- Qua các công việc vừa làm xong, em hãy cho biết làm thế nào để hiểu chắc, hiểu rõ các yêu cầu của một bài văn tự sự.. GV hình thành cho HS ghi nhớ thứ nhất trong SGK trang 48.[r]
Trang 1Tuần :
Ngày soạn : …./…./2009
Ngày dạy : …./…./2009
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt
Trọng tâm: HS nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong
câu
Hiểu được nghĩa của từ ghép trong tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK+SGV+bảng phụ
- HS: SGK+ Tập soạn
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Hình thành khái
niệm về từ:
GV mời HS đọc câu tìm hiểu bài trang 13
Gv treo bảng phụ
[?] Câu này có bao nhiêu tiếng? Từ?
- HS lên bảng xác định
[?] Hãy phân loại các từ trong câu này
theo yêu cầu sau:
+ Từ có 1 tiếng?
+ Từ có 2 hoặc nhiều tiếng?
- HS xác định, gv ghi bảng.
GV chốt lại: Từ có 1 tiếng: thần, dạy,
vua >từ đơn.Từ 2 hoặc nhiều tiếng, trồng
I Bài học:
1 Đơn vị cấu tạo từ: tiếng
VD:Người/con trưởng/được/tôn/lên/làm vua
7 từ, 8 tiếng
Trang 2trọt con trưởng >từ phức Như vậy,
tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ bao
gồm: từ đơn và từ phức
[?] Vậy từ đơn là gì? Từ phức là gì?
- HS phát biểu
- GV ghi bảng.
[?] Trong những từ phức này, hãy phân
loại: Từ nào được tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có nghĩa với nhau; Từ nào được
tạo bằng những tiếng có sự hòa phối âm
thanh?
GV chốt lại: Từ phức có 2 loại: từ ghép
và từ láy
[?] Trong những từ ghép trên, từ nào có
nghĩa khái quát (cụ thể) hơn so với nghĩa
của từng tiếng tạo ra chúng?
GV mời HS đọc phần ghi nhớ SGK trang
13 và 14
2 Phân loại từ: 2 loại
- Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng
VD : thần , dạy , dân
- Từ phức : là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng
VD: trồng trọt, chăn nuôi, hợp tác xã
3 Các loại từ phức:
a Từ ghép : được tạo ra bằng cách
ghép các tiếng có nghĩa với nhau VD: ăn ở, con trưởng
Nghĩa của từ ghép:
- Khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo thành chúng VD: ăn, ở, con cháu
- Cụ thể hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo thành chúng VD: ăn cơm, con trưởng
b Từ láy: được tạo ra bằng những tiếng
có âm thanh hòa phối với nhau VD: trồng trọt, hồng hào
II Ghi nhớ :
* Từ là đơn vị nhỏ nhất để đặt câu
* Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
* Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức
* Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa được gọi là từ ghép Còn những từ
phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
được gọi là từ láy
4 Bài tập:
Bài 1/14 :
a Từ “nguồn gốc” là kiểu từ ghép
b Tìm từ: nguồn cội, gốc rễ, xuất xứ, căn do, gốc tích, gốc gác
Trang 3c Tìm từ ghép: con cháu, cha mẹ, anh chị, cô chú
Bài 2/14 : Tìm quy tắc sắp xếp:
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chị
- Theo bậc (trên, dưới) : cha anh, ông cháu, mẹ con
- Theo quan hệ (gần, xa) : cô chú, dì duợng
Bài 3/14: Điền tiếng
- Nêu cách chế biến của bánh : (bánh) rán, chiên, hấp
- Nêu tên chất liệu của bánh : (bánh) nếp, đậu xanh, kem
- Nêu tính chất của bánh : (bánh) dẻo, bộc lọc, phồng, lạt
- Nêu hình dáng của bánh : (bánh) gối, ú, chữ
Bài 4/15: Tìm từ láy tả tiếng khóc: thút thít, sụt sịt, sụt sùi, tỉ tê
Bài 5/15: Tìm từ láy
- Tả tiếng cười : lanh lảnh, sang sảng, hô hố
- Tả tiếng nói : Thánh thót, dịu dàng
- Tả dáng điệu : co ro, cúm núm, lừng lững
5 Dặn dò: Học bài
Chuẩn bị bài tập 2 trang 18
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trường : THCS Đinh Bộ Lĩnh GV: Mai Hồng Anh Tuần : Ngày soạn: /… /… /2008
Ngày dạy: /… /…./2008
Tiết :
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp HS
Trang 4Từ thuần Việt Từ mượn
Thần Núi Thần Nước Sông núi Nước nhà
Máy phát thanh
Máy truyền hình Điện thoại Người say mê
Sơn Tinh Thủy Tinh Giang sơn Quốc gia
từ mượn tiếng Hán
(Hán Việt) xà lách
ra-đi-ô
từ mượn tiếng Pháp tivi
phôn fan in-tơ-nét
- Hiểu được thế nào là tự mượn
- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong Tiếng Việt
- Có thái độ đúng với từ mượn
Trọng tâm: HS cần nhận biết được trong từ mượn, từ mượn của tiếng
Hán là quan trọng (từ Hán Việt) ; bước đầu biết lựa chọn để sử dụng từ mượn cho thích hợp
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK + SGV + bảng phụ
- HS: SGK + Tập soạn
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập
3 Bài mới:
GV ghi bảng các từ sau: Sơn Tinh, Thủy
Tinh, thần Núi, thần Nước, giang sơn, nước
nhà, sông núi, quốc gia, xà lách, máy phát
thanh, ra-đi-ô, phôn, máy truyền hình, máy
phát thanh, ti vi, fan, điện thoại, người say
mê
- Hãy phân loại các từ sau:
[?] Chỉ ra các từ thuần Việt?
[?] Tìm những từ đồng nghĩa với những từ
thuần Việt trên?
[?] Theo em những từ đó có nguồn gốc từ
đâu?
đó là từ mượn
[?] Em có nhận xét gì về số lượng từ
mượn tiếng Hán?
[?] Theo em, khi sử dụng từ mượn ta cần
lưu ý điều gì?
II Ghi nhớ:
Ngoài từ thuần Việt là những từ
do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mưuợn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, … mà tiếng Việt chưa có từ thật thích
hợp để biểu thị Đó là từ mượn
Bộ phận từ mượn quan trọng nhất
Trang 5trong tiếng Việt là từ mượn tiếng hán ( gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt )
Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như : tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga, …
Các từ mượn đã được Việt hoá thì viết như từ thuần Việt Đối với những từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau
Mượn từ là cách làm giàu tiếng
Việt Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện
4 Luyện tập:
Ở lớp: Thực hiện các bài luyện tập 1, 2, 3 SGK trang 26
Về nhà: Làm bài tập 4 SGK trang 26
5 Dặn dò:
- Làm lại các bài tập vào vở
- Tìm một số từ mượn khác mà em biết
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK trang 64
- Soạn bài mới: “Nghĩa của từ” SGK trang 35
Trang 6Trường : THCS Đinh Bộ Lĩnh GV: Mai Hồng Anh Tuần : Ngày soạn: /… /… /2008
Ngày dạy: /… /…./2008
Tiết :
I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Cho HS nắm bắt được mục đích giao tiếp của tự sự
- Khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự
- Biết cách tóm tắt truyện kể ngắn
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK + SGV + bảng phụ
- HS: SGK + Tập soạn
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Văn bản là gì?
- Các kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng
3 Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài
Mời HS đọc ví dụ trong SGK
Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe
Vì sao Lan lại thôi học?
Tại sao Thơm nhà nghèo mà lại học giỏi?
[?] Theo em, người trả lời những câu hỏi này
phải trả lời như thế nào?
- HS trả lời:
Kể lại một câu chuyện.
Kể một câu chuyện để cho biết vì sao bạn
I Tìm hiểu bài:
Trang 7Lan lại thôi học
[?] Qua các trường hợp này, em hiểu tự sự đáp
ứng yêu cầu gì cho con người?
- HS:
Mong muốn được nghe kể chuyện
Biết rõ lí do vì sao Lan thôi học.
Hiểu rõ về con người.
[?] Vậy khi các em yêu cầu người khác kể lại
một câu chuyện nào đó cho mình nghe thì các
em mong muốn điều gì?
- HS:
Thông báo một sự việc, được nghe giới thiệu,
giải thích về một sự việc.
[?] Trong văn bản Thánh Gióng đã đọc, em hãy
liệt kê các chi tiết chính?
Sự ra đời kì lạ
Giặc Ân xâm lược
Gióng trưởng thành
Gióng ra trận, đánh tan giặc
Bay về trời
- HS trình bày, gv ghi bảng.
Các em đang kể lại một chuỗi sự việc, sự
việc này tiếp diễn sự việc khác.
[?] Vậy mở đầu là sự việc nào?
- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
[?] Kết thúc là sự việc nào?
- Đánh giặc xong, Gióng cởi bỏ áo giáp sắt bay
thẳng về trời.
VD: Truyện Thánh Gióng
- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
- Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc
- Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ
- Roi sắt gãy Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
- Đánh giặc xong, Gióng cởi bỏ áo giáp sắt bay thẳng về trời
Trang 8[?] Theo em, tự sự giúp em tìm hiệu sự việc
bằng phương thức nào?
Kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến
sự việc khác rồi kết thúc.
[?] Sau khi tìm hiểu các chi tiết trong truyện
Thánh Gióng, em hãy cho biết truyện đã thể
hiện những nội dung gì? (HS thảo luận)
GV gợi ý: Truyện muốn nói về ai? Giải thích sự
việc gì? Khi lựa chọn những chi tiết đó người kể
đã bày tỏ thái độ tình cảm như thế nào?
HS trao đổi theo nhóm và phát biểu ý kiến
của mình
Các nhóm khác nhận xét, có ý kiến
[?] Qua văn bản Thánh Gióng, em hiểu được vì
sao có tre đằng ngà, làng Cháy Vì sao dân tộc
ta tự hào về truyền thống yêu nước chống giặc
ngoại xâm…?
- HS trả lời.
[?] Vậy mục đích giao tiếp của tự sự là gì?
- HS:
Giải thích sự việc.
Tìm hiểu về con người, bày tỏ thái độ khen
chê.
Bài tập nhanh:
a Trong lớp em, bạn An hay đi học trễ, hãy kể
lại một câu chuyện để cho biết vì sao bạn ấy
hay đi học muộn?
b Kể lại diễn biến buổi lễ chào cờ đầu tuần ở
trường em
- HS làm bài tập
Như vậy, kể lại một câu chuyện,
trần thuật hay tường thuật lại một sự việc
cũng là một phương pháp tự sự.
[?] Vậy thế nào là tự sự?
- HS đọc phần ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập
- GV cho HS luyện tập
Đọc bài tập 1: Xác định yêu cầu bài tập:
truyện giải thích sự việc gì?
Ghi nhớ: (SGK/ )
II Luyện tập:
Bài tập 1: gợi ý: kể diễn biến tư tưởng của ông già -> tư tưởng yêu
Trang 9Đọc bài tập 2: Xác định yêu cầu:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 3, 4 ở nhà
Bài tập 3: kể lại cuộc khai mạc trại điêu
khắc quốc tế ( cả hai đoạn trong lịch sử 6
nhưng đều là văn tự sự )
Bài tập 4: gợi ý cách kể ngắn gọn:
Ví dụ : Tổ tiên người Việt xưa là các vua Hùng
Vua Hùng đầu tiên là do LLQ và Âu Cơ sinh
ra LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên Do vậy
người Việt tự xưng là con Rồng cháu Tiên
cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết
Bài tập 2: Bài thơ Tự sự kể
chuyện bé Mây và mèo rủ nhau
đi bẫy chuột -> mèo tham ăn mắc bẫy -> không nên tham lam
4 Dặn dò: Chuẩn bị nội dung bài 3 gồm:
- Văn : Đọc văn bản “Sơn tinh - Thủy tinh”
- Tiếng : Nghĩa của từ
- Làm văn : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trường : THCS Đinh Bộ Lĩnh GV: Mai Hồng Anh
Tuần : Ngày soạn: /… /… /2008
Ngày dạy: /… /…./2008
Tiết :
Trang 10I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Thế nào là nghĩa của từ
- Cách tìm hiểu nghĩa của từ
- Mối quan hệ giữa ngữ âm, chữ viết và nghĩa của từ
Trọng tâm: HS cần hiểu được thế nào là nghĩa của từ và một số cách
giải thích nghĩa của từ
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK + SGV + bảng phụ
- HS: SGK + Tập soạn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HOẠT ĐÔNG1: Hình thành khái
niệm nghĩa của từ.
GV mời HS đọc ba văn bản SGK trang 35
GV treo bảng phụ
[?] Trong các chú thích trên, đâu là phần nêu
lên nghĩa của từ?
[?] Trong mỗi chú thích, nghĩa của từ được
giải thích bằng cách nào?
[?] Theo em, làm cách nào để hiểu đúng
nghĩa của từ
- GV lấy bài tập 5 trang 36
[?] Hãy chỉ ra lỗi dùng từ trong những câu
trên
[?] Nêu cách chữa?
[?] Chúng ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng từ?
HS rút ra phần ghi nhớ
I Bài học:
VD: (bảng phụ) 1/ Nghĩa của từ : là nội dung ( sự việc, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị
2/ Cách giải thích nghĩa của từ : Có 2 cách :
Trình bày khái niệm mà từ biểu thị :
VD : Tập quán : thói quen của 1 cộng đồng được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo
Đưa ra các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích :
VD : Lẫm liệt : hùng dũng Hiền lành: không ác, không hung dữ
4 Luyện tập:
Bài 1 trang 36
Trang 11a Trình bày khái niệm: Thầy bói, đòn càn, quạt thóc, chói sể, con giun xéo nhạc, tổ ấm
b Miêu tả: chần chẫn, tề tựa, chí lí, lên giọng, xướng lên, vờn, ỳ ạch, phải nhận
c Đưa ra từ đồng nghĩa: dềnh lên (dâng lên), nhâng nháo (ngông nghênh), chuyện gẫu (nói linh tinh)
Bài 2, 3 trang 36 : Điền từ:
- Học hành ; học lõm; học hỏi; học tập
- Trung bình ; trung gian ; trung niên
Bài 4 trang 36 : Giải nghĩa từ
- Giếng: lỗ đào sâu để lấy nước
- Hèn nhát : thiếu can đảm
- Rung rinh: lung lay
5 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài: Từ nhiều nghĩa
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trường : THCS Đinh Bộ Lĩnh GV: Mai Hồng Anh
Tuần : Ngày soạn: /… /… /2008
Ngày dạy: /… /…./2008
Tiết :
Trang 12I KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được chủ đề và dàn bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và
chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài tự sự
Trọng tâm: HS cần nắm được thế nào là chủ đề của bài văn tự sự, bố
cục và yêu cầu của tác phẩm trong bài tự sự
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào làviệc nhân vật trong tự sự?
- Em hãy kể ra các sự việc chính trong truyện Sự tích Hồ Gươm
3 Bài mới:
GV gọi HS đọc bài văn về Tuệ Tĩnh
[?] Truyện kể về ai?
[?] Theo em nội dung truyện nói về điều gì?
Chủ đề
[?] Truyện chia làm 3 phần: mở bài, thân bài,
kết luận Trong phần mở bài nói về điều gì?
[?] Phần thân bài kể về diễn biến sự việc và
trong chuỗi sự việc này có những sự kiện nào
đáng lưu ý? Vì sao? (HS thảo luận)
[?] Trong phần kết bài nói về điều gì?
[?] Tất cả chuỗi sự việc trên đã chứng minh
được điều gì? Thể hiện điều gì của văn bản?
(Chủ đề)
Rút ra phần ghi nhớ
I Tìm hiểu bài:
1 Chủ đề: Y đức của người thầy thuốc
Tuệ Tĩnh
Văn bản: Tấm lòng thầy Tuệ Tĩnh
2 Dàn bài:
a Mở bài: Giới thiệu về Tuệ Tĩnh - nhà danh y lỗi lạc đời Trần
b Thân bài: diễn biến sự việc
- Một nhà quý tộc nhờ chữa bệnh ông chuẩn bị đi
- Sự kiện: con một người nông dân bị ngã gãy đùi
- Tuệ Tĩnh quyết định chữa cho con người nông dân trước
c Kết bài: Ông lại tiếp tục đi chữa bệnh
II Ghi nhớ:
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người
viết muốn đặt ra trong văn bản
- Dàn bài bài văn tự sự thường gồm ba
phần : Phần Mở bài giới thiệu chung về nhân vật và sự việc ;
Phần Thân bài kể diễn biến của sự việc ;
Trang 13Phần Kết bài kể kết cục của sự việc
Luyện tập
Bt 1 a/ Chủ đề biểu dương lòng trung nghĩa, ngay thẳng và trí thông minh của người nông dân, chế giễu thói cậy quyền thế để thoả mãn lòng tham của viên quan Chủ đề tập trung ở việc người nông dân xin thưởng 50 roi và đề nghị chia phần thưởng
b/ Ba phần : MB là câu 1, KB là câu cuối, phần còn lại là TB
c/ So sánh :
Tuệ Tĩnh Phần thưởng
MB : nêu rõ chủ đề MB : nêu tình huống
KB : cả hai đều hay
Sự việc : cả hai đầy kịch tính bất ngờ
d/ Câu chuyện thú vị ở chỗ : lời cầu xin phần thưởng lạ lùng -> kết thúc bất ngờ -> sự thông minh hóm hỉnh của người nông dân
Bt 2 :
Sơn Tinh Thuỷ Tinh Sự tích Hồ Gươm
MB : nêu tình huống MB : nêu tình huống dẫn giải dài hơn
KB : nêu sự việc tiếp diễn KB : nêu sự việc kết thúc
5 Dặn dò :
- Học bài phần ghi nhớ
- BT 2 có thể làm ở nhà
- Soạn : tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Trường : THCS Đinh Bộ Lĩnh GV: Mai Hồng Anh
Tuần : Ngày soạn: /… /… /2008
Ngày dạy: /… /…./2008
Tiết :