường OA, AB, BC,
CD Chọn nhận xét đúng về tỷ số giữa lực
kéo và lực cản F k
F c .
A Nhỏ hơn 1 trong giai đoạn AO B Lớn hơn 1 trong giai đoạn AB.
C Lớn hơn 1 trong giai đoạn BC D Bằng 1 trong giai đoạn AB.
Lời giải:
Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng Kết quả vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên Đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều Đồ thị vật chuyển động với vận tốc v theo thời gian cho biết:
- Đoạn OA: vận tốc tăng dần Chứng tỏ lực kéo lớn hơn lực cản
- Đoạn AB: vận tốc không đổi Chứng tỏ lực kéo bằng lực cản
- Đoạn BC: vận tốc giảm dần Chứng tỏ lực kéo nhỏ hơn lực cản
- Đoạn CD: vận tốc = 0 Chứng tỏ Vật đứng yên
=> nhận xét đúng về tỷ số giữa lực kéo và lực cản F k
F c=1 trong giai đoạn AB. Chọn D.
Nhận xét: Nhiều em không hiểu về đồ thị sẽ chọn đáp án bất kì, Hoặc nhiều em không hiểu
mối quan hệ giữa lực tác dụng với vận tốc dễ sai lầm có thể chọn A, B hoặc C
Câu 12* Cho hệ thống như hình vẽ: m = 50kg;
AB = 1,2m; AC = 2m; Các ròng rọc O1, O2, O3 Đặt vào D
lực F hướng thẳng đứng xuống dưới Bỏ qua khối lượng
của ròng rọc và dây nối Bỏ qua ma sát để hệ cân bằng
=> Để hệ cân bằng thì: F = TD = 150 N Chọn D.
O2O3
H
GED
D
Trang 17Nhận xét:
Cần biểu diễn các lực tác dụng vào vật đúng
Áp dụng điều kiện cân bằng cho từng trường hợp
có thể chọn A, B hoặc D
Câu13 Một hình trụ nhôm cao 20cm, bán kính 1 cm treo vào đầu lực kế Biết khối lượng
của nhôm 2,7 g/cm3 Lấy g = 9,8m/s2 Khi hình trụ cân bằng lực kế chỉ bao nhiêu?
Nhiều em không đổi đơn vị có thể chọn A, B hoặc D
Câu 14 Một người muốn cân một vật nhưng trong tay không có cân mà chỉ có một thanh
cứng có trọng lượng P = 3N và một quả cân có khối lượng 0,3 kg Người ấy đặt thanh lên mộtđiểm tựa O trên vật vào đầu A Khi treo quả cân vào đầu B thì thấy hệ thống cân bằng và
thanh nằm ngang Đo khoảng cách giữa vật và điểm tựa thấy OA 4l
A 3kg B 0,3kg C 0,6kg D 0,9kg.
Lời giải:
Các lực tác dụng lên thanh AC
- Trọng lượng P1, P2 của các vật treo tại A và B
- Trọng lượng P của thanh tại trung điểm của thanh 4
Trang 181
P
(kg) Chọn D.
Nhận xét:
Cần áp dụng điều kiện cân bằng của đòn bẩy có thể chọn A, B
Câu 15 Một chiếc xà không đồng chất dài l = 8 m, khối lượng 120 kg được tì hai đầu A, B
lên hai bức tường Trọng tâm của xà cách đầu A một khoảng GA = 3 m Các lực đỡ củatường lên các đầu xà là
AB
GB P
AB
GA P
F B
(N)Vậy lực đỡ của bức tường đầu A là 750 (N), của bức tường đầu B là 350 (N) Chọn D.
Nhận xét:
Cần áp dụng điều kiện cân bằng của đòn bẩy có thể chọn B, C
Câu 16 Một cái sào được treo theo phương nằm ngang bằng hai sợi dây AA’ và BB’ Tại
điểm M người ta treo một vật nặng
có khối lượng 70 kg Cho biết: AB = 1,4 m;
B’
A’
Trang 19Lời giải:
Trọng lượng của vật nặng là: P = 10.70 = 700 (N)
Gọi lực căng của các sợi dây AA’ và BB’ lần lượt là: TA và TB
Cái sào chịu tác dụng của 3 lực TA, TB và P
Để tính TA coi sào như một đòn bẩy có điểm tựa tại B
Để tính TB coi A là điểm tựa Để sào nằm ngang ta có:
TB.AB = P.MA => T B=P MA
AB =
700 0,21,4 =100 NVậy: Lực căng của sợi dây AA’ là 600 (N),sợi dây BB’ là 100 (N) Chọn D.
Nhận xét: Nhiều em không hiểu quán tính dễ sai lầm do có sức cản của ma sát nên
không thay đổi vận tốc đột ngột được có thể chọn A
Câu 2 Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại Hành khách trên xe sẽ
A nghiêng sang phải B nghiêng sang trái.
C ngã về phía trước D ngã về phía sau.
Lời giải:
Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật Tức là không thể thay đổi vận tốc đột ngột được Mà xe đang chuyển động mà đột ngột dừng lại thì hành khach không thay đổi vận tốc kịp nên ngã nhào về phía trước Chọn C.
Nhận xét: Nhiều em không hiểu quán tính dễ sai lầm do xe dừng lại nên người cũng
dừng lại theo xe nên có thể chọn D
Trang 20Câu 3 Khi ngồi trên ô tô hành khách thấy mình nghiêng người sang phải Câu nhận xét nào
Nhận xét: Nhiều em không hiểu quán tính dễ sai lầm do xe rẽ phải nên người cũng
nghiêng theo xe nên có thể chọn C
Câu 4 Hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị bổ nhào về phía
trước Điều này chứng tỏ
A xe đột ngột tăng tốc B xe đột ngột rẽ sang phải
C xe đột ngột giảm vận tốc D xe đột ngột rẽ sang trái.
Lời giải:
Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật Tức là không thể thay đổi vận tốc đột ngột được Mà hành khách thì bỗng thấy mình bị bổ nhào về phía trước Điều này chứng tỏ xe đột ngột giảm vận tốc nên hành khách không thay đổi vận tốc kịp nên tiếp tục chuyển động về phía trước Chọn D.
Nhận xét: Nhiều em không hiểu quán tính dễ sai lầm do xe tăng vận tốc nên ngã theo
có thể chọn A
Câu 5 Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
A Hòn đá lăn từ trên núi xuống B Xe máy chạy trên đường.
C Lá rơi từ trên cao xuống D Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.
Lời giải:
Chuyển động theo đà quán tính là chuyển động sau khi thôi tác dụng lực vật vẫn giữ nguyên vận tốc cũ Tức là không thể thay đổi vận tốc đột ngột được Chọn D.
Nhận xét: Nhiều em không hiểu chuyển động quán tính có thể chọn C
Câu 6 Khi bút máy bị tắc mực, các học sinh thường cầm bút máy vẩy mạnh Khi đó mực lại
chảy ra và viết được là vì
A Bút chưa mở khóa.
B Khi vẩy mạnh học sinh tác dụng lực vào ngòi bút.
C Khi vẩy mạnh quán tính của bút giảm, quán tính của mực tăng.
D Khi cầm bút máy vẩy mạnh, bút và mực cùng chuyển động theo tay Khi bút dừng lại đột
ngột, mực vẫn tiếp tục chuyển động theo quán tính và văng ra ngoài
Lời giải:
Khi cầm bút máy vẩy mạnh, bút và mực cùng chuyển động theo tay Khi bút dừng lại đột ngột, mực vẫn tiếp tục chuyển động theo quán tính và văng ra ngoài
Chọn D.
Trang 21 Nhận xét: Nhiều em không hiểu chuyển động quán tính có thể chọn C
Câu 7 Khi búa bị lỏng, người ta thường làm cho búa chắc lại dựa theo quán tính Vậy người
ta làm như thế nào?
A Lấy một búa khác và gõ mạnh vào búa.
B Lấy một hòn đá gõ nhẹ vào cán búa.
C Gõ mạnh cán búa xuống nền đất cứng vì búa và cán cùng chuyển động, độ ngột cán búa
dừng lại búa tiếp tục chuyển động và chặt vào cán búa
D Gõ mạnh búa xống đất cứng
Lời giải:
Gõ mạnh cán búa xuống nền đất cứng vì búa và cán cùng chuyển động, độ ngột cán búa dừng lại búa tiếp tục chuyển động và chặt vào cán búa. Chọn C.
Nhận xét: Nhiều em không hiểu chuyển động quán tính có thể chọn A, B,
Câu 8 Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng có thể chuyển động nhanh hay chậm
Vật chuyển động rơi tự do từ trên cao xuống do tác dụng của lực hút trái đất có thể chọn D
Câu 9* Một quả cầu được treo trên sợi chỉ tơ mảnh như hình vẽ Cầm đầu B của sợi chỉ để
giật thì sợi chỉ có thể bị đứt tại điểm A hoặc điểm C Muốn sợi chỉ bị đứt tại điểm C thì ta phải giật như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng
A Giật thật mạnh đầu B một cách khéo léo.
Nhận xét: Nhiều em sợ giật mạnh đứt tại A nên có thể chọn C
Câu 10* Hai ô tô có khối lượng là xe 1 là 4 tấn và xe 2 là 1 tấn Hai ô tô cùng chuyển động
với vận tốc như nhau thì xe nào có thể dừng lại nhanh hơn nếu gặp chướng ngại vật
BA
C
Trang 22A Xe 1 B Xe 2.
Lời giải:
Khi hai ô tô cùng chuyển động với vận tốc như nhau, nếu gặp chướng ngại vật phía trước thì
xe 2 có thể dừng lại nhanh hơn vì ô tô 2 có khối lượng nhỏ hơn nên mức quán tính nhỏ hơn
- Nhận biết lực ma sát là 1 loại lực cơ học
- Phân biệt được ma sát trượt, ma sát nghỉ , ma sát lăn , đặc điểm của mỗi loại ma sát này:
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của vật khác
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật lăn trên bề mặt của vật khác
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi có lực tác dụng lên vật
- Lực ma sát có thể có lợi, có thể có hại trong đời sống và kỹ thuật Cách khắc phục tác hại của lực ma sát và làm tăng ích lợi của lực này
- Lực ma sát phụ thuộc vào áp lực của vật lên mặt tiếp xúc và tính chất mặt tiếp xúc
- Lực ma sát có xu hướng cản trở chuyển động( ngược chiều với lực tác dụng), bào mòn
bề mặt tiếp xúc
2 Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp:
- Lực ma sát nghỉ: Có độ lớn tăng từ 0 đến Fms = µnN Trong đó µn là hệ số ma sát N là
áp lực
- Lực ma sát trượt Có độ lớn không đổi Fmst=µt.N
- Lực ma sát lăn Có độ lớn không đổi Fmsl=µl.N
- µl < µt < µn <1
- Lực ma sát luôn có chiều ngược với chiều chuyển động
+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật
+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực
+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của của 2 mặt tiếp xúc
Nếu vật trượt trên mặt phẳng nằm ngang thì: N=P=mg
Nếu vật trượt trên mặt phẳng nghiêng thì: N=P2=P cos α=mg cos α .
II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG: LỰC MA SÁT
A PHƯƠNG PHÁP
- Dựa vào đặc điểm nhận dạng các loại lực ma sát
- Tính toán độ lớn lực theo công thức Fmst=µ.N
- Các chú ý, lưu ý: Chú ý chiều lực ma sát luôn ngược chiều lực tác dụng.Khi vật cân bằng Fms = Fk
Trang 23B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1 Lực ma sát trượt xuất hiện khi :
A Vật đặt trên mặt phẳng nghiêng.
B Vật lăn trên bề mặt của vật khác.
C Vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên.
D Vật trượt trên bề mặt của vật khác.
Lời giải:
Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt của vật khác Chọn D.
* Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ nhầm với ma sát lăn có thể chọn B
Câu 2 Lực ma sát lăn xuất hiện khi :
A Vật đặt trên mặt phẳng nghiêng.
C Vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên.
D Vật trượt trên bề mặt của vật khác.
Lời giải:
Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật lăn trên bề mặt của vật khác Chọn B.
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ nhầm với ma sát trượt có thể chọn D
Câu 3 Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn
A Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe.
B Ma sát khi đánh diêm.
C Ma sát tay cầm quả bóng.
D Ma sát giữa bánh xe với mặt đường.
Lời giải:
Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật lăn trên bề mặt của vật khác Khi xe đạp chuyển động bánh
xe lăn trên mặt đường Chọn D.
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ nhầm ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe
khi đó bánh xe bị chuyển động chậm lại có thể chọn A
Câu 4 Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi :
A Vật đặt trên mặt bàn nằm ngang.
B Vật lăn trên bề mặt của vật khác.
D Vật trượt trên bề mặt của vật khác.
Lời giải:
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi có lực tác dụng. Chọn C
Nhận xét: Nhiều em không đọc kĩ nhầm tưởng khi vật đứng yên là có ma sát nghỉ
có thể chọn A
Câu 5 Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát nghỉ
A Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà B Quyển sách đặt nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
C Quả dừa rơi từ trên cao xuống D Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc.