Vận dụng : taäp vaän duïng tử của đường xen vào khoảng C3:Khi khuấy lên các phân - Lưu ý yêu cầu hs dùng chính cách giưã các phân tử của tử của đường xen vào xác từ gián đoạn ,hạt riêng [r]
Trang 1Tuần : 23 Ngày soạn : 12-02-2012
Tiết : 23 Ngày dạy : 14-02-2012
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : - Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.
- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử cĩ khoảng cách
2 Kĩ năng : - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử cĩ khoảng
cách
3 Thái độ : - Yêu thích bộ môn, làm việc nghiêm túc, cẩn thận
II Chuẩn bị :
1 GV: - Hai bình thuỷ tinh trụ đườ ng kính 20mm ,50ml rượi ; 50ml nước
2 HS: - Hai bình chia độ đến 100 cm3 ĐCNN 2cm3 , khoảng 100cm3 ngô và 10cm3 vừng
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ : - Lồng ghép trong bài mới
3.Tiến trình :
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới :
– Đo thể tích của nước 50cm3
;Đo thể tích của rượi 50cm3
sau đó đỗ hỗn hợp nước và
rượi trong trong một bình chia
độ , cho hs quan sát xem thể
tích hỗn hợp có bặng 100cm3
không vì sao Vhh< Vtp
- HS đề xuất phương án giải quyết
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo của các chất:
- Thông báo cho hs những
thông tin về cấu tạo hạt của
các vật chất như trong SGK
đã trình bày
- Hướng dẫn hs quan sát ảnh
chụp bằng kính hiễn vi hiện
đại và ảnh của các nguyên tử
silíc
- Thu thập thông tin GV thông báo
- Làm việc theo cá nhân theo dõi trình bày của GV
- Làm việc các nhân quan sát ảnh theo yêu cầu của giáo viên ; làm việc theo nhóm
I.Các chất được cấu tạo từ hạt riêng biệt không ?
- Các chất được cấu tạo từ các hạt vô cùng nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy ( nguyên tử, phân tử )
- Nguyên tử là hạt nhỏ nhất và không thể phân chia trong các phản ứng hoá
CHƯƠNG II : NHIỆT HỌC Bài 19 : CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO
NHƯ THẾ NÀO?
Trang 2- Phân tử bao gồm một nhóm các nguyên tử tập hợp thành
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân tử :
- Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm mô hình
- Hướng dẫn học dùng thí
nghiệm mô hình để giải thích
sự hụt thể tích của hỗn hợp
rượu và nước
- Điều khiển học làm việc
theo tổ của mình và lớp
- Y/c các nhóm thảo luận và
rút ra kết luận ?
- Thu thập thong tin GV hướng dẫn tiến hành làm thí nghiệm mô hình
- C1 ; C2 :giữa các hạt ngô có khoảng cách nên khi đổ cát vào ngô các hạt cát đã xen vào những khoảng cách này làm cho thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích thành phần của cát và ngô
Tương trự giữa các phân tử nước và các phân tử rượi cũng có khoảng cách khi trộn rượi với nước , các phân tử rượi đã xen kẽ vào khoảng cáh gưỡa các phân tử tử nước và ngược lại V ì thế thể tích hỗn hợp rượi và nước nhỏ hơn thể tích thàng phần
II Giữa các phân tử có khoảng cách không ?
1 Thí nghiệm :
2 Giữa các phân tử có
khoảng cách không ?Thể
tích hỗn hợp cát-ngô nhỏ hơn tổng thể tích của chúng Vì giữa các hạt ngô có khoảng trống, nên các hạt cát chui vào những chỗ trống này làm cho tổng thể tích của chúng lớn hơn thể tích hỗn hợp
-Giữa các phân tử nước cũng như các phân tử rượu có khoảng cách Khi trộn lẫn vào nhau thì chúng xen kẽ lẫn nhau làm cho tổng thể tích lớn hơn thể tích hỗn hợp
*Vậy: Giữa các nguyên tử
phân tử có khoảng cách
Hoạt động 4 : Vận dụng:
- Cho hs làm tại lớp các bài
tập vận dụng
- Lưu ý yêu cầu hs dùng chính
xác từ gián đoạn ,hạt riêng
biệt , nguyên tử ,phân tử
- Cho hs đọc lệnh C 3 cả
lớp làm việc cá nhân trả lời
câu hỏi C 3
- Mời một hs trả lời câu C3 cả
lớp chú ý theo dõi nội dung
bạn mình trả lời
- Mời một vài hs nhận xét
nội dung của bạn mình trả lời
- C3:Khi khuấy lên các phân tử của đường xen vào khoảng cách giưã các phân tử của nước cũng như các phân tử của nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử của đường C4: Thanh bóng cao su được cấu tạo từ những phân tử cao
su , giữa chúng có khoảng cách ,các phân tử không khí trong bóng có thể chiu qua các khoảng cách này mà ra ngoài làm cho bóng bị sẹp dần
III Vận dụng :
C3:Khi khuấy lên các phân tử của đường xen vào khoảng cách giưã các phân tử của nước cũng như các phân tử của nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử của đường
C4: Thanh bóng cao su được cấu tạo từ những phân tử cao su , giữa chúng có khoảng cách ,các phân tử không khí trong bóng có
Trang 3- GV chốt lại nội dung và cho
các em ghi vở
- Cho hs đọc lệnh C 4 cả
lớp làm việc cá nhân trả lời
câu hỏi C 4
- Mời một hs trả lời câu C4 cả
lớp chú ý theo dõi nội dung
bạn mình trả lời
- Mời một vài hs nhận xét
nội dung của bạn mình trả lời
- GV chốt lại nội dung và cho
các em ghi vở
- Cho hs đọc lệnh C 5 cả
lớp làm việc cá nhân trả lời
câu hỏi C 5
- Mời một hs trả lời câu C5 cả
lớp chú ý theo dõi nội dung
bạn mình trả lời
- Mời một vài hs nhận xét
nội dung của bạn mình trả lời
- GVchốt lại nội dung và cho
các em ghi vở
C5 : Ta thấy cá vẫn có thể sống được trong nước vì các phân tử khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước còn lí do vì sao các phân tử không khí tuy nhiên nhẹ hơn phân tử nước lại có thể chiu sâu xuống nước thì chúng sẽ trả lời bài sau
thể chiu qua các khoảng cách này mà ra ngoài làm cho bóng bị sẹp dần
C5 : Ta thấy cá vẫn có thể sống được trong nước vì các phân tử khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước còn lí do vì sao các phân tử không khí tuy nhiên nhẹ hơn phân tử nước lại có thể chiu sâu xuống nước thì chúng sẽ trả lời bài sau
IV Củng cố: - Cho HS đọc ghi nhớ SGK ?
- Hệ thống hóa các nội dung bài học cho HS
V Hướng dẫn về nhà : - Về nhà đọc phần có thể em chưa biết
- Về nhà xem lại các cách làm, làm các bài tập 19.2 trong SBT
- Học ghi nhớ SGK Chuẩn bị bài 20 SGK
VI Rút kinh nghiệm :
……… …
Trang 4
Chương II NHIỆT HỌC.
I Mục Tiêu.
1 Kiến thức.
-Bước đầu nhận biết thí nghiệm mô hình và chỉ ra sự tương tự của thí nghiệm với hiện tượng cần
giải thích
2 Kĩ năng.
-Dùng những hiểu biết về cấu tạo từ hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng có liên
quan
3 Thái độ.
-Tìm tòi, khám phá
II Chuẩn Bị.
1 Giáo viên.
-Bình chia độ chứa 50cm3 rượu
-Bình chia độ chứa 50cm3 nước
2 Học sinh.
-50cm3 ngô và 50cm3 cát
III Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học.
HĐ1.Giới thiệu chương.
Trang 5-y/c HS nêu những vấn
đề sẽ tìm hiểu trong
chương này
-Dùng hai bình chia độ
làm thí nghiệm mở bài
-HS quan sát và nhận
xét kết qủa thể tích hỗn
hợp
=>Nêu được sự thiếu hụt
thể tích Dẫn vào bài
mới
HĐ2 Tìm hiểu cấu tạo
chất.
-Giới thiệu cấu tạo chất
-Dùng miếng xốp cho
HS quan sát như vật so
sánh với cấu tạo chất
-Giới thiệu phần có thể
em chưa biết
HĐ3 Tìm hiểu khoảng
cách giữa các phân tử.
-HS quan sát hình 19.3
-Giữa các nguyên tử Si
có khít nhau không?
-Giới thiệu thí nghiệm
-Nhấn mạnh kích thước
nguyên tử, phân tử là vô
cùng nhỏ bé
=>Kết luận
HĐ4.Củng cố-vận
dụng-hướng dẫn.
1.Vận dụng.
-HS trả lời C3-C5
2.Củng cố.
-Chất được cấu tạo như
-Đọc tài liệu và phát biểu
-Theo dõi thí nghiệm và rút ra nhận xét
-Theo dõi và ghi vở
-Quan sát cấu tạo của miếng xốp Thấy được cấu tạo từ hạt của miếng xốp
-Theo dõi
-Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
-Theo dõi thí nghiệm
-Nêu kết luận
-Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
-Nêu phần ghi nhớ
I.Các chất được cấu tạo từ hạt riêng biệt hay không?
-Các chất được cấu tạo từ các hạt vô cùng nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy ( nguyên tử, phân tử )
-Nguyên tử là hạt nhỏ nhất và không thể phân chia trong các phản ứng hoá học
-Phân tử bao gồm một nhóm các nguyên tử tập hợp thành
II.Giữa cá phân tử có khoảng cách không?
-Thể tích hỗn hợp cát-ngô nhỏ hơn tổng thể tích của chúng Vì giữa các hạt ngô có khoảng trống, nên các hạt cát chui vào những chỗ trống này làm cho tổng thể tích của chúng lớn hơn thể tích hỗn hợp
-Giữa các phân tử nước cũng như các phân tử rượu có khoảng cách
Khi trộn lẫn vào nhau thì chúng xen kẽ lẫn nhau làm cho tổng thể tích lớn
Trang 6thế nào?
3.Hướng dẫn.
-Học bài cũ
-Làm các bài tập trong
SBT
-Chuẩn bị trước bài 20
*Vậy: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Rút kinh nghiệm