− Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán[r]
Trang 1Trường: THPT Phạm Hùng Họ và tên Gsh: Mai Phước Lộc
Lớp: 11C14 Mã số SV: B1200600
Môn: Hóa 11 Ngành Học: Sư Phạm hóa học
Tiết thứ: 3 Họ tên GVHD: Nguyễn Ngọc Yên Hà
Ngày: 23 tháng 02 năm 2016
Bài 35
BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG.
MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC(tt)
I Chuẩn kiến thức và kỹ năng
1) Kiến thức
Hs biết được :
− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp
− Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen
− Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen ; Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh
Hs hiểu được: Sự liên quan của cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của benzen
Hs vận dụng: Quy tắc thế ở nhân benzen để viết phương trình phản ứng điều chế các dẫn xuất của benzen
2) Kĩ năng
− Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng
− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng
− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
− Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp
II Trọng tâm
− Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng
− Tính chất hoá học benzen và toluen
III Chuẩn bị
1) Đồ dùng dạy học
- Mô hình lắp ghép để minh họa công thức cấu tạo của benzen
- Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm toluen tác dụng với kali penmanganat
2) Phương pháp dạy học
- Đàm thoại nêu vấn đề, thuyết trình, trực quan
IV Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra kiến thức cũ
Gv: -Viết các đồng phân C8H10 và tên thay thế
- Viết phương trình phản ứng thế của Br2 với benzen, toluen
- Phản ứng nhân biết benzen
Hs: viết phương trình phản ứng và gọi tên
3 Tiến trình bài giảng
* Hoạt động vào bài:
Ở tiết trước chúng ta đã được học về công thức cấu tạo, cách gọi tên, tính chất vật lí, và tính chất hóa học phần phản ứng công của benzen và toluen Hôm nay chúng ta sẽ đi tiếp phần tính chất hóa học, ứng dụng của benzen, toluen cũng như tìm hiểu thêm về một hidrocacbon thơm khác là stiren
Thời
Gian
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung bảng
Bài 35
BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC(tt)
A Benzen và đồng đẳng
Trang 2Hoạt
Động
3(20’
)
*tìm hiểu tính chất
hóa học tiếp theo.
* Tìm hiểu phản ứng
cộng
- Phản ứng cộng hidro
Gv gợi ý hs viết
phương trình hóa học
và lưu ý học sinh về
điều kiện của phản
ứng
Phản ứng cộng clo
- Gv hướng dẫn cho
hs viết phương trình
phản ứng
- Lưu ý hs: đây là
phản ứng dùng để
điều chế thuốc trừ sâu
666
* Tìm hiểu tính oxi
hóa
- Phản ứng oxi hóa
không hoàn toàn
Gv tiến hành thí
nghiệm như hướng
dẫn
Gv hướng dẫn hs viết
phương trình phản
ứng
- Phản ứng oxi hóa
hoàn toàn
Gv yêu cầu hs viết
pthh đốt cháy benzen
giống ankan, anken,
ankin
GV: qua phương trình
trên các em thấy
n CO2>n H2O
- Từ những tính chất
hóa học trên GV
hướng dẫn HS rút ra
nhận xét chung
Hs viết phương trình phản ứng hóa học
+ 3H2 Ni, t o
xiclohexan
HS:
+ 3Cl 2
Cl Cl Cl Cl Cl Cl
hexaclo xilohexan
- Hs quan sát và nhận xét hiện tượng
Ban đầu không có hiện tượng
Khi đun nóng thì ống nghiệm chứa toluen thì màu tím nhạc dần và có kết tủa nâu đen của MnO2
Hs viết pthh
- Hs nghe yêu cầu của
gv và thực hiện
C6H6 +7,5O2 6CO2 +3H2O
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu tạo
II Tính chất vật lí III Tính chất hóa học
1 Phản ứng thế
2 Phản ứng cộng
a) Cộng hidro
+ 3H2 Ni, to
xiclohexan
b) Cộng clo
+ 3Cl2
Cl
Cl
Cl Cl
Cl Cl
hexaclo xilohexan as
( Khói trắng )
Chú ý: Phản ứng này được dùng để sản xuất thuốc trừ
sâu 666 nhưng do chất này có độc tính cao và phân hủy chậm nên ngày nay không được sử dụng
3 Phản ứng oxi hóa
a) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
+ KMnO4 to
COOK
kalibezoat
CH3
Nhận biết toluen: làm mất màu KMnO4 b) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
C n H 2 n−6+(3 n−32 )O2t o
→ nCO2+(n−3)H2O
n CO2>n H2O
VD: C6H6 + 7,5O2 t o
→ 6CO2 + 3H2O KL: Benzen tương đối dễ tham gia phản ứng thế hơn so với các chất oxi hóa Đó cũng chính là tính chất hóa học đặc trưng chung của các hiđrocacbon thơm nên được gọi
là tính thơm
Trang 3Hoạt
động
4:
(15’)
Tìm hiểu về
hiđrocacbon thơm
khác
* cấu tạo
GV nêu câu hỏi:
Stiren có CTPT: C8H8
và có một vòng
benzen, hãy viết
CTCT của stiren
* Tính chất vật lí
Gv: yêu cầu hs nghiên
cứu sgk để biết về
tính chất vật lí của
stiren
* Tính chất hóa học
GV: Em hãy so sánh
cấu tạo phân tử của
stiren với các
hidrocacbon đã
học.Từ đó nhận xét về
tính chất hóa học của
stiren
- Phản ứng cộng
GV hướng dẫn hs dự
đoán hiện tượng thí
nghiệm, sau đó lên
bảng viết phương
trình phản ứng
GV: lưu ý hs phản
ứng cộng theo quy tắc
Mac – côp – nhi –
côp
GV: yêu cầu hs đọc
tên sản phẩm
GV: yêu cầu hs đọc
tên sản phẩm
- Benzen tương đối dễ tham gia phản ứng thế hơn so với các chất oxi hóa Đó cũng chính là tính chất hóa học đặc trưng chung của các hiđrocacbon thơm nên được gọi là tính thơm
Hs viết CTCT stiren:
HC CH2
- stiren là chất lỏng, không màu
- nhiệt độ sôi là 146oC, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hưu cơ
Hs nêu được: Stiren có đặc điểm phần nhánh giống etilen, phần vòng giống benzen Vì vậy, stiren thể hiện tính chất hóa học giống etilen ở phần mạch nhánh và thể hiện tính chất giống benzen ở phần nhân thơm
- Hs dự đoán hiện tượng khi cho stiren vào dd nước brom Hs giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng
HC CH2
2 CH 3
t o ,p,xt
etylbezen
B Stiren
1 Cấu tạo và tính chất vật lí
a) Cấu tạo:
Stiren có CTPT: C8H8 CTCT:
HC CH2
stiren(vinylbenzen)
b) Tính chất vật lí
- stiren là chất lỏng, không màu
- nhiệt độ sôi là 146oC, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hưu cơ
2 Tính chất hóa học
* Cho Phản ứng thế giống benzen.
* Cho phản ứng cộng giống anken.
a) Phản ứng cộng( H2, ddBr2, HX)
HC CH2
2
Br
HC CH2
2CH3
to,p,xt
etylbezen
CH2-CH3
+ 3H2 to, p, xt
CH2-CH3
etylxiclohexan
* Cộng HCl:
Trang 4* Phản ứng trùng hợp
Gv phản ứng trùng
hợp của stiren giống
phản ứng trùng hợp
của etilen, gọi 1 hs lên
bảng viết phương
trình phản ứng
GV chú ý hs sản
phẩm polietiren được
dùng làm nhựa dẻo
Hs lên bảng viết phương trình phản ứng
HC CH 2
HC CH 2
n
n
t o ,p,xt stiren polistiren
HS: Benzen và toluen là nguyên liệu rất quan trọng trong công nghiệp hóa học Nguồn cung cấp benzen, toluen chủ yếu là từ nhựa than đá và
từ sản phẩm để hidro đóng vòng hexan, heptan tương ứng
HC CH2
+ HCl
H2C CH2Cl
b) Phản ứng trùng hợp
HC CH2
HC CH2
n
n
to,p,xt
stiren polistiren (PS)
C Ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm
- Benzen và toluen là nguyên liệu rất quan trọng trong công nghiệp hóa học Nguồn cung cấp benzen, toluen chủ yếu là từ nhựa than đá và từ sản phẩm để hidro đóng vòng hexan, heptan tương ứng
4 Củng cố bài.
Ở tiết 2:
- Tiết trước các em được học một số chất có CTTQ CnHn như: C2H2 (axetilen); C6H6 (benzen) hôm nay các
em học thêm một chất nữa là C8H8 (stiren)
- Stiren có tính chất hóa học giống anken phản ứng trùng ngưng, giống benzen phản ứng cộng, thế (5’)
5 Dặn dò
Bài tập tiết 2: Các em về nhà làm bài tập 8,9,10,11,13 trong SGK trang 159 và 160
Ngày duyệt: Người soạn
Chữ ký (kí tên)
Nguyễn Ngọc yên Hà Mai Phước Lộc