1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 30. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 17,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS: Gai glycoprotein của virut có cấu tạo tương thích với thụ thể trên bề mặt tế bào động vật.. Sự hấp phụ.[r]

Trang 1

Ngày soạn:27/08/2015

Người soạn: Lê Thị Thúy

Ngày dạy:

BÀI 30: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức

- Phân tích được 5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào chủ

- Nêu được khái niệm HIV và các con đường lây nhiễm HIV

- Phân biệt được các giai đoạn phát triển của bệnh HIV/AIDS

- Đánh giá được tác hại của HIV/AIDS và các biện pháp phòng tránh

2 Kĩ năng

- Khái quát chu trình nhân lên của virut

- Phân tích các con đường lây nhiễm và các giai đoạn phát triển của bệnh HIV/AIDS

- Quan sát chu trình nhân lên của virut

3 Thái độ

- Thấy được tác hại của các bệnh do virut nói chung và HIV nói riêng gây ra để

có biện pháp phòng tránh tốt nhất

- Hiểu rõ về căn bệnh HIV/AIDS để không kì thị những người bị mắc bệnh HIV/AIDS

II Phương tiện và phương pháp dạy học

1 Phương tiện dạy học

- Chuẩn bị của giáo viên: giáo án điện tử

- Chuẩn bị của học sinh: đọc trước bài mới

2 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát - tìm tòi

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu chu trình nhân lên của virut

- GV: Cho HS xem đoạn video về chu

trình nhân lên của virut (2 lần) và yêu

cầu HS viết lại trình tự nhân lên của

virut trong tế bào

- HS: Quan sát và trả lời

- GV: Nhận xét

I Chu trình nhân lên của virut

- Chu trình nhân lên của virut gôm 5 giai đoạn:

Trang 2

- GV: Cho HS quan sát hình ảnh sự

hấp phụ của virut

- GV: Bộ phận nào của virut tiếp xúc

với bộ phận nào của tế bào?

- HS: Gai glycoprotein của virut tiếp

xúc với thụ thể của tế bào

- GV: Gai glycoprotein của virut có

chức năng gì?

- HS: Làm nhiệm vụ kháng nguyên và

giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ

- GV: Đặc điểm cấu tạo của gai

glycoprotein là gì?

- HS: Gai glycoprotein có cấu tạo

tương thích với thụ thể trên bề mặt tế

bào

- GV: Nhận xét ( Đây hoàn toàn là

kiến thức cũ)

- GV: Cho HS quan sát hình tế bào

động vật và sự hấp phụ của virut lên tế

bào vi khuẩn

- GV: Em có nhận xét gì về thụ thể của

tế bào vi khuẩn và động vật?

- HS: Thụ thể của tế bào vi khuẩn khác

thụ thể của tế bào động vật

- GV: Phage trên có hấp phụ được lên

tế bào động vật không? Vì sao?

- HS: Không Vì thụ thể của phage đã

tương thích với thụ thể của tế bào vi

khuẩn Mà thụ thể của tế bào vi khuẩn

khác thụ thể của tế bào động vật 

phage không hấp phụ được

- GV: Trong điều kiện nào virut hấp

phụ được lên bề mặt tế bào động vật?

- HS: Gai glycoprotein của virut có cấu

tạo tương thích với thụ thể trên bề mặt

tế bào động vật

- GV: Nhận xét, kết luận sự hấp phụ

như vậy gọi là hấp phụ đặc hiệu

- GV: Khái quát lại giai đoạn 1 sự hấp

phụ

Sự hấp phụ  Xâm nhập  Sinh tổng hợp  Lắp giáp  Phóng thích

1 Sự hấp phụ

- Gai glycoprotein hoặc protein bề mặt của virut phải đặc hiệu với thụ thể bề

Trang 3

- GV: Sau khi virut bám trên bề mặt tế

bào thì sẽ sảy ra giai đoạn gì tiếp theo?

- HS: Giai đoạn xâm nhập

- GV: Cho HS quan sát hình ảnh sự

xâm nhập của phage và yêu cầu HS mô

tả giai đoạn này

- HS: Mô tả

- GV: Tại sao virut phá hủy được thành

tế bào vi khuẩn?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, khái quát nội dung

- GV: Cho HS xem đoạn video sự xâm

nhập của virut động vật vào tế bào và

yêu cầu HS mô tả giai đoạn này

- HS: Mô tả

- GV: Nhận xét, bổ xung

- GV: Liên hệ với các hình thức vận

chuyển các chất qua màng tế bào Hỏi:

Đây là phương thức vận chuyển nào?

- HS: Thực bào

- GV: Nhận xét, kết luận

- GV: So sánh quá trình xâm nhập của

phage và virut động vật?

- HS: Tổng hợp và trả lời

- GV: Nhận xét, bổ xung

- GV: Sau khi virut xâm nhập vào tế

bào thì sẽ sảy ra giai đoạn gì tiếp theo?

HS: Sinh tổng hợp

- GV: Cho HS quan sát hình ảnh sinh

tổng hợp của virut

- GV: Trong giai đoạn này virut tổng

hợp được những gì? (GV gợi ý, màu

tím thể hiện vật chất gì? Màu đen thể

hiện vật chất gì?)

mặt tế bào thì virut mới bám được vào, nếu không thì virut không bám được vào

2 Xâm nhập

*Đối với phage: enzim lizozim phá hủy được thành tế bào để bơm axit nucleic vào tế bào chất, còn vỏ nằm bên ngoài

* Đối với virut động vật: đưa cả nucleocapsit vào tế bào chất, sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nucleic

3 Sinh tổng hợp

Trang 4

- HS: Quan sát và trả lời.

- GV: Các enzim và nguyên liệu để

tổng hợp axit nucleic và protein của

virut có nguồn gốc từ đâu?

- HS: Từ tế bào chủ

- GV: Nhận xét, kết luận

Sau khi đã tổng hợp được axit nucleic

và protein, virut sẽ tiến hành lắp ráp

- GV: Cho HS quan sát hình ảnh giai

đoạn lắp ráp của virut và yêu cầu HS

mô tả giai đoạn này

- HS: Mô tả

- GV: Nhận xét, kết luận

- GV: Sau khi đã tạo virut hoàn chỉnh

thì virut còn tồn tại trong tế bào nữa

hay không?

-HS: Không Virut sẽ phóng thích ra

khỏi tế bào

-GV: Cho HS quan sát hình ảnh giai

đoạn phóng thích của virut

- GV: Virut phóng thích ra khỏi tế bào

như thế nào?

- HS: Mô tả

- GV: Tại sao tế bào lại bị vỡ ra?

- HS: Giải thích

- GV: Nhận xét, kết luận

- GV: Các chu trình tiếp theo, quay lại

các giai đoạn như vậy

- GV: Chu trình nhân lên của virut ta

vừa học là chu trình tan Tại sao?

- HS: Nghiên cứu và trả lời

- GV: Nhận xét, kết luận

- GV: Cho HS xem đoạn video về chu

trình tiềm tan của virut

- Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nucleic và protein chô riêng mình Một số trường hợp virut có enzim riêng tham gia vào quá trình tổng hợp

4 Lắp ráp

- Lắp axit nucleic vào protein để tạo virut hoàn chỉnh

5 Phóng thích

- Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài

- Khi virut nhân lên mà làm tan tế bào thì được gọi là chu trình tan

Trang 5

- GV: So sánh chu trình tiềm tan và

chu trình tan?

- HS: So sánh

-GV: Trong chu trình tiềm tan, virut

xâm nhập từ tế bào này sang tế bào

cách bằng cách nào?

- HS:

- GV: Chu trình tiềm tan là gì?

- HS: Nghiên cứu và trả lời

- GV: Nhận xét, kết luận

- Khi bộ gen của virut gắn vào bộ gen

TB chủ, TB chủ sinh trưởng bình thường gọi là chu trình tiềm tan

Hoạt động 2: Tìm hiểu HIV/AIDS

- GV: HIV là gì?

- HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

- GV: Gọi "virut HIV" có đúng không?

- HS: Không

- GV: Giải thích HIV là tên viết tắt của

Human Immunodeficiency Virus

- GV: Kết luận

- GV: Người nhiễm HIV bị bệnh gì?

- HS: Trả lời

- GV: Tại sao người nhiễm HIV lại

mắc các bệnh như vậy? (GV gợi ý học

sinh nghiên cứu (1/I) SGK/120 và trả

lời các câu hỏi: Loại tế bào virut tấn

công là tế bào nào? Tế bào đó thực

hiện chức năng gì trong cơ thể? Khi cơ

thể mất tế bào đó thì sẽ bị như thế

nào?)

- HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi

- GV: Nhận xét và kết luận

II HIV/AIDS

1 Khái niệm HIV

- HIV là virut gây suy giảm miễn dịch

ở người

- HIV có khả năng gây nhiễm và phá hủy một số tế bào của hệ thống miễn dịch ( tế bào limpho T4)  Sự giảm các tế bào này làm mất khả năng miễn dịch ở cơ thể người

- Các vi sinh vật (vi sinh vật cơ hội) lợi

Trang 6

- GV: HIV lây truyền qua đường nào?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, kết luận

- GV: Những nhóm đối tượng nào có

nguy cơ lây nhiễm cao?

-HS: Người nghiện, quan hệ tình dục

không lành mạnh, thất nghiệp

-GV: Tại sao người nghiện ma túy

thường bị nhiễm HIV?

- HS: Vì dùng chung bơm kim tiêm

-GV: Yêu cầu HS giúp hoàn thành

bảng

Giai đoạn Thời gian Đặc điểm

Sơ nhiễm

Không

triệu trứng

Biểu hiện

triệu trứng

AIDS

- HS: Lần lượt trả lời để hoàn thành

bảng

- GV: Nhận xét, kết luận

dụng lúc cơ thể bị suy giảm  tấn công  bệnh cơ hội

2 Ba con đường lây truyền HIV

- Qua đường máu: truyền máu, tiêm chích, đã bị nhiễm HIV

- Qua đường tình dục

- Truyền từ mẹ sang con

3 Ba giai đoạn phát triển của bệnh

Giai đoạn

Thời gian Đặc điểm

Sơ nhiễm - 2 tuần - 3

tháng

Thường không biểu hiện triệu trứng hoặc biểu hiện nhẹ

Không triệu trứng

- 1 - 10 năm

Số lượng tế bào limpho

T - CD4 giảm dần Biểu hiện - Tiếp theo - Các bệnh

Trang 7

- GV: Tại sao có những người không

biết mình bị nhiễm HIV?

- HS: Giai doạn 1+2 chưa biểu hiện

bệnh Người VN ít có thói quen kiểm

tra sức khỏe và nếu kiểm tra ở giai

đoạn 1 cũng khó có kết quả

- GV: Điều đó có nguy hại gì cho xã

hội?

- HS: Có thể truyền bệnh cho nhiều

người khác

- GV: Đối với việc truyền máu hiện

nay đã được sàng lọc, nên không bị lây

nhiễm HIV hay viêm gan B qua đường

này

- GV: Biện pháp phòng ngừa HIV là

gì?

- HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

triệu trứng AIDS

cơ hội xuất hiện: tiêu chảy, viêm

da, lao, Cuối cùng

là cái chết

4 Biện pháp phòng ngừa

- Cho đến nay chưa có vacxin phòng HIV hữu hiệu Các thuốc hiện chỉ có thể làm chậm tiến trình dẫn đến bệnh AIDS Do vậy, thực hiện lối sống lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ tệ nạn xã hội là biện pháp tốt nhất để phòng HIV/AIDS

4 Củng cố

Câu 1 Có thể dùng thuốc kháng sinh để phòng và chống các bệnh do virut được không? Tại sao?

Kháng sinh hoàn toàn không có tác dụng với virut do virut kí sinh bên trong tế bào nên các thuốc kháng sinh không tác động được đếnvirut

Câu 2 Biện pháp tốt nhất để phòng chống các bệnh do VR là gì?

Biện pháp tốt nhất để chống các bệnh do virut là tiêm vacxin phòng bệnh định kỳ tại các trung tâm y tế như vacxin phòng bệnh dại, sởi, đậu mùa, quai bị

5 Dặn dò

- Học bài cũ: trả lời được các câu hỏi cuối SGK

- Đọc trước bài mới

IV Kinh nghiệm

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w