1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Tuần 26 (Từ tiết 97 đến tiết 100)

13 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 251,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Giúp H củng cố lại những kiến thức đã học về văn tự sự, thấy được yêu cầu của bài viết ở thể loại văn miêu tả.. - Từ bài làm HS nhận thấy những ưu nhược điểm của mình về văn[r]

Trang 1

Tuần 26 ( Từ tiết 97 100)

Tiết 97 : Kiểm tra văn Tiết 98 : Trả bài kiểm tra văn tả cảnh ở nhà

Tiết 99 - 100 : Lượm HDDT: Mưa

NS:

NG:

Tiết 97 KIỂM TRA VĂN

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học về các văn bản tự sự văn

xuơi và thơ hiện đại đã học để làm bài kiểm tra Qua đĩ nắm được tình hình học của học sinh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày một văn bản cĩ tính thuyết phục.

B CHUẨN BỊ:

GV: Đề kiểm tra

HS: Giấy kiểm tra

C PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành viết

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Tổng số

Lĩnh vực nội

dung

1 Bài học đường

2 Sơng nước cà

mau

3 Bức tranh cua

em gái tơi

4 Buổi học cuối

5 Đêm nay Bác

khơng ngũ

7 Tổng hợp

Trang 2

ĐỀ BÀI

I Trắc nghiệm

Câu 1: Văn bản Vượt thác trích từ truyện?

A Bến quê C Quê nội

B Bến đợi D Đất rừng phương Nam

Câu 2: Nội dung văn bản Vượt thác làm nổi bật lên hình ảnh gì?

A Hình ảnh người lao động chăm chỉ.

B Cảnh thác nước rất đẹp

C Vẻ hùng dũng và sức mạnh của người lao động trên nền thiên nhiên rộng

lớn hùng vĩ

Câu 3: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?

A Không bao giừo nên bắt nạt người yếu kém hơn mình để ân hận suốt đời

B Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình

C Không nên ích kỉ chỉ biết mình, chỉ nói suông mà chẳng làm gì để giúp đỡ người cần giúp đỡ

D Không thể hèn nhát, run sợ trước kẻ mạnh hơn mình

Câu 4: Khi nghe thầy Ha-men thông báo đ©y là buổi học cuối cùng tâm trạng của

cậu bé Phrăng diễn ra như thế nào?

A Vui mừng , phấn khởi C Ngạc nhiên đau đớn

B Tỏ ra buồn bã D Choáng váng, nuối tiếc, ân hận

II tù luËn : ( 7 điểm )

Câu 1 (4 điểm): Chép thuộc lòng khổ thơ cuối bài thơ “ Đêm nay Bác không

ngủ” của nhà thơ Minh Huệ và phân tích nội dung, ý nghĩa của khổ thơ ?

Câu 2 (3 điểm): Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi học đoạn trích Bài học

đường đời đầu tiên (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài )

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I Trắc nghiệm.

Mỗi câu đúng 0.5 đ

II Tự luận

1

- Khổ thơ đầu của bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”

Anh đội viên thức dậy Thấy trời khuya lắm rồi

Mà sao Bác vẫn ngồi Đêm nay Bác không ngủ

1

Trang 3

* Lưu ý: Chép sai 1-2 lỗi, trừ 0,25 điểm; sai 4-4 lỗi, trừ 0,5 điểm; sai trên

4 lỗi, chấm 0 điểm

- Giá trị nội dung của bài thơ: Thể hiện tấm lòng yêu thương sâu sắc,

rộng lớn của Bác đối với bộ đội và nhân dân, đồng thời thể hiện tình cảm

yêu kính, cảm phục của người chiến sĩ ®ối với lãnh tụ

2

2

- Thấy được tính cách đáng phê phán của Dế Mèn: Kiêu căng, tự

phụ, ko coi ai ra gì, hợm hĩnh, thích ra oai với kẻ yếu

- Học được nét đẹp trong tính cách Dế Mèn: Yêu đời, tự tin

- Bài học rút ta từ câu chuyện cho bản thân: Không nên ích kỉ chỉ

biết mình, chỉ nói suông mà chẳng làm gì để giúp đỡ người cần

giúp đỡ

1

1 1

IV Củng cố:

GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra

V Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại nội dung đã học

- Soạn bài Lượm, Mưa

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Giúp H củng cố lại những kiến thức đã học về văn tự sự, thấy được yêu cầu của bài viết ở thể loại văn miêu tả

- Từ bài làm HS nhận thấy những ưu nhược điểm của mình về văn miêu tả để phát huy và khắc phục

2 Kĩ năng:

- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, rút kinh nghiệm cho những bài sau

3 Thái độ: Có ý thức sửa sai lỗi mắc trong bài viết

B CHUẨN BỊ

GV: Bài học sinh đã chấm

HS: Giấy nháp

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp vấn đáp, phân tích, nhận xét đánh giá, thực hành

- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I Ổn định tổ chức: KTSS:

II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

NS:

NG:

Tiết 98

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN TẢ CẢNH Ở NHÀ

Trang 4

III Bài mới:

? Hãy nêu các bước tạo lập văn bản

* Đáp án:

- Gồm 4 bước:

+ Định hướng cho văn bản

+ Xây dựng bố cục

+ Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục

+ Kiểm tra văn bản

III Bài mới:

Đề bài: : Miêu tả quang cảnh trong giờ chào cờ ( Giờ ra chơi )

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

PP: Vấn đáp, nhận xét, phân tích,

thuyết trình

KT: Động não

Gv chép đề lên bảng

? Hãy xác định thể loại của đề bài

trên?

? Nội dung đề yêu cầu là gì

? Để làm được tốt đề bài chúng ta

cần những kiến thức nào?

? Các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm

yếu tố nào là chủ yếu?

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết

trình

KT: Khăn phủ bàn

? Trong phần mở bài em sẽ giới thiệu

những gì?

? Thân bài em sẽ cho người đọc biết

những gì?

? Kết bài em cần nhấn mạnh điều gì?

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, thực

hành, thuyết trình

- Văn miêu tả H: Miêu tả quang cảnh trong giờ chào

cờ ( Giờ ra chơi )

- Kiến thức trong thực tế

H: Miêu tả là chính

- Giới thiệu về không gian, thời gian, lí do

Hs trao đổi và trả lời

Hs trả lời

I.Tìm hiểu đề:

Đề bài: Miêu tả quang cảnh trong giờ chào cờ ( Giờ ra chơi )

1 Thể loại:

- Văn miêu tả

2 Nội dung: Miêu tả quang cảnh trong giờ chào cờ ( Giờ ra chơi )

3 Phạm vi kiến thức:

- Vốn kiến thức thực tế

II Lập dàn ý:

+ Mở Bài: Giới thiệu chung về giờ chào cờ mà làm mình nhớ nhất

+Thân Bài: Trình bày các cảnh đó như:

- Cảnh sân trường trước giờ chào cờ

- Cảnh sân trường trong giờ chào cờ

- Tâm trạng của em khi diễn ra sự việc đó

- Mọi vật xung quanh + Kết Bài: Tâm trạng cảm xúc hiện tại về kỉ niệm đó

III Nhận xét và chữa lỗi 1.Nhận xét:

Trang 5

KT: Động não

a/ Ưu điểm:

- Nhìn chung các em hiểu yêu cầu

của đề, giải quyết được một số yêu

cầu của đề

- Một số em có ý thức viết bài, trình

bày sạch sẽ, bố cục rõ ràng

b/ Nhược điểm:

- Còn nhiều em chưa giải quyết được

yêu cầu của đề, bài viết cẩu thả, chưa

có ý thức đầu tư cho bài viết

- Lỗi chính tả, câu từ còn sai nhiều,

tên người và địa danh không viết

hoa, viết tắt, viết hoa bừa bãi

- Nhiều bài làm còn sơ sài, chưa biết

cách miêu tả mà chỉ kể dài dòng, vụn

vặt

(Chung, Cao, Thành, Chắn, Sênh,

Khanh…)

- Một số bài thiên về kể những chi

tiết vụn vặt, bài viết sơ sài, cẩu thả

- Sai lỗi chính tả rất nhiều, chữ viết

xấu, cẩu thả, diễn đạt lủng củng, lặp

từ, lặp câu, chưa thoát ý( Chắn ,

Chung, Cao…)

- Chữa lỗi chính tả: Chường /

Trường; trào/ chào, xúc động/ súc

động

- Chữa lỗi diễn đạt, câu, từ, nội dung

GV trả bài

HS nghe

HS lên bảng viết lại

HS trao đổi bài với bạn đọc và nhận xét cho nhau

a/ Ưu điểm:

b/ Nhược điểm:

2 Chữa lỗi:

IV Trả bài:

IV Củng cố:

G: Đọc bài khá nhất của lớp cho H nghe và bài yếu nhất để HS rút kinh nghiệm

- Nhấn mạnh lại cách làm một bài văn biểu cảm

V Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập lại cách làm bài văn tự sự đặc biệt là kể về người và việc

E RÚT KINH NGHIỆM:

NS:

NG :

Tiết 99

LƯỢM

(Tố Hữu)

A MỤC TIÊU:

Trang 6

1 Kiến thức:- Hình ảnh cao đẹp của một em bé hồn nhiên, dũng cảm hi sinh vì

nhiệm vụ kháng chiến

- Niềm yêu mến, cảm phục của nhà thơ Kết hợp NT miêu tả + kể chuyện + biểu cảm

- Thể thơ 4 chữ dễ thuộc, dễ nhớ Lời thơ nhiều từ láy tượng hình

2 Kĩ năng: Tìm hiểu và phân tích ý nghĩa các từ láy, các hoán dụ và đối thoại

trong thơ tự sự

3 Thái độ: Yêu mến chú bé Lượm, lấy đó là một tấm gương để rèn luyện bản thân.

II CHUẨN BỊ

GV: Chân dung nhà thơ, tranh về Lượm, bảng phụ, phiếu học tập

HS: Vở soạn

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Đọc, phân tích, bình giảng

- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I.Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: PP: Vấn đáp

? Đọc thuộc lòng và diễn cảm đoạn thơ “ Từ đầu đến lấy sức đâu mà đi”? Đoạn thơ, câu thơ nào gây cho em nhiều xúc động nhất? Vì sao?

* Yêu cầu: Đọc thuộc, diễn cảm, nêu được câu thơ, đoạn thơ yêu thích và nêu lí do

III Giảng bài mới: Thiếu nhi VN, trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm,

tiếp bước cha anh, người nhỏ nhưng chí lớn, trung dũng kiên cường mà vẫn luôn hồn nhiên, vui tươi Lượm là một trong những em bé - đồng chí nhỏ như thế

PP: Đọc, Vấn đáp, thuyết trình.

? Chú thích cho em biết gì về tác

giả?

? Tác giả có những TP nổi tiếng

nào?

? Bài thơ Lượm ra đời trong hoàn

cảnh nào?

PP: Đọc, vấn đáp, phân tích,

bình

KT: Động não, khăn phủ bàn

H: Đọc chú thích dấu * H: 1920, tham gia hoạt động CM từ sớm

H: Lá cờ đầu của thơ ca CMVN

H: Tập thơ Việt Bắc, Ra trận, Máu và hoa

H: Sáng tác năm 1949 trong thời kì kháng chiến chống TDP

H: Nghe, 2 học sinh đọc,

I T ìm hiểu chung

1 Tác giả:

- 1920, tham gia hoạt động CM từ sớm

- Lá cờ đầu của thơ ca CMVN

2 Tác phẩm:

- Sáng tác năm 1949 trong thời kì kháng chiến chống TDP

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc - Chú thích

Trang 7

GV: Hướng dẫn cách đọc: Đọc

to, rõ ràng Giọng vui tươi sôi

nổi, nhí nhảnh chú ý những câu,

từ láy tạo hình ở đoạn đầu và

đoạn điệp khúc cuối cùng Giọng

ngắt ngừng chậm lại ở những câu

thơ đặc biệt 2 tiếng

nhận xét

? Dựa vào số câu, số tiếng trong

bài, hãy xác định thể thơ?

GV: Đây là thể thơ có nguồn gốc

VN, xuất hiện từ xa xưa và được

sử dụng nhiều trong tục ngữ ca

dao, đặc biệt là vè, do thích hợp

với lối kể chuyện và dễ làm

H: Thể thơ tự sự, 4 chữ

- Thể loại: Thơ 4 chữ

? VB Lượm là một bài thơ kết

hợp miêu tả + kể chuyện + biểu

cảm, qua đó tạo được hình tượng

2 n/vật Em cho biết đó là những

n/vật nào?

H: Nhân vật Lượm (chú

bé liên lạc)

H: Nhân vật người chú (t/g)

? Họ xuất hiện trong hoàn cảnh

nào?

H: Cuộc kháng chiến chống Pháp ác liệt

? Bài thơ kể và tả về Lượm qua

những sự việc nào, bằng lời kể

của ai? Từ đó em hãy xác định bố

cục bài thơ?

H: - “Từ đầu cháu đi xa dần" Trước khi Lượm hi sinh

- “Tiếp hồn bay giữa đồng" Khi làm nhiệm vụ

và hi sinh

- Còn lại: Sau khi Lượm

hi sinh

- Bố cục: 3 phần

? Cho biết hoàn cảnh gặp gỡ giữa

hai chú cháu

? Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp

gỡ cuối cùng của 2 chú cháu

được miêu tả qua các chi tiết nào

về:

- Hình dáng?

- Trang phục?

- Cử chỉ?

- Lời nói?

GV: Trang phục của Lượm giống

như trang phục của các chiến sĩ

Vệ quốc thời kháng chiến chống

TDP, bởi Lượm cũng là một

H: Ngày Huế xảy ra chiến tranh ác liệt, tình cờ chú cháu gặp nhau

H: Bé loắt choắt, chân thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, cười híp mí, má

bồ quân

H: Các xắc xinh xinh

Ca lô đội lệch

Mồn huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên đường vàng

Cháu đi ở nhà

3 Phân tích:

a Hình ảnh Lượm Trước lúc hi sinh

Hoµn c¶nh gÆp gì:

- H×nh ¶nh Lưîm:

+ H×nh d¸ng +Trang phôc + Cö chØ, ®iÖu bé + Lêi nãi

- Sử dụng nhiều từ l¸y, h×nh ¶nh so s¸nh,

 Nhá nh¾n, hån nhiªn, nhanh nhÑn, h¨ng h¸i c«ng viÖc c¸ch m¹ng

Trang 8

chiến sĩ nhỏ thực sự Nhưng

Lượm còn rất bé nên cái sắc đeo

bên mình chỉ “ xinh xinh” Chiếc

mũ ca nô đội lệch thể hiện một

dáng điệu hiên ngang và hiếu

động của tuổi trẻ

th©n th¬ng

? Em thích nhất chi tiết nào? Vì

sao?

H: lựa chọn và giải thích

? Em có nhận xét gì về NT miêu

tả trên các phương diện:

- Quan sát và tưởng tượng

- Đặc sắc trong dùng từ

? Các yếu tố NT như từ láy, so

sánh, vần, nhịp đã có tác dụng

ntn trong việc thể hiện h/a Lượm?

T/g trực tiếp quan sát bằng mắt nhìn, tai nghe

=> Lượm được miêu tả cụ thể, sống động qua hình dung "như con

- Dùng nhiều từ láy gợi hình để vẽ lên hình dáng

và tính cách Lượm

? Em hiểu gì về chi tiết miêu tả

Lượm:

Như con chim chích

Nhày trên đường vàng?

H: Là hình ảnh so sánh, tưởng tượng của nhà thơ

H: Có giá trị gợi hình:

Hình dáng Lượm, nhỏ nhắn hồn nhiên, tươi vui, hiếu động giữa không gian cách đồng lúa vàng

- Có giá trị biểu cảm (thể hiện tình cảm yêu mến của nhà thơ với Lượm)

? Những câu thơ nào miêu tả

Lượm khi làm nhiệm vụ?

H: - Bỏ thư vèo vèo

- Ca nô chú bé

- Nhấp nhô trên đồng

b/ H/a Lượm khi làm nhiệm vụ và hi sinh

- ChuyÕn liªn l¹c cuèi cïng:

+Hoµn c¶nh: Khã kh¨n, hiÓm nghÌo

+ Tinh thÇn: Dòng c¶m, coi thưêng hiÓm nguy

? Theo em, lời thơ nào gây ấn

tượng mạnh nhất cho người đọc?

Vì sao? Em có nhận xét gì về

cách dùng từ của tác giả ở lời thơ

này?

H: - Vụt qua mặt trận

- Đạn bay vèo vèo

- Động từ "vụt", tính từ

"vèo vèo" miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lượm và sự ác liệt của chiến tranh

? Cái chết của Lượn được miêu tả

qua các chi tiết thơ nào?

- Một dòng máu tươi

- Cháu nằm trên lúa

Tay nắm chặt bông

* Sù hi sinh cña Lưîm

- NhÑ nhµng, thiªng liªng tùa thiªn thÇn

Trang 9

Lỳa thơm mựi sữa Hồn bay giữa đồng  Tình cảm đau đớn,

xót thương, khâm phục

? Cỏi chết cú đổ mỏu nhưng lại

được miờu tả như một giấc ngủ

bỡnh yờn của trẻ thơ giữa đồng

quờn thơm hương lỳa Cỏi chết ấy

gợi cho em những tỡnh cảm và

suy nghĩ gỡ?

GV dựng phiếu bài tập:

1 Trong bài thơ này cú những

cõu thơ khổ thơ được cấu tạo đặc

biệt Em hóy tỡm và nờu tỏc dụng

của nú trong việc biểu hiện t/c

của tỏc giả?

GV: Khi nghe tin Lượm hi sinh,

tg đó đau đớn thốt lờn “ Ra thế,

Lượm ơi! Cõu thơ bị ngắt đụi

làm 2 dũng diễn tả sự đau xút đột

ngột như một tiếng nấc nghẹn

ngào của nhà thơ Nghe kể lại

nhưng nhà thơ tưởng mỡnh đang

chứng kiến cỏi giõy phỳt đau đớn

ấy nờn khụng kỡm lũng đó thốt

lờn “ Thụi rồi Lượm ơi” Chỳ bộ

đó hi sinh anh dũng khi cũn ở tuổi

thiếu niờn hồn nhiờn đầy hứa hẹn

Nhưng nhà thơ khụng dừng lõu ở

nỗi đau xút, ụng cảm nhận được

hi sinh của Lượm cú vẻ thiờng

liờng cao cả như một thiờn thần

bộ nhỏ yờn nghỉ giữa cỏnh đồng

quờ hương, em đó húa thõn vào

quờ hương đất nước

2 Trong bài thơ người kể chuyện

đó gọi Lượm bằng nhiều từ xưng

hụ khỏc nhau Hóy tỡm và phõn

tớch tỏc dụng của sự thay đổi cỏch

gọi này đối với việc biểu thị thỏi

độ, quan hệ t/c của tg với Lượm

H:- Vừa xút thương, vừa cảm phục

- Một cỏi chết dũng cảm, nhưng nhẹ nhàng thanh thản

H: - Cõu “ Ra thế , Lượm ơi! ” được ngắt thành 2 dũng => tạo ra sự đột ngột

và một khoảng lặng giữa dũng thơ =>Xỳc động nghẹn ngào, sững sờ trước cỏi tin đột ngột về sự hi sinh của Lượm

- “ Lượm ơi cũn khụng”

được tỏch ra thành một khổ thơ riờng =>nhấn mạnh hướng người đọc suy nghĩ về sự cũn hay mất của Lượm Cõu thơ được thể hiện dưới dạng cõu hỏi tu từ

H: nghe

H: tỏc giả gọi Lượm là:

Chỳ bộ, chỏu, Lượm, chỳ đồng chớ nhỏ

III Luyện tập.

1 Đọc thuộc lũng và diễn cảm bài thơ

2 Viết đoạn văn về cảm nhận của em qua hỡnh ảnh Lượm?

IV Củng cố:

- Gv cho học sinh hệ thống lại nội dung bài học qua sơ đồ

V Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc bài thơ

Trang 10

- Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK

E RÚT KINH NGHIỆM:

NS: NG:

Tiết 100 LƯỢM ( HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: MƯA) A MỤC TIÊU: 1 Kiến thức:- Hình ảnh cao đẹp của một em bộ hồn nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng chiến - Cảm nhận được sức sống, sự phong phú, sinh động của bức tranh thiên nhiên và tư thế của con người được miêu tả trong bài thơ 2 Kĩ năng: Tìm hiểu và phân tích ý nghĩa các từ láy, các hoán dụ và đối thoại trong thơ tự sự Kĩ năng phân tích thơ tự do có sử dụng nghệ thuật nhân hóa 3 Thái độ: Yêu mến Lượm, lấy đó là một tấm gương để rèn luyện bản thân B CHUẨN BỊ GV: Chân dung nhà thơ Trần Đăng Khoa, tranh về Lượm, bảng phụ, phiếu học tập HS: Vở soạn C PHƯƠNG PHÁP: - Phương pháp: Đọc, phân tích, bình giảng

- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn

D TIẾN TRINH BÀI DẠY:

I.Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: PP: Vấn đáp

? Đọc diễn cảm bài thơ Lượm? Chọn cõu thơ, khổ thơ em thích nhất và cho biết lí

do?

III Giảng bài mới:

? Trong bài thơ này, tác giả nhân

dân người chú có quan hệ thân

tình gắn bú với Lượm Tình cảm

ấy (gắn liền) bộc lộ như thế nào

qua cái nhìn và cách xưng hô

phần đầu bài thơ?

H: Cái nhìn trìu mến khi miêu tả vẻ đẹp hồn nhiên của Lượm

H: Cách xưng hô thân thiết ruột rà (chú cháu)

A Lượm:

b/Tình cảm của nhà thơ.

- Trìu mến, thân thiết

? Khi được tin Lượn đi làm

nhiệm vụ và hi sinh, tác giả thay

đổi cách gọi Lượm như thế nào?

- Cách gọi ấy bộc lộ tình cảm và

thái độ gì của tác giả đối với

H: Cái nhìn trìu mến miêu

tả vẻ đẹp hồn nhiên của Lượm

- Hai lần gọi Lượm là

"đồng chí"

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w