1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay trả góp tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.doc

75 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Trả Góp Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Việt Nam
Tác giả Ngô Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 543,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay trả góp tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm qua, kinh tế thế giới đã có nhiều chuyển biến, khu vực kinh

tế Châu Á Thái Bình Dương nổi lên như một khu vực năng động và giàu tiềmnăng Nằm trong khu vực, Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc và

đã có sự chuyển biến trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội Cóthể nói, trong gần 15 năm trở lại đây, nước ta có nền kinh tế đang phát triểnvới tốc độ cao nhất khu vực Đông Nam Á Trong 7 năm qua, GDP đạt bìnhquân 7,8 %/năm Trong năm 2007 GDP đã đạt 8,48%/năm, cao nhất trongvòng 10 năm qua Tình hình chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng nhanh vàbền vững cùng với những thuận lợi khi gia nhập vào tổ chức Thương maiquốc tế đã thúc đẩy hoạt động đầu tư, xây dựng, kinh doanh, buôn bán… pháttriển, tạo tiền đề cho việc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sốngcủa các tầng lớp nhân dân Đời sống người dân ngày càng được cải thiệnmạnh mẽ

Riêng năm 2007, chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế từng bước đượcnâng lên thể hiện trên các chỉ số tăng trưởng cao, duy trì tốc độ ổn định trênmọi lĩnh vực kinh tế Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch tích cực theo hướngtăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng dịch vụ và giảm tỷ trọng khu vực nôngnghiệp (khu vực nông nghiệp chiếm 20%; công nghiệp và xây dựng chiếm41,5%, dịch vụ 38,5%)

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2007 ước đạt 574 nghìn tỷ đồng, tăng17,1% so với năm 2006; trong đó, khu vực ngoài quốc doanh tăng 20,9%, khuvực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,2% và khu vực doanh nghiệp nhà nướctăng 10,3%

Theo số liệu của tổng cục thống kê, thu nhập bình quân đầu người ở ViệtNam năm 2007 đạt 835 USD Một sự tăng trưởng vượt bậc và dự kiến sẽ tănglên 960 USD vào năm 2008 và đạt khoảng 1.100 USD vào năm 2009 Người

Trang 2

dân được tiêu dùng những mặt hàng chất lượng dần dần đáp ứng đầy đủ nhucầu của cuộc sống Mặc dù thu nhập bình quân đầu người đã tăng cao, song

để mua được những hàng hoá có giá trị lớn như nhà cửa hay ôtô hay những đồdùng xa xỉ khác thì thì vẫn là một khó khăn lớn

Một trong những giải pháp có thể sử dụng nhằm giải quyết vấn đề này

đó là sự ra đời của các ngân hàng thương mại, các ngân hàng thương mại sẽcho các cá nhân và tổ chức vay vốn bằng việc cấp cho họ một khoản tiền theonhu cầu, và sau một thời gian nhất định khách hàng sẽ phải hoàn trả đầy đủ sốtiền vay đấy cộng thêm một khoản tiền khác được gọi là chi phí sử dụng vốnvay

Xuất phát từ thực trạng về nhu cầu vay trả góp trong nền kinh tế, vàqua mục tiêu phát triển của mỗi ngân hàng, qua quá trình học tập, tìm hiểu vàquan sát tình hình thực tế trong thời gian thực tập tại ngân hàng thương mại

cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank), em đã

quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay trả góp tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Chuyên đề tốt nghiệp được chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay trả góp tại ngân hàng thương

mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay trả góp tại

ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanhViệt Nam

Trang 3

CHƯƠNG ITỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Những hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức trung gian tài chínhquan trọng nhất của bất kỳ nền kinh tế nào, là định chế điều tiết dòng tiền từnhững nơi chưa có nhu cầu sử dụng tiền đến những nơi có nhu cầu sử dụng, là

tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong mọi nền kinh tế

Ngân hàng là kênh huy động vốn chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cánhân, hộ gia đình và các thành phần trong nền kinh tế Việc hoạt động tốt vàcung cấp các dịch vụ đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế sẽ biến ngân hàng

là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất

Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại bao gồm:

1.1.1.1 Hoạt động cho vay

Cho vay là hoạt động quan trọng và hoạt động chủ yếu của ngân hàngthương mại Tuy nhiên, việc xác định một định nghĩa rõ ràng về hoạt độngcho vay là rất khó Để xác định nội dung của thuật ngữ này ta sẽ tùy thuộcvào góc độ nghiên cứu

Khi xem xét cho vay như là một phương thức tài trợ cho hoạt động tín

dụng, thì “cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng

giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận, với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi” (theo

điều 3 quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước)

Hoạt động cho vay luôn có hai mặt một mặt mang lại thu nhập chính chongân hàng và mặt khác chứa đựng rủi ro cho ngân hàng Việc cho vay theo

Trang 4

đúng quy trình và quy đinh hợp lý sẽ mang lại cho ngân hàng lợi nhuận saukhi đã trừ đi các chi phí Ngược lại, sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản

và tính chất an toàn của hệ thống ngân hàng Do vậy, đòi hỏi các ngân hàngthương mại phải xây dựng, thực hiện các chính sách tín dụng đúng đắn vàkhông ngừng đa dạng hoá các loại hình cho vay

1.1.1.2 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động cơ sở cũng như là tiền đề của hoạt động chovay Bất kỳ một ngân hàng nào muốn cho vay được đều phải đi huy động vốn.Huy động vốn vừa sinh lợi cho các cá nhân tổ chức gửi tiền cũng vừa tạonguồn vốn cho chính ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ

Ngân hàng có các dịch vụ nhận tiền gửi, tiết kiệm để bảo quản hộngười có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Các ngân hàng thường đưa ranhững mức lãi suất huy động khá hấp dẫn và các chương trình khuyến mãi đểtìm và thu hút được các khoản tiền gửi, các ngân hàng thương mại cũngthường đưa ra những mức lãi suất huy động hấp dẫn như là phần thưởng chokhách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và ngânhàng sẽ sử dụng tạm thời để kinh doanh Sau khi có được các khoản tiền gửi,ngân hàng sẽ gián tiếp thu “phí” thông qua thu nhập của hoạt động sử dụngtiền gửi đó

1.1.1.3 Các hoạt động khác

 Mua bán ngoại tệ

Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổimua, bán ngoại tệ Tức là, một ngân hàng sẽ đứng ra để mua và bán một loạitiền này chẳng hạn USD, EURO… để lấy một loại tiền khác như VND, YênNhật… và hưởng phí dịch vụ Trong thị trường tài chính ngày nay, mua bánngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giaodịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyênmôn cao

Trang 5

 Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán

Khi các doanh nhân gửi tiền vào ngân hàng, họ nhận thấy ngân hàngkhông chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ.Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt màchỉ cần viết giấy chi trả cho khách hàng (còn gọi là séc), khách hàng manggiấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền Các tiện ích của thanh toán khôngdùng tiền mặt ( an toàn, nhanh chóng , chính xác, tiết kiệm chi phí ) đã rútngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho doanh nhân Khi ngânhàng mở chi nhánh, thanh toán qua ngân hàng được mở rộng phạm vi, càngtạo nhiều tiện ích cho các doanh nhân Điều này đã khuyến khích các doanhnhân gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ

 Bảo lãnh

Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và dongân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên ngân hàng có uy tíntrong bảo lãnh cho khách hàng Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảolãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thường bảo lãnh chokhách hàng của mình mua chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứngkhoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác…Đây là hoạt động mà ngân hàngcam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thaycho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụnhư cam kết Bảo lãnh thường có ba bên: Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảolãnh và bên bảo lãnh Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa ngân hàng là bên bảolãnh; khách hàng của ngân hàng là người được bảo lãnh và người hưởng bảolãnh là bên thứ ba

 Quản lý ngân quỹ

Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp

và nhiều cá nhân Nhờ đó, ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ vớinhiều khách hàng Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năngtrong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ

Trang 6

quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho mộtcông ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vàocác chứng khoán sinh lợi, tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiềnmặt để thanh toán.

 Bảo quản vật có giá

Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng, các vật có giá khác chokhách hàng trong kho bảo quản Ngân hàng giữ vàng và giao cho khách tờbiên nhận (giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành) Do khả năng chi trả bất

cứ lúc nào cho giấy chứng nhận, nên giấy chứng nhận đã được sử dụng nhưtiền, dùng để thanh toán khoản nợ trong phạm vi ảnh hưởng của ngân hàngphát hành Lợi ích của việc sử dụng phương tiện thanh toán bằng giấy thaycho kim loại đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để đổi lấygiấy chứng nhận của ngân hàng Đó chính là hình thức đầu tiên của giấy bạcngân hàng Ngày nay, vật có giá được tách khỏi tiền gửi và khách hàng phảitrả phí bảo quản

 Cho thuê thiết bị trung và dài hạn

Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn,nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê thay vì bán các thiết bị Cuốihợp đồng thuê, khách hàng có thể mua( do vậy còn gọi là hợp đồng thuêmua ) Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựachọn thuê các thiết bị máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong

đó ngân hàng mua thiết bị máy móc cho khách hàng thuê Hợp đồng cho thuêthường khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê Do vậy,cho thuê của ngân hàng cũng có nhiều điểm giống như cho vay, và được xếpvào tín dụng trung và dài hạn

 Tài trợ các hoạt động của Chính phủ

Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trởthành trọng tâm chú ý của các Chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường

là cấp bách, Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản vay của

Trang 7

ngân hàng Trong điều kiện các ngân hàng tư nhân không muốn tài trợ choChính phủ vì rủi ro cao, Chính phủ thường dùng một số đặc quyền trao đổilấy các khoản vay của những ngân hàng lớn Khi ngân hàng Trung ươngthành lập, Chính phủ đều tìm cách tham dự, hoặc trực tiếp can thiệp để cóđược các khoản tín dụng lớn Ngày nay, Chính phủ giành quyền cấp phéphoạt động và kiểm soát các ngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phépthành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện ở mức độ nào đó cácchính sách của Chính phủ và tài trợ cho Chính phủ Các ngân hàng phải muatrái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi màngân hàng huy động được hoặc phải cho vay với các điều kiện ưu đãi cho cácdoanh nghiệp của Chính phủ.

 Cung cấp các hoạt động môi giới đầu tư chứng khoán

Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính chophép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do khiếncác ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp chokhách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác màkhông phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán Trong một vài trườnghợp, các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giớichứng khoán

 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, đại lý

Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều

đó bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế haygặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán

Do điều kiện khó khăn, ngân hàng cũng không thể thiết lập chi nhánh hoặcvăn phòng ở khắp mọi nơi Các ngân hàng, thường là ngân hàng lớn đã cung cấpdịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác như phát hành hộ, thanh toán hộcác chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ…

Trang 8

1.1.2 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay là hoạt động mang tính truyền thống của ngân hàngthương mại Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhu cầu về vốn ngàycàng gia tăng và dẫn tới hoạt động cho vay ngày càng phát triển và đóng gópquan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế

Hiện nay, hoạt động cho vay được phân theo nhiều loại khác nhau tuỳtheo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng Sau đây làmột số cách phân loại

1.1.2.1 Căn cứ vào kỳ hạn cho vay

 Cho vay ngắn hạn

Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vaynày thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

 Cho vay trung hạn

Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của loại cho vaynày là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

 Cho vay dài hạn

Cho vay dài hạn có thời hạn từ 5năm trở lên Mục đích của loại vay này

là nhằm vào tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

1.1.2.2 Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay

 Cho vay có tài sản bảo đảm

Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như cầm cố, thế chấp hoặcphải có bảo lãnh của bên thứ ba Việc cho vay có bảo đảm nhằm hạn chế rủi

ro cho ngân hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán khi đến hạn Ngânhàng có thể phát mại tài sản nếu khách hàng không có khả năng chi trả khi đã

áp dụng các biện pháp cần thiết Giá trị của tài sản bảo đảm thông thường caohơn giá trị của khoản vay nhằm đề phòng sự mất mát, hao hụt, trượt giá… vàchi phí quản lý

 Cho vay không có tài sản bảo đảm

Trang 9

Việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng đi vay màkhông có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba Cho vaykhông có tài sản bảo đảm thông thường dành cho các khách hàng có uy tíncao, khách hàng truyền thống, tình hình tài chính lành mạnh, thường xuyên cólãi… Tuy nhiên, đây là hình thức cho vay mang nhiều rủi ro đối với các ngânhàng Ngân hàng cần thẩm định kỹ khách hàng trước khi quyết định cho vay.

1.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

 Cho vay tiêu dùng

Là loại hình cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng nhằm giúp người tiêudùng có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạođiều kiện cho người vay được hưởng mức sống cao hơn Thông thường quy

mô của những khoản vay này nhỏ, rủi ro cao nên lãi suất của cho vay tiêudùng thường cao Tuy nhiên cho vay tiêu dùng là hình thức đem lại lợi nhuậncao cho ngân hàng Đối tượng được vay là các cá nhân và hộ gia đình vay đểphục vụ cho mục đích mua nhà, mua ô tô, du học, du lịch…

 Cho vay kinh doanh

Là loại hình cho vay của tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư,phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức như: chovay công nghiệp, cho vay thương mại, cho vay nông nghiệp Các khoản vaynày thường được sử dụng vào việc mua sắm máy móc thiết bị, tài trợ cho vốnlưu động… Lãi suất của chúng thường thấp hơn trong hệ thống lãi suất và đốitượng khách hàng chủ yếu của loại hình cho vay này là các doanh nghiệp

1.1.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay

 Cho vay từng lần

Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với cáckhách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên Không có điều kiện để đượccấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu,chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng

Trang 10

Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụngvốn vay Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và ký hợp đồng cho vay, xácđịnh quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầuđảm bảo nếu cần Mỗi món vay được tách biệt thành các hồ sơ khác nhau.

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho kháchhàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ

Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kếhoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng.Ngân hàng và khách hàng ký kết một hợp đồng tín dụng trong đó quy định giátrị tối đa mà khách hàng được vay trong một thời gian cố định Trong kỳkhách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượtquá hạn mức tín dụng Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những kháchhàng vay mýợn thýờng xuyên, vốn vay tham gia thýờng xuyên vào quá trìnhsản xuất kinh doanh

 Cho vay hợp vốn

Là hình thức mà một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối vớimột dự án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầumối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác cùng thực hiện cấp tíndụng Các tổ chức tín dụng phải ký kết với nhau về việc hợp vốn trên vàkhách hàng vay vốn có thể không biết được điều đó Hiện nay, hình thức nàytương đối phát triển, nguyên nhân là do nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốnlớn nhưng các ngân hàng bị giới hạn bởi “luật các tổ chức tín dụng” quy địnhmỗi ngân hàng không được cho vay đối với mỗi khách hàng vượt quá 15%vốn điều lệ

 Cho vay theo dự án đầu tư

Là việc ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiện dự án đầu tư, pháttriển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.Ngân hàng sẽ giải ngân theo từng hạng mục mà dự án đang thực hiện khi

Trang 11

khách hàng cung cấp đủ các tài liệu, chứng từ ngân hàng yêu cầu cho lần giảingân đó.

 Cho vay luân chuyển

Là loại hình cho vay này dựa trên sự luân chuyển của hàng hoá Khi muahàng hóa doanh nghiệp có thể thiếu vốn, khi đó ngân hàng có thể cho vay đểmua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Cho vay luân chuyển rấtthuận tiện cho các khách hàng, thủ tục vay chỉ cần thực hiện một lần chonhiều lần vay Loại hình cho vay này thường được áp dụng đối với các doanhnghiệp thương nghiệp, doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày,

có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng

 Cho vay thấu chi

Là nghiệp vụ cho vay, trong đó ngân hàng cho phép người vay được chivượt số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trongkhoảng thời gian xác định Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàngkhông phù hợp về thời gian và quy mô Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụngđối với khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn

1.1.2.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

 Cho vay tuần hoàn

Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng vay vàtrả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng bằng cách sửdụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoảnvãng lai

 Cho vay trả góp

Là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốclàm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Lúc đó việc hoàn trảkhông phải là một lần duy nhất như trong trường hợp khoản cho vay trả mộtlần Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với khoản vay trung và dàihạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc tài sản lâu bền Số tiền và thời gian hoàntrả được tính sao cho phù hợp với khả năng hoàn trả của khách hàng Trong

Trang 12

cho vay trả góp đối tượng cho vay thông thường là người có thu nhập ổn định,phù hợp với mỗi lần họ hoàn trả cho ngân hàng.

 Cho vay phi trả góp (cho vay trả một lần)

Là những khoản cho vay mà trong hợp đồng tín dụng thoả thuận kháchhàng sẽ hoàn trả toàn bộ số tiền gốc một lần vào thời gian đáo hạn cuối cùng,lãi trả hàng tháng

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm cho vay trả góp

Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phépkhách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Làmột loại hình cho vay tương đối phổ biến hiện nay tại các ngân hàng thươngmại Cho vay trả góp thường áp dụng với các khoản vay trung và dài hạn, tàitrợ cho tài sản cố định hoặc hàng hóa lâu bền Ngân hàng thường cho vay trảgóp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định Ngân hàng sẽthanh toán cho người bán lẻ về số hàng hóa mà khách hàng đã mua trả góp.Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóa muatrả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay.Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là cao nhất trongkhung lãi suất cho vay của ngân hàng Cho vay trả góp bao gồm cả hoạt độngcho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạtđộng cho vay kinh doanh cần tiền quay vòng vốn trong sản xuất nên thường

áp dụng cách vay theo món, trả gốc một lần vào cuối kỳ khi kết thúc chu kỳsản xuất và thu được lợi nhuận Do vậy, cho vay trả góp được áp dụng chủyếu cho các món vay tiêu dùng, đáp ứng các nhu cầu chi tiêu trước mắt vượtquá khả năng thanh toán hiện tại của khách hàng Phương thức cho vay trảgóp này thường được áp dụng cho các khoản vay lớn như cho vay mua nhà,mua ô tô…

Trang 13

Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi kỳ theo phươngthức trả góp có thể được tính bằng một trong những phương pháp sau đây:Trả đều: Ngân hàng sẽ thỏa thuận với khách hàng và tính toán một cáchphù hợp rồi thống nhất với khách hàng hàng tháng phải trả cho ngân hàng mộtkhoản cố định đến hết thời gian vay Như vậy, khách hàng luôn luôn phải trảmột khoản tiền cố định từ đợt trả đầu tiên cho đến lần cuối cùng Để làmđược, ngân hàng căn cứ vào mức lãi suất, thời gian cho vay và số tiền cho vay

để đưa ra cụ thể số tiền mà mỗi tháng người vay phải nộp

Trả không đều: Phương thức thanh toán này bao gồm nhiều hình thứckhác nhau Ví dụ như thanh toán nợ gốc từng kỳ, trả đều, lãi trả hàng tháng;nhưng lãi suất thanh toán vào đầu mỗi kỳ; gốc và lãi trả hàng tháng Lãi ở đâyđược tính trên số dư nợ thực tế của khoản vay Thực chất các hình thức trảkhác nhau này chỉ là thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng sao cho phùhợp với khả năng trả nợ của người vay

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay trả góp

 Đối tượng

Đối tượng cho vay của ngân hàng phải là những cá nhân, tổ chức có đầy

đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Xuất phát từ nhu cầu đi vaycủa các chủ thể mà đối tượng của cho vay trả góp tập trung chủ yếu là các cánhân, hộ gia đình có thu nhập cao hoặc các hãng kinh doanh có tình hình tàichính lành mạnh, khả năng trả nợ tốt nhất

 Mục đích

Hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng xuất hiện nhằm mục đích đápứng nhu cầu chi tiêu của khách hàng khi mà nhu cầu và thu nhập không xuấthiện cùng một lúc Nhu cầu chi tiêu đó có thể là mua nhà để ở, mua ô tô phục

vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc doanh nghiệp phục vụ cho nhu cầu đi lại, côngviệc, hay đơn giản hơn là mua sắm các đồ dùng gia đình… Mục đích của

Trang 14

những khoản vay này thường rất cụ thể và rõ ràng, do đó nó cũng được ngânhàng đáp ứng nhanh chóng và dễ dàng hơn các khoản vay khác.

 Quy mô khoản vay

Quy mô của các món vay trả góp không lớn, thường nhỏ hơn so với cácmón vay khác đặc biệt là các món vay phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh.Nguyên nhân là do các món vay trả góp chủ yếu phục vụ mục đích tiêu dùng,các sản phẩm mà khách hàng có nhu cầu mua thường có giá trị không lớnhoặc dù có giá trị lớn thì khách hàng cũng phải có sự chuẩn bị nhất định vềnguồn vốn, còn ngân hàng chỉ có tác động hỗ trợ hoạt động cho họ Hiện nay,cho vay trả góp là một hình thức cho vay ưu việt, phổ biến và thường xuyênkhi nền kinh tế phát triển với tốc độ cao và ổn định, thu nhập của dân cư ngàycàng cao nên số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng ngày càng tăng Và dovậy, tổng quy mô của cho vay trả góp là tương đối lớn

 Rủi ro

Mặc dù cho vay trả góp có mục đích cụ thể và rõ ràng song vẫn tiềm ẩnnhững rủi ro rất lớn do hoạt động quản lý sau cho vay gặp nhiều khó khăn Dokhông thể kiểm soát hết được sau cho vay Khách hàng có thể vô tình hay cố

ý không trả lãi, gốc khi đến kỳ trả gốc lãi nếu cán bộ tín dụng lơ là không theosát nhắc nhở, dẫn tới tỷ lệ nợ quá hạn sẽ tăng lên Việc thu hồi nợ trong chovay trả góp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu nhập thường xuyên của kháchhàng như tiền lương… cho nên bất cứ một sự thay đổi nào ảnh hưởng tớicông việc của khách hàng cũng có thể khiến ngân hàng gặp khó khăn trongviệc thu hồi nợ Do vậy, có thể nói hoạt động cho vay trả góp tiềm ẩn rủi rocao

 Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay trả góp áp dụng tùy từng trường hợp và thời điểm cụthể Lãi suất thường được ấn định ngay từ đầu cho đến hết kỳ hạn vay hoặcchỉ được điều chỉnh mỗi năm một vài lần dựa trên lãi suất huy động cộngthêm với một biên độ nhất định tùy thuộc quy định của từng ngân hàng

Trang 15

 Tài sản bảo đảm

Cũng như nhiều hình thức cấp tín dụng khác, cho vay trả góp cũng cần

có tài sản bảo đảm Thường tài sản đó chính là tài sản hình thành từ vốn vaycủa ngân hàng Tuy nhiên, tài sản đó cũng có thể là tài sản độc lập thuộc sởhữu của khách hàng hoặc của bên thứ ba Tài sản này giúp ngân hàng hạn chếđược rủi ro cho mình trong trường hợp có tình huống xấu xảy ra đối vớikhoản vay

 Lợi nhuận thu được

Với tính chất của vay trả góp các khoản cho vay trả góp chủ yếu là cáckhoản cho vay trung và dài hạn Bên cạnh đó, do tiềm ẩn tính rủi ro cao nênmức lãi suất mà khách hàng phải chịu là không nhỏ, đây chính là biện phápngân hàng áp dụng nhằm hạn chế rủi ro Trong trường hợp khách hàng khôngthanh toán gốc và lãi khi đến kỳ thanh toán sẽ phải chịu một mức lãi phạt rấtlớn (150%) so với mức lãi suất trong hợp đồng Hoạt động này tỏ ra rất hiệuquả nên mức lợi nhuận mà ngân hàng thu về là rất lớn

Với những đặc điểm trên, cho vay trả góp đã tỏ ra là hoạt động rất có ưuthế trong các loại hình cho vay của ngân hàng Do phù hợp với nền kinh tế,hiện nay cho vay trả góp đang chiếm tỷ lệ lớn trong doanh số cho vay củangân hàng, đặc biệt là trong cho vay tiêu dùng Tuy lợi nhuận mà các móncho vay trả góp mang về cho ngân hàng là rất lớn, song nó cũng có chi phíkhá cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro Do vậy, đòi hỏi cán bộ tín dụng cần quản lýchặt chẽ và linh hoạt trong suốt quá trình cho vay để tránh những rủi ro đáng tiếc

có thể xảy ra cho ngân hàng

1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay trả góp

 Đối với ngân hàng

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính Trước khi trở thànhngười cho vay, bản thân ngân hàng phải đi vay tiền của các cá nhân và tổchức trong xã hội Song song với nỗ lực huy động vốn đó, các ngân hàng

Trang 16

thương mại còn cố gắng tối đa trong việc cấp tín dụng cho các cá nhân trong

và ngoài nước nhằm đảm bảo hoạt động cho vay diễn ra nhanh nhất, an toàn

và hiệu quả nhất, bù đắp khoản chi phí huy động vốn và tạo sự chênh lệch thuchi cho ngân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vaythường chiếm tới quá nửa giá trị tổng tài sản, từ 1/4 đến 2/3 nguồn thu củangân hàng

Việc mở rộng hoạt động cho vay trả góp vừa giúp ngân hàng mở rộngđược khách hàng, vừa tận dụng được nguồn vốn huy động, vừa đa dạng hóacác sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Bằng cách đó, ngân hàng có thể nângcao sức mạnh trong cạnh tranh, đồng thời tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm,dịch vụ của mình Điều này đặc biệt quan trọng đối với những ngân hàng có

xu hướng thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ, đa dạng hoá dịch vụ cungứng

Hơn thế nữa, hoạt động cho vay trả góp mang lại một khoản lợi nhuậnlớn cho ngân hàng Cho vay trả góp được đánh giá là hoạt động có mức rủi rothực tế thấp hơn so với các nghiệp vụ khác, hơn nữa số món vay trả góp lạilớn, do đó rủi ro thực tế được chia sẻ bớt Cùng với đó lãi suất áp dụng đốivới loại hình cho vay này lại tương đối cao, điều này khiến cho hoạt động chovay trả góp có tỷ suất lợi nhuận không nhỏ

Mở rộng hoạt động cho vay trả góp vừa giúp ngân hàng mở rộng đượckhách hàng cho vay, tận dụng được nguồn vốn huy động một cách hiệu quả,vừa đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Từ đó ngân hàng tăng đượcsức mạnh trong cạnh tranh, đồng thời tạo ra được những nét đặc trưng hấpdẫn riêng trong dịch vụ của mình

 Đối với khách hàng

Việc các ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay trả góp chắc chắn sẽđem lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng Khách hàng hoàn toàn có thể sửdụng những sản phẩm dịch vụ như mong muốn của họ mà trên thực tế, cónhững nhu cầu ngay lập tức người ta không thể có một khoản tiền lớn để đáp

Trang 17

ứng Chúng ta có thể thấy được rất rõ lợi ích của người tiêu dùng trongphương thức cho vay mua nhà trả góp Để có thể có đủ tiền mua một ngôinhà, một cá nhân có thể sẽ phải lao động và làm việc chăm chỉ trong một thờigian dài, thậm chí có thể đến khi về già mới có thể tiết kiệm đủ Đến lúc đóthì độ thoả dụng đối với sản phẩm đã giảm đi rất nhiều Do vậy, ngân hàngvới hoạt động cho vay trả góp sẽ giúp khách hàng kết hợp được cả nhu cầuhiện tại và khả năng thanh toán trong tương lai.

Với hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng, các cá nhân có thể thoảmãn nhu cầu tiêu dùng của mình trong khi các doanh nghiệp có thêm sự lựachọn nguồn tài trợ để phát triển hoạt động kinh doanh Hơn nữa, việc mở rộnghoạt động cho vay trả góp của ngân hàng còn làm cho lượng tiêu thụ sảnphẩm và dịch vụ tăng lên, doanh thu của các ngành, các doanh nghiệp theo đócũng tăng lên Từ đó thúc đẩy việc mở rộng sản xuất, tạo ra sự cạnh tranhkhiến các hãng, các danh nghiệp luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng và

đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ Và cuối cùng, người hưởng lợi không aikhác lại chính là khách hàng

Mặc dù cho vay trả góp giúp khách hàng có thể được hưởng những tiệních trước khi tích luỹ đủ tiền, đặc biệt trong những trường hợp cá nhân có cácchi tiêu cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế Tuy nhiên, nếu lạmdụng có thể sẽ làm người đi vay chi tiêu vượt mức cho phép, làm giảm khảnăng tiết kiệm hoặc chi tiêu trong tương lai, gây ảnh hưởng tới cuộc sống của

họ sau này

 Đối với nền kinh tế

Như đã nói ở trên, cho vay trả góp thúc đẩy tiêu dùng, kích thích doanhnghiệp tăng gia sản xuất thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Đối với các ngành kinh tế, việc mở rộng hoạt động cho vay trả góp củangân hàng đồng nghĩa với việc kích cầu, tăng sức mua tạo nên sự sôi độngcho thị trường và tạo ra sự thịnh vượng chung cho nền kinh tế Ngoài ra, việc

mở rộng hoạt động cho vay trả góp giúp thực hiện vai trò quan trọng của các

Trang 18

ngân hàng thương mại trong chính sách đổi mới nền kinh tế của đất nước Khimột nước có chính sách kích thích nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện nângcao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế thì hệ thống các ngân hàng thương mại sẽ trở thành công cụ chủ yếu trongviệc thực hiện mục tiêu của chiến lược tài chính tiền tệ của ngân hàng Trungương và chiến lược phát triển kinh tế của đất nước

1.2.4 Mở rộng hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng hoạt động cho vay trả góp

Doanh số cho vay trả góp

Đây là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh quy mô cho vay trả góp của ngânhàng đối với nền kinh tế Chỉ tiêu này phản ánh chính xác về hoạt động chovay trả góp qua các năm Khi so sánh chỉ tiêu này qua các thời kỳ ta sẽ thấyđược phần nào xu thế của hoạt động cho vay trả góp

Tỷ trọng dư nợ cho vay trả góp trong tổng dư nợ:

Chỉ tiêu này là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quy mô của các món vaytrả góp trong tổng số các món vay được ngân hàng giải ngân Sự tăng trưởngcủa chỉ tiêu này cho thấy sự phát triển của hoạt động cho vay trả góp của ngânhàng Trong phân tích thì chỉ tiêu này tương đối hiệu quả

Dư nợ và tăng trưởng dư nợ cho vay trả góp:

Dư nợ cho vay trả góp là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh khối lượng tiềnngân hàng cung cấp cho nền kinh tế theo phương thức trả góp tại một thờiđiểm nhất định Dư nợ cho vay trả góp được tính như sau:

Tăng trưởng dư nợ cho vay trả góp là chỉ tiêu tương đối thể hiện bằngnhịp độ gia tăng tổng dư nợ cho vay trả góp năm sau so với năm trước Đây là

Dư nợ

CVTG

năm nay

Dư nợ CVTG năm trước

Doanh số thu nợ CVTG năm nay

Doanh số CVTG năm nay

Trang 19

-Tỷ trọng thu nhập từ

Thu nhập từ CVTG Tổng thu nhập

chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất làm căn cứ cho việc đánh giá hoạt độngcho vay trả góp Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hoạt động cho vay trả góp củangân hàng càng mở rộng

Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay trả góp

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng, độ rủi ro trong cho vay trảgóp của ngân hàng Một ngân hàng thường không tránh khỏi việc gặp phải rủi

ro nợ quá hạn, có thể do tình hình tài chính không lành mạnh của khách hàngvay dẫn đến việc trả nợ không đầy đủ hoặc không đúng hạn, hay do kháchhàng cố tình không thanh toán khi đến hạn Do đó, hoạt động cho vay củangân hàng được coi là mở rộng và hiệu quả khi có tỷ lệ nợ quá hạn nằm tronggiới hạn cho phép và phải thấp hơn kỳ trước

Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay trả góp trong tổng thu

nhập

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay trả góp

Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của các khoản cho vay trảgóp càng lớn

Mức độ đa dạng hoá các hình thức cho vay trả góp

Đây là chỉ tiêu liên quan đến khả năng đáp ứng sản phẩm và thoả mãnnhu cầu khách hàng của ngân hàng Ngân hàng chỉ có thể phát triển khi nócung cấp cho thị trường một số lượng phong phú và đa dạng các sản phẩmcho vay trả góp nhằm thoả măn những nhu cầu khác nhau của khách hàng.Trong điều kiện hiện nay, khi mà nhu cầu vay trả góp của thị trường ngàycàng trở nên sôi động hơn, việc phát triển thị phần cho vay trả góp của cácngân hàng cần phải hướng đến những tiêu chí về chất lượng phục vụ kháchhàng như tính tiện ích và thuận tiện khi sử dụng sản phẩm, mức độ thoả mãncủa khách hàng

Trang 20

Thị phần cho vay trả góp của ngân hàng so với các ngân hàng

khác cùng thị trường

Chỉ tiêu này cho biết mức độ mở rộng về mặt lượng cũng như khả năngcạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của ngân hàng Khi so sánh với các ngânhàng khác đang hoạt động trên cùng thị trường, ngân hàng có thể phân tíchkhả năng và tiềm lực của mình cũng như của đối thủ, xác định mức độ mởrộng và chiếm lĩnh thị trường trong tương lai Từ đó, ngân hàng sẽ đưa ranhững chính sách và hành động cụ thể để phát triển hơn nữa hoạt động chovay trả góp của mình

1.2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay trả góp

Các nhân tố khách quan

 Đối thủ cạnh tranh

Việc xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng thương mại làm chomiếng bánh ngon bị chia làm nhiều phần Năng lực của đối thủ cạnh tranhtrong ngành cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho vay trả góp củangân hàng Các ngân hàng lớn có tiềm lực vốn mạnh, thị trường lớn, và mốiquan hệ lâu đời với khách hàng Trong một môi trường cạnh tranh mạnh mẽ

và khốc liệt như hiện nay, trong quá trình phát triển của mình mỗi ngân hàngđều phải xác định được chỗ đứng của mình trong ngành để có những chiếnlược phát triển đúng đắn

 Môi trường kinh tế

Nhân tố có tác động rất lớn đến hoạt động cho vay nói chung và hoạtđộng cho vay trả góp nói riêng là môi trường kinh tế Cho vay trả góp phụthuộc rất lớn vào mức thu nhập thường xuyên của người dân và sự phát triểncủa các doanh nghiệp Nếu nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định, đời sốngdân cư tăng lên, thu nhập của người dân được cải thiện, dẫn đến nhu cầu tiêu

Trang 21

dùng và hưởng thụ của người dân tăng lên bởi họ có thể yên tâm vào mức thunhập trong tương lai Hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng thương mạinhờ đó sẽ có cơ hội phát triển mạnh Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suythoái, mất ổn định, người dân sẽ hạn chế nhu cầu chi tiêu mà chỉ duy trì mộtmức sống bình thường, các doanh nghiệp không thể tăng cường hay mở rộngquy mô hoạt động Do vậy, môi trường kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ tớihoạt động cho vay trả góp của ngân hàng.

 Môi trường văn hoá xã hội

Phong tục tập quán, bản sắc dân tộc đều ảnh hưởng nhất đinh từ hoạtđộng cho vay Trình độ văn hoá cũng như phong tục tập quán, bản sắcdân tộc cũng đều có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động cho vay trảgóp Mỗi xã hội đều có những nét đặc thù về văn hoá riêng biệt, nócũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu tiêu dùng và hưởng thụ củadân cư Điều đó ảnh hưởng hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp tới những nhucầu tiêu dùng và hưởng thụ hiện đại hơn của các cá nhân hay doanhnghiệp Từ đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng

 Môi trường pháp lý

Tất cả các ngân hàng hoạt động đều chịu sự quản lý vĩ mô bằng các quyđịnh, văn bản của ngân hàng nhà nước Môi trường pháp lý có tác động đến tínhquy chuẩn, trật tự giúp hoạt động cho vay của ngân hàng diễn ra thông suốt và

an toàn Với một môi trường pháp lý ổn định cùng hệ thống các văn bản luật cụthể, đầy đủ, rõ ràng và xuyên suốt sẽ tạo điều kiện rất lớn cho sự phát triển củahoạt động cho vay trả góp của ngân hàng còn nếu những văn bản và quy địnhcủa pháp luật rườm rà, không rõ ràng, thiếu khoa học sẽ tạo ra nhiều khe hở chonhững phần tử xấu trục lợi

 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng

Đạo đức khách hàng là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất phải kể đếntrong những yếu tố thuộc về khách hàng Nó được đánh giá trên năng lực

Trang 22

pháp lý và mức độ tín nhiệm Năng lực pháp lý gồm năng lực hành vi dân sự

và năng lực pháp luật dân sự Biểu hiện của nó ở việc khách hàng không viphạm các quy định của pháp luật trước trong và sau quá trình xin vay Độ tínnhiệm của khách hàng là các yếu tố về tư cách đạo đức, thu nhập, mối quan

hệ vay trả chả khách hàng với các ngân hàng trong các khoản cho vay trước, ýmuốn trả nợ của khách hàng, tài sản đảm bảo … Một ngân hàng không thể cóđược tất cả các thông tin hoàn toàn chính xác về khách hàng của mình Dovậy, nếu khách hàng không có thiện chí trả nợ hoặc cố ý sử dụng sai mục đích

số tiền vay thì chắc chắn sẽ gây rủi ro không nhỏ cho các ngân hàng trongviệc thu hồi nợ Ngoài ra, khả năng tài chính và tài sản đảm bảo của kháchhàng cũng là những nhân tố đóng góp đáng kể đến khả năng trả nợ của kháchhàng

Các nhân tố chủ quan

Nội lực ngân hàng là yếu tố quan trọng đầu tiên cho việc phát triển hoạtđộng cho vay trả góp

 Định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng

Chiến lược phát triển là yếu tố không thể thiếu của mỗi ngân hàng, khikhông có định hướng rõ rang trong việc phát triển hoạt động cho vay,không

có các chính sách phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý cho hoạt động này thìchắc chắn ngân hàng đó không thể hoạt động có hiệu quả như mong muốn.Chẳng hạn một ngân hàng với định hướng phát triển các dịch vụ ngân hàngbán buôn, thì sẽ tập trung chủ yếu vào các đối tượng khách hàng là các doanhnghiệp lớn, các tổng công ty, các tập đoàn và các dự án từ phía chính phủ Từ

đó, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng tập trung thoả mãn nhu cầu củacác đối tượng này Khi đó, hoạt động ngân hàng sẽ đem lại hiệu quả cao hơn.Hoặc những ngân hàng có chiến lược bán lẻ thì khách hàng chính của họ lànhững doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng từ đó đưa ra được những chiến lượcthích hợp đáp ứng yêu cầu của họ

Trang 23

 Chính sách của ngân hàng

Chính sách ngân hàng luôn xuyên suốt quá trình hoạt động của ngânhàng Không chỉ hoạt động cho vay trả góp mà tất cả các hoạt động khác củangân hàng đều chịu sự chi phối trực tiếp từ những văn bản pháp quy, quytrình, quy chế… của chính ngân hàng đó Mỗi ngân hàng đều có một chínhsách tín dụng riêng bao gồm mức cho vay, lãi suất, thời hạn, tài sản đảmbảo… Một chính sách tín dụng hợp lý của ngân hàng với các phương thức trả

nợ gốc và lãi linh hoạt, mức lãi suất hợp lý, thời hạn cho vay thích hợp, đápứng đa dạng nhu cầu của khách hàng thì chắc chắn sẽ thu hút được nhiềukhách hàng đến vay Từ đó, ngân hàng sẽ dễ thành công hơn trong mọi hoạtđộng của mình Tuy nhiên, nếu chính sách tín dụng của ngân hàng không hợp

lý, cứng nhắc, không chú ý đến nhu cầu của khách hàng sẽ hạn chế cho vay,giảm tính cạnh tranh trong hoạt động của ngân hàng

 Chất lượng hoạt động của nhân viên tín dụng

Thái độ phục vụ khách hàng, trình độ nghiệp vụ và khả năng thẩm địnhban đầu đối với khách hàng là yếu tố phản ánh chất lượng của nhân viên tíndụng Khách hàng muốn tiếp xúc với dịch vụ ngân hàng thì đa số là thông quacán bộ tín dụng đầu tiên Do vậy, cán bộ tín dụng chính là đại diện cho hìnhảnh của ngân hàng Một đội ngũ cán bộ tín dụng nhiệt tình, thật lòng phục vụkhách hàng với thái độ niềm nở chân tình sẽ chiếm được cảm tình của kháchhàng Đó cũng là lợi thế cạnh tranh rất lớn của mỗi ngân hàng

 Các nhân tố khác

Hoạt động tín dụng không thể thiếu cơ sở vật chất Nó có tác động khôngnhỏ đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Mạng lưới chi nhánh và côngnghệ ngân hàng cũng sẽ là một lợi thế của ngân hàng Trong một môi trườngcạnh tranh khốc liệt như hiện nay, yếu tố tiện lợi và nhanh chóng được kháchhàng đặc biệt quan tâm

Trang 24

Bên cạnh đó, một yếu tố cần thiết có ảnh hưởng quyết định đến hoạtđộng ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay trả góp nói riêng đó là nguồnvốn Ngân hàng có nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn thì uy tín của ngân hàngđối với khách hàng càng cao, khả năng huy động vốn càng mạnh, khả năng

mở rộng địa bàn càng dễ dàng Từ đó, hoạt động ngân hàng ngày càng vữngmạnh và phát triển

Những nhân tố khách quan và chủ quan như trên có ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay trả góp nói riêng củangân hàng Do vậy, các ngân hàng thưong mại cần xác định được khả năngcủa mình, những thế mạnh, lợi thế riêng cũng như những điểm yếu, hạn chếcòn tồn tại của mình để có những kế hoạch phát triển cụ thể và những bước đithích hợp trong từng thời kỳ

Trang 25

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP TẠI NGÂN HÀNG NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM

(VPBANK)2.1 KHÁI QUÁT VỀ VPBANK

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank

Lịch sử hình thành

Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanhViệt Nam được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 vớithời gian hoạt động 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm

1993

Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốnngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốnngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khảnăng nguồn vốn của ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thươngphiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ giao dịchgiữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNNViệt Nam

Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhu cầuphát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Đến tháng8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng Tháng 9/2006, VPBanknhận được chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổđông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất

Trang 26

Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng Tiếptheo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1.000 tỷđồng Và đến tháng 7/2007 vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên 1.500 tỷđồng Và hiện nay là 2.000 tỷ đồng.

Sự tăng trưởng vốn điều lệ của VPBank

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Các giai đoạn phát triển

Là một trong số những ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) ra đời đầu tiên tại Việt Nam, VPBank đã trải qua 15 năm hoạt động với rất nhiềuthăng trầm

1993-1996: Giai đoạn đầu mới thành lập là giai đoạn phát triển năng

động của VPBank với nhiều kết quả khả quan trên các mặt của hoạt độngkinh doanh Những năm 1995, 1996, 1997 VPBank là một NHTMCP năngđộng với tỷ suất lợi nhuận lớn và VPBank đã được đứng trong “top” nhữngngân hàng dẫn đầu thời bấy giờ

1997-2000: Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của khu vực và Châu Á

năm 1997 và sự khó khăn của nền kinh tế trong nước đã làm VPBank rơi vàokhủng hoảng do những sai lầm trong quản lý (hoạt động cho vay và bảo lãnhkhông tuân thủ theo đúng quy định) Những nguyên nhân trên đã dẫn VPBank

Trang 27

đến tình trạng không đủ năng lực tài chính để thực hiện nghĩa vụ thanh toáncủa mình Đứng trên bờ vực của sự phá sản khi các hoạt động kinh doanh bịđình trệ, nợ quá hạn lên tới hơn 300 tỷ đồng, giá trị L/C trả chậm của kháchhàng còn tồn đọng ở nước ngoài lên đến 40 triệu USD, mất uy tín trong thanhtoán với khách hàng trong nước và đặc biệt là với các đối tác nước ngoài.Thời gian này, Ngân hàng Nhà nước đã từng xếp VPBank thuộc nhóm “cácNHTMCP có điểm yếu rõ rệt không rõ liệu có thể tồn tại được hay không

trong tương lai” (Nguồn: World Bank và IMF năm 1999)

2001-nay: Thời kỳ từ 2001-2003 là thời kì cải tổ, toàn hệ thống VPBank

dốc sức vào công cuộc xây dựng và tổ chức lại ngân hàng Năm 2001,VPBank đã tiến hành cải tổ bộ máy tổ chức và đưa ra được quy chế hoạt độnghiệu quả của ngân hàng Đây là hệ thống văn bản đầu tiên ban hành một cáchđầy đủ về chức năng và nhiệm vụ của các Phòng, Ban làm cơ sở cho cácphòng triển khai thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các nhiệm vụ của mình Đểlành mạnh hoá tài chính, để giải quyết các khoản nợ còn tồn đọng từ giai đoạntrước đồng thời tăng cường hoạt động tín dụng với những khoản vay đảm bảonhằm giảm tỷ lệ nợ quá hạn, ngân hàng tăng cường đốc thúc thu hồi nợ củakhách hàng Ngoài ra, ngân hàng cũng đã nỗ lực giải quyết các khoản L/C trảchậm để cải thiện tình hình tài chính và khôi phục lại uy tín của mình ở nướcngoài Cũng trong thời gian này, các hoạt động đều bị hạn chế do chịu sựkiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước

Sau một thời gian dài nỗ lực phấn đấu, ngày 06/07/2004, Thống đốcNgân hàng Nhà nước đã ký quyết định bỏ kiểm soát đặc biệt với VPBanktrước thời hạn 4 tháng, chính thức chấm dứt cuộc khủng hoảng và mở ra thời

kì hoạt động mới cho toàn hệ thống VPBank

Mạng lưới hoạt động

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đếnviệc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn

Trang 28

Tính đến tháng 1 năm 2007, hệ thống VPBank có tổng cộng khoảng 133điểm giao dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 25 Chi nhánh cấp I tại cáctỉnh, thành phố của đất nước là: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng,Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang; 108 chi nhánhcấp 2 và phòng giao dịch

2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự

Tình hình nhân sự

Về quy mô: Số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống tính đến

nay có trên 2.600 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình

độ đại học và trên đại học (chiếm 87%) Nhận thức được chất lượng đội ngũnhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đươngđầu được với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách sắp tới khi ViệtNam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy, những năm vừa quaVPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự.

Về đào tạo: Trong năm 2007 Trung tâm đào tạo VPBank đã tổ chức

được 21 khóa đào tạo về nghiệp vụ, trong đó có 35 khoá học cơ bản dành chonhân viên tân tuyển

Tổng số có 742 lượt người được đào tạo trong các khoá học nội bộ.Trong đó phía Bắc có 354 lượt học viên được đào tạo; phía Nam có 388 lượthọc viên được đào tạo

Nhìn chung công tác đào tạo đã được tổ chức nề nếp, nội dung chươngtrình đào tạo dần dần được chuẩn hoá thống nhất trên toàn hệ thống nên chấtlượng đào tạo cũng được nâng cao hơn trước

Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của VPBank được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 29

Sơ đồ Cơ cấu nhân sự

Hội đồng Quản trị: Được bầu tại Đại hội cổ đông thường niên năm

2005, ngày 31/3/2006, với nhiệm kỳ 4 năm (2006 - 2009), gồm 6 thành viên:

Ông Phạm Hà Trung (Cử nhân Kinh tế) Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Ông Lâm Hoàng Lộc (Cử nhân Kinh tế,

Ông Bùi Hải Quân (Cử nhân Kinh tế) Ủy viên

Ông Linus Goh (Cử nhân Nhân văn) Ủy viên

Ban Kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu,gồm 3 thành viên:

Ông Vũ Hải Bằng (Cử nhân Luật) Trưởng ban

Bà Phan Thị Thu Hà (Cử nhân Kinh tế) Thành viên chuyên trách tại Hội sở

Ông Trần Đức Hạ (Cử nhân Kinh tế) Thành viên chuyên trách tại TP Hồ

Chí Minh

Trang 30

Hội đồng tín dụng: là tổ chức do HĐQT thành lập ra

Tại khu vực phía Bắc gồm các thành viên sau:

Ông Lê Đắc Sơn (Ủy viên HĐQT

Tại khu vực phía Nam gồm các thành viên sau:

Ông Lâm Hoàng Lộc (Phó Chủ tịch

Trang 31

Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác.

Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trongnước và ngoài nước

Thực hiện kinh doanh ngoại tệ

Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức, cánhân

Góp vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành

Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

Huy động vốn từ nước ngoài

Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ liên quan đến thanhtoán quốc tế

Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dướinhiều hình thức, đặc biệt chuyển tiền nhanh Western Union

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank trong những năm gần đây

Trang 32

Kết quả đến hết năm 2007, tổng nguồn vốn huy động đạt 15.355tỷ đồng,tăng hơn 15% so với năm 2006 Huy động vốn trên thị trường liên ngân hàngđược 2.414 tỷ đồng, giảm hơn 33% so với thực hiện năm 2006 Nhìn chungcác đơn vị đều hoàn thành vượt mức kế hoạch huy động vốn Kết quả huyđộng vốn VPBank đạt được như sau:

Bảng 1 :Tình hình huy động vốn của VPBank giai đoạn 2005-2007

Tỷ trọng

Thị trường II: Các ngân hàng

Với chủ trương mở rộng mạng lưới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh

và đem lại dịch vụ tốt hơn tới khách hàng, năm 2007 VPBank đã đẩy mạnhviệc phát triển mạng lưới các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc trêntoàn quốc Tính đến cuối năm 2007 toàn hệ thống VPBank đã có tổng số 100điểm giao dịch trên toàn quốc (chưa kể gần 30 điểm giao dịch khác đangchuẩn bị khai trương) Các CN, PGD mới khai trương của VPBank trên toànquốc đều đi vào hoạt động suôn sẻ và bước đầu đạt được những kết quả khảquan

Trang 33

Hoạt động tín dụng

Hoạt động cho vay của VPBank khá đa dạng và phong phú với quanđiểm tín dụng là “Tiếp thị năng nổ, cho vay chặt chẽ” Đây vẫn luôn là hoạtđộng chủ yếu đem lại nguồn thu cho ngân hàng Năm 2007 là một năm ấntượng trong ngành ngân hang nói chung và trong VPBank nói riêng Một nămbùng nổ tín dụng Nguồn vốn nước ngoài cứ tiếp tục đổ vào trong khi hangloạt các dự án đã được phê duyệt mà vẫn chưa đi vào triển khai

Bảng 2: Tình hình hoạt động của VPBank giai đoạn 2005-2007

(Nguồn:Báo cáo thường niên VPBank 2005, 2006, 2007)

Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2007 đạt 13.217 tỷ đồng, tăng 8.186 tỷđồng so với cuối năm 2006 (tương ứng tăng 163% so cuối năm 2006) và vượt53% so với kế hoạch cả năm 2007, trong đó dư nợ cho vay bằng VNĐ đạt12.596 tỷ đồng chiếm 95 % tổng dư nợ Dư nợ ngắn hạn đạt 6.626 tỷ đồngchiếm50%tổngdưnợ

Chất lượng tín dụng của hệ thống vẫn tiếp tục duy trì tốt, tỷ lệ nợ xấu của toànhàng đến cuối tháng 12/2007 là 0,49%

Mặc dù tốc độ tăng cao, nhưng chất lượng tín dụng của VPBank vẫnđảm bảo được yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và qui chế của VPBank Tỷ

lệ nợ xấu của VPBank chỉ chiếm 0,49% tổng dư nợ, và tất cả đều có đủ tài sảnbảo đảm hợp pháp nên hầu hết các khoản nợ xấu đều dược thu hồi sớm saukhi chuyển nợ quá hạn

Hoạt động khác

Trang 34

Hoạt động thanh toán quốc tế: Hoạt động thanh toán quốc tế của

VPBank trong năm 2007 đã đạt được những bước tiến đáng ghi nhận Lượnggiao dịch Thanh toán quốc tế của VPBank đã tăng lên rất nhanh cả về doanh

số và phạm vi hoạt động Tháng 4/2007 VPBank đã được đại diện của TheBank of New York trao “Chứng nhận đạt tỷ lệ điện chuẩn trong Thanh toánquốc tế” năm 2006, đây là năm thứ 3 liên tiếp VPBank được The Bank ofNew York công nhận về chất lượng giao dịch Thanh toán quốc tế Trongtháng 9/2007, đại diện của Citibank đã trao cho VPBank giải thưởng “Ngânhàng hoạt động thanh toán xuất sắc” năm 2006

Hoạt động kiều hối: Doanh số chuyển tiền ra nước ngoài của VPBank

qua Western Union năm 2007 tăng 220% so với năm 2007 Doanh số chi trả

cả năm đạt gần 30 triệu USD, tăng 64% so với năm 2006 Tổng số đại lý phụđến cuối năm 2007 là 390 điểm, tăng 158 điểm so với năm 2006 Tổng số phíWestern Union được hưởng năm 2007 đạt gần 500 ngàn USD tăng 68% sovới năm 2006

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP TẠI VPBANK 2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay trả góp

Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX và luật số 20/2004/QHXIngày 15 tháng 6 năm 2004 về sửa đổi bổ sung một số điều của luật các tổchức tín dụng là cơ sở đầu tiên cho hoạt động tín dụng trong hệ thống ngânhàng thương mại Luật này được ban hành để đảm bảo hoạt động của các tổchức tín dụng được an toàn, lành mạnh và có hiệu quả, bảo vệ lợi ích của Nhànước; quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân tổ chức góp phần thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia, phát triển nền kinh tế theo định hướng của Nhànước

Cơ sở tiếp theo cho hoạt động cho vay của ngân hàng đó là quyết định1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Trang 35

quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN và quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN vềviệc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế cho vay đó Trong quy chế nàyquy định về việc cho vay bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ của các tổ chức tíndụng đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng, nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư, phát triển và đời sống Với

sự rõ ràng và chặt chẽ trong các điều khoản, quy chế này đã tác động tích cựcđến hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay trả góp nói riêng củacác ngân hàng thương mại

Dựa trên Luật các tổ chức tín dụng và Quy chế cho vay của Ngân hàngNhà nước, theo quyết định số 467-2002/QĐ-HĐQT ngày 06/06/2002 của Hộiđồng quản trị VPBank đã ban hành “Quy chế cho vay đối với khách hàng”làm cơ sở cụ thể cho hoạt động cho vay của ngân hàng Quy chế cho vay này

đã cụ thể hoá những điều khoản của Ngân hàng Nhà nước tại Quyết định1627/2001/QĐ-NHNN theo những điều kiện thực tại của VPBank Trongquyết định này, Hội đồng quản trị đã đưa ra “Quy trình nghiệp vụ tín dụng”

áp dụng cho 2 phòng là Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp và Phòngphục vụ khách hàng cá nhân Quy trình nghiệp vụ trên đã hướng dẫn một cáchchi tiết các bước mà các nhân viên tín dụng phải thực hiện cho vay đối vớikhách hàng

2.2.2 Các sản phẩm cho vay trả góp chủ yếu

Đối tượng áp dụng cho các phương thức cho vay của VPBank là các cánhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn nơi VPBank đóng trụsở; hoặc là các doanh nghiệp tổ chức có trụ sở cùng địa bàn với VPBank.Ngoài ra các trường hợp đặc biệt khác sẽ do Ban Tín dụng quyết định

Các sản phẩm cho vay trả góp chủ yếu:

 Cho vay mua, xây dựng , sửa chữa nhà

Khi đến vay vốn, khách hàng cần phải thỏa mãn các điều kiện vay giốngnhư bất kỳ một khoản vay nào, đó là:

Trang 36

 Khách hàng phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và nănglực hành vi dân sự Đây là điều kiện đầu tiên khi muốn tiếp xúcvới dịch vụ ngân hàng

 Khách hàng điền đầy đủ về mục đích vay vốn và phương

án trả nợ rõ rang( theo mẫu có sẵn của VPBank)

 Khách hàng phải có đầy đủ giấy, hợp đồng mua bánnguyên vật liệu chứng minh luồng tiền ra

 Khách hàng phải có một phần vốn tự có tham gia vàophương án xin vay

 Có tài sản bảo đảm tiền vay hoặc được bên thứ ba bảo lãnhbằng tài sản

 Chấp hành thể lệ, quy định cho vay của VPBank

 Phương thức cho vay trả góp mua, xây dựng, sửa chữa nhàcủa VPBank sẽ cấp tín dụng cho khách hàng với các mục đích chitrả như:

 Chi phí mua nhà, mua nền nhà, theo đất đã được quyhoạch để mua căn hộ mới, xây dựng nhà mới, xây dựng, sửa chữahoặc nâng cấp nhà

 Chi phí mua sắm các trang thiết bị và các chi phí hợp lýkhác trong quá trình xây dựng, sửa chữa nhà

Đây là món vay rất hiệu quả cho những cá nhân có thu nhập cao songchưa có tiền ngay để thanh toán chi phí, giúp cho họ có được tài sản màkhông gây ra gánh nặng tài chính

 Cho vay mua ô tô của cá nhân hoặc tổ chức

Cho vay mua ô tô trả góp là sản phẩm thế mạnh của VPBank ngay từđấu với sản phẩm cho vay trả góp ô tô mới 100% thì nay, VPBank cũng đãđưa ra mảng dịch vụ cho vay mua ô tô cũ nhập khẩu Có thể nói trong suốtnhững năm hoạt động, VPBank là ngân hàng dẫn đầu về mảng cho vay mua ô

tô trả góp

Trang 37

Thời hạn cho vay trả góp mua xe cũng tuỳ vào kế hoạch trả nợ của kháchhàng nhưng tối đa không quá 5 năm Trường hợp xe ô tô mua để sử dụng vàomục đích kinh doanh vận tải, taxi, cho thuê, chở khách, xe đã qua sử dụng, xe

có nguồn gốc Trung Quốc… thì thời hạn tối đa không quá 4 năm

 Các sản phẩm khác

Cho vay du học là sản phẩm mới, song nó là mảng hấp dẫn trước tiềmnăng giáo dục của ta Các sản phẩm khác bao gồm có cho vay phục vụ nhucầu tiêu dùng của khách hàng, cho vay hỗ trợ tài chính du học … Nhưng dù làphương thức cho vay như thế nào cũng đều phải tuân theo những quy định cụthể của VPBank về nguyên tắc, điều kiện cho vay, thời hạn cho vay và đềuphải được đảm bảo bằng tài sản

 Phương thức tính lãi

Có nhiều các tính lãi cho các phương thức cho vay trả góp ở trên, kháchhàng đều có thể tự lựa chọn cho mình cách tính lãi suất thích hợp, có haiphương thức tính lãi sau đây:

 Lãi suất cho vay tính theo dư nợ thực tế(lãi phẳng)

 Lãi suất gộp tính theo dư nợ ban đầu trong suốt thời hạnvay cộng với nợ gốc và chia đều cho các kỳ trả nợ

Công thức tính tiền trả góp hàng tháng trong trường hợp lãi gộp:

Tiền trả góp hàng tháng = Nợ gốc (1+Lãi suất gộp * Số tháng vay)/Số tháng vay

 Các quy định đặc biệt trong phương thức cho vay trả góp của

VPBank

Nếu khách hàng trả nợ trễ hạn:

Khách hàng không trả tiền lãi đúng hạn nhưng được gia hạn trả nợ lãi thìphải chịu phạt chậm trả lãi tinh trên số ngày vượt quá kỳ hạn trả lãi theo quyđịnh do Chủ tịch HĐQT hoặc Tổng giám đốc VPBank ban hành

Nếu khách hàng trả nợ trước hạn:

Ngày đăng: 27/08/2012, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phan Thị Thu Hà - TS. Nguyễn Thị Thu Thảo, Ngân hàng thương mại – Quản trị và nghiệp vụ, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại – Quản trị và nghiệp vụ
Tác giả: TS. Phan Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: NXB Thống kê
9. Khuất Duy Tuấn, “Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng – xu hướng tất yếu của hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường”, Tạp chí ngân hàng số tháng 9 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng – xuhướng tất yếu của hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
10. Đào Lâm Bình, “Năng lực cạnh tranh của VPBank”, Bản tin VPBank số tháng 8/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của VPBank
11. Trần Hiền Minh, “Xây dựng VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong nước”, Bản tin VPBank số 6/2005.12. Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng VPBank trở thành ngân hàngbán lẻ hàng đầu trong nước
2. Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài Chính Khác
3. Lê Văn Tề, Tiền tệ và ngân hàng, NXB TP.HCM Khác
4. Edward W.Reed Ph.D – Edward K.Gill Ph.D, Ngân hàng thương mại Khác
5. Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997 của Ngân hàng Nhà nước và luật sửa đổi bổ sung năm 2004 Khác
6. Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Khác
7. Báo cáo thường niên các năm của ngân hàng VPBank Khác
8. Quy trình tín dụng và thể lệ cho vay của ngân hàng VPBank Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 :Tình hình huy động vốn của VPBank giai đoạn 2005-2007 - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay trả góp tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.doc
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của VPBank giai đoạn 2005-2007 (Trang 32)
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ tín dụng - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay trả góp tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.doc
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ tín dụng (Trang 39)
Bảng 4: Cơ cấu hoạt động cho vay trả góp tại VPBank năm 2007 - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay trả góp tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.doc
Bảng 4 Cơ cấu hoạt động cho vay trả góp tại VPBank năm 2007 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w