1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Giáo dục công dân Khối 7 tuần 2 đến 8

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu những biểu hiện thiếu tính kỉ luật của một số hs hieän nay -> taùc haïi Baøi taäp c/sgk/14 Kết luận toàn bài Đạo đức và kỉ luật có ý nghĩa quan trọng trong học tập, lao động, lối sốn[r]

Trang 1

Tuần 2 Tiết 2. Ngày dạy:

CHÍ CÔNG - VÔ TƯ Bài 1: SỐNG GIẢN DỊ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị Tại sao cần phải sống giản dị?

- Hình thành cho HS thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người

- Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị

II Trọng tâm:

- Khái niệm sống giản dị và ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống

- Phân biệt những hành vi thể hiện lối sống giản dị với các hành vi khác nhau: luộm thuộm, cẩu thả, sơ sài, hay nói năng cộc lốc, trống không,

III Phương pháp:

Phân tích,đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống,…

IV Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, tranh ảnh sgk bài 1, tục ngữ ca dao…

- HS: đọc trước sgk, tập phân tích tình huống

V Các hoạt động dạy và học.

1 Oån định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Khi lưu thông xe đạp trên đường, em cần tuân thủ những quy định gì?

- Em biết các loại biển báo nào? Miêu tả hình thức của chúng?

3 Bài mới: 38 phút

Giới thiệu bài mới: để có thể trở thành một công dân tốt, được mọi người quý trọng, mỗi bản thân

chúng ta cần có rất nhiều đức tính quý báu Một trong số đó chính là : giản dị Vậy giản dị là gì? Tại sao ta lại cần sống giản dị? Đó chính là nội dung bài học của chúng ta ngày hôm nay…

2’ Hoạt động 1: GV đưa ra tình huống thể hiện lối

sống giản dị:

- Gia đình An có cuộc sống sung túc, nhưng

An ăn mặc rất giản dị, chăm học, chăm

làm.

- Gia đình Nam có mức sống bình thường

(ba mẹ Nam đều làm công nhân) Nhưng

Nam ăn mặc rất diện, học tập lười biếng.

? Em hãy nêu suy nghĩ của em về phẩm cách

của 2 bạn?

GV chốt giới thiệu bài học

I Tìm hiểu truyện đọc.

“Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập”

Trang 2

8’

10’

Hoạt động 2: Phân tích truyện đọc, giúp HS

hiểu thế nào là sống giản dị?

GV cho HS đọc diễn cảm truyện “ Bác Hồ trong

ngày tuyên ngôn độc lập”

Thảo luận nhóm: câu hỏi SGK/ trang 1

- Nhóm 1+3: câu a

- Nhóm 2+4: câu b

- Nhóm 5+6: câu d

6 nhóm trình bày kết quả thỏa luận trước lớp,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV chốt lại các ý chính - ghi bảng

? Tìm hiểu chi tiết trang phục, tác phong, lời nói

của Bác?

? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong

và lời nói của Bác trong truyện đọc?

GV cho HS tìm và nêu những tấm gương sống

giản dị ở trong trường và ngoài XH

GV cho HS xem tranh ảnh SGK/4

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế để thấy được

những biểu hiện đa dạng phong phú của lối sống

giản dị

GV bổ sung các câu chuyện khác để HS thấy

được sự đa dạng của tính giản dị trong cuộc sống

hàng ngày

- GV chốt (làm BT sách thực hành)

Trong cuộc sống quanh ta, sự giản dị được thể

hiện rõ ở nhiều khía cạnh khác nhau:

+ Giản dị chính là cái đẹp, song nó không chỉ là

vẻ đẹp bên ngoài, mà là sự kết hợp hài hòa với vẻ

đẹp bên trong.

+ Giản dị không chỉ biểu hiện ở lời nói, cử chỉ,

cách ăn mặc và việc làm mà còn thể hiện qua suy

nghĩ, hành động của mỗi người trong cuộc sống

và trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định.

- > Người giản dị -> Người khiêm tốn

GV nhấn mạnh: Mỗi HS chúng ta cần học tập

các tấm gương ấy để trở thành những người có

lối sống giản dị Vì thế, một HS sống giản dị sẽ

có nhiều thời gian, điều kiện để học hành, đỡ

phí tiền của cha mẹ.

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm để HS tìm ra

những biểu hiện trái với giản dị hoặc không giản

dị

GV đưa ra một số hành vi gợi ý để các nhóm

thảo luận, GV giúp HS phân tích đúng các hành

vi (điều kiện, hoàn cảnh)

? Mặc áo quần lao động đi dự lễ hội?

a Trang phục, tác phong và lời nói của Bác

- Bác mặc bộ quần áo kaki, đội mũ vải đã ngả màu và đi một đôi dép cao su

- Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào đồng bào

- Thái độ: thân mật như người cha đối với con

- Câu hỏi: “Tôi nói đồng bào có nghe rõ không”

b Nhận xét:

- Bác ăn mặc đơn sơ, không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nước

- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức lễ nghi

- Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu

II Biểu hiện của lối sống giản

dị.

 Giản dị:

- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hòa hợp với mọi người

- Không cầu kì, đua đòi, khoe khoang

- Không lãng phí, xa hoa

 Không giản dị:

- Xa hoa, lãng phí, phô trương về hình thức, cầu kì trong giao tiếp

- Kiểu cách, học đòi

- Lời nói bóng bẩy…

 Khác với giản dị:

- Qua loa

- Đại khái

- Cẩu thả

- Nói năng cộc lốc

Trang 3

5’

Có những hành vi, cách ăn mặc xa lạ với truyền

thống Việt Nam?

? Có nhu cầu đòi hỏi về ăn mặc, tiện nghi, vui

chơi vượt khả năng kinh tế cho phép?

-> Cả 3 hành vi trên đều thể hiện lối sống

không phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh.

GV hướng dẫn HS khái quát các ý chính và kết

luận

Hành vi thể hiện lối sống giản dị phải phù hợp

với lứa tuổi, với điều kiện, hoàn cảnh của từng

gia đình, bản thân và môi trường xung quanh

Hoạt động 5: Các nội dung chính cần ghi nhớ.

? Thế nào là giản dị?

? Ý nghĩa của phẩm chất đạo đức này trong

cuộc sống?

GV cho HS đọc nội dung bài học SGK / 4+5

Hoạt động 6: Hướng dẫn HS làm bài tập - củng

cố

Gv tổ chức, hướng dẫn HS làm BT a,b,đ, e

/sgk/5+6 tại lớp

- Tâm hồn nghèo nàn

III Nội dung bài học:

- Khái niệm:

- Yù nghĩa: sgk / 4+5

IV Luyện tập:

- BT a/sgk/5

- BT b/sgk/6

- BT đ, e /sgk/6

4 Hướng dẫn về nhà: 2 phút

- Học bài ( Nội dung bài học SGk/ 4+5)

- Làm BT d,c /sgk / 6

- Chuẩn bị bài “ Trung thực”

- Các nhóm chuẩn bị câu hỏi và trả lơìø phần thảo luận “ gợi ý” / sgk/7

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày tháng năm 200 Tổ trưởng chuyên mơn Ký duyệt ………

Trang 4

Tuần 3 Tiết 3. Ngày dạy:

TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC

Bài 2: TRUNG THỰC

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực

- Hình thành ở HS thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực, phản đối những hành vi thiếu trung thực

- Biết phân biệt các hành vi thể hiện tính thiếu trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày biết tự kiểm tra hành vi của mình, rèn luyện để trở thành người trung thực

II Trọng tâm:

- Nội dung cốt lõi của tính trung thực: luôn luôn tôn trọng sự thật, chân lý, lẽ phải, vì mục đích tốt đẹp

- Người trung thực luôn sống ngay thẳng, thật thà

- Biểu hiện: thái độ, hành động, lời nói, cần trung thực ngay chính bản thân

- Yù nghĩa: chân lý mới được bảo vệ, cái xấu bị đẩy lùi, xã hội bình yên

III Phương pháp:

Phân tích,đàm thoại, diễn giảng,đàm thoại, thảo luận nhóm, đặt và giải quyết tình huống

IV Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, tranh ảnh sgk bài 1, tục ngữ ca dao…

- HS: đọc trước sgk, tập phân tích tình huống

V Các hoạt động dạy và học.

1 Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Thế nào là sống giản dị?

- Yù nghĩa của lối sống giản dị trong cuộc sống?

- HS cần làm gì để rèn luyện tính giản dị?

3 Bài mới: 37 phút

4’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: GV đưa ra tình

huống cho HS phân tích

? Trong những hành vi sau đây, hành vi nào là

sai?

- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang

V Tìm hiểu truyện đọc.

“Sự công minh, chính trực của một nhân tài”

Trang 5

9’

10’

lớp bạn

- Xin tiền học để đi chơi điện tử

- Ngủ dậy muộn, đi học không đúng quy

định, báo cáo ốm

? Những hành vi đó biểu hiện là gì?

HS phát biểu trả lời, câu hỏi

Gv chốt ý, chuyển sang giới thiệu bài học

GV chốt giới thiệu bài học

Hoạt động 2: Phân tích truyện đọc, giúp HS

hiểu thế nào là sống trung thực

GV cho HS đọc diễn cảm truyện

? Vì sao Braman –tơ có thái độ như vậy?

? Vì sao Miken Lăng – giơ xử sự như vậy?

? Miken Lăng – giơ có thái độ như thế nào?

? Theo em Miken Lăng – giơ là người như thế

nào?

GV phát vấn, HS trả lời GV nhận xét , chốt ý,

ghi bảng

Hoạt động 3: Cho HS liên hệ thực tế để thấy

được những biểu hiện tính trung thực

Gv gợi ý cho HS liên hệ

- Trong học tập: Ngay thẳng, không gian

dối quay cóp, xem tài liệu, không xem

bài bạn khi kiểm tra…

- Trong quan hệ với mọi người: không nói

xấu, đổ lỗi cho người khác, bảo vệ lẽ

phải, phê phán những việc làm sai trái

GV có thể bổ sung và đưa ra một vài tình huống

để HS thấy được biểu hiện khác nhau của tính

trung thực

Nhấn : Tính trungr thực biểu hiện nhiều khía

cạnh trong cuộc sống, thể hiện qua thái độ, qua

hành động, không chỉ trung thực với mọi người

mà còn trung thực với chính bản thân mình

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm để

tìm ra những hành vi trái với trung thực và phân

biệt hành vi dối trá

Gv chia HS theo nhóm:

+ Nhóm 1+2: Biểu hiện hành vi của tính trung

thực?

+ Nhóm 3+4: Biểu hiện hành vi trái với trungr

thực?

+ Nhóm 5+6: Người trung thực thể hiện hành

- Sợ danh tiếng của Miken Lăng – giơ nổi tiếng lấn át mình

- Oâng thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật, đánh giá đúng sự việc

- Công khai, đánh giá đúng Braman –tơ là người vĩ đại

- Oâng là người trungr thực, tôn trọng chân lý, công minh chính trực

VI Biểu hiện của tính trung

thực

 Trung thực:

- Ngay thẳng, thật thà

- Không nói xấu, dũng cảm nhận lỗi

- Bảo vệ lẽ phải

- Phê phán những sai trái

 Trái với trung thực:

- Dối trá, gian dối

- Che giấu sự thật

- Xuyên tạc, bóp méo sự thật

- Trốn tránh

Trang 6

động khôn khéo, tế nhị như thế nào? Cho VD?

Các nhóm thảo luận ý kiến, cử đại diện nhóm

trình bày kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung, cá nhân nhận xét

GV nhận xét, bổ sung, đánh giá cho điểm các

nhóm GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm, biểu

hiện và ý nghĩa của tính trung thực

? Thế nào là trung thực? Biểu hiện của tính

trung thực là gì? Cho biết ý nghĩa của tính trung

thực?

Hoạt động 5: Các nội dung chính cần ghi nhớ.

? Thế nào là trung thực?

? Những biểu hiện trung thực trong cuộc sống ?

? Ý nghĩa của phẩm chất đạo đức này trong

cuộc sống?

GV cho HS đọc nội dung bài học SGK / 4+5

Hoạt động 6: Hướng dẫn HS làm bài tập - củng

cố

Gv tổ chức, hướng dẫn HS làm BT a,b,đ, /sgk/8

tại lớp

VII Nội dung bài học:

- Khái niệm:

- Biểu hiện: sgk / 4+5

- Yù nghĩa:

VIII Luyện tập: a Trong học tập không gian dối b Trong giao tiếp thật thà, ngay thẳng đ Dũng cảm nhận lỗi a Đấu tranh, phê bình khuyết điểm của bạn IX Hướng dẫn về nhà: 3 phút - Học bài ( Nội dung bài học SGK/ 7) - Làm BT d,c /sgk / 8 - Chuẩn bị bài 3“ Tự trọng” - Các nhóm chuẩn bị câu hỏi và trả lơìø phần thảo luận “ gợi ý” / sgk RÚT KINH NGHIỆM

Ngày tháng năm 200 Tổ trưởng chuyên mơn Ký duyệt ………

Trang 7

Tuần 4 Tiết 4. Ngày dạy:

Chủ đề 2: SỐNG TỰ TRỌNG VÀ TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC

Bài 3: TỰ TRỌNG

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là tự trọng và không tự trọng; biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng

- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng

- Biết tự đánh giá hành vi bản thân và người khác, học tập những tấm gương về lòng tự trọng của những người sống chung quanh

II Trọng tâm:

- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với chuẩn mực XH

- Biểu hiện của lòng tự trọng, nhất là ở lứa tuổi HS

- Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý và cần thiết giúp con người có nghị lực vượt qua khó khăn hoàn thành nhiệm vụ nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân mỗi con người

- Để trở thành người HS có lòng tự trọng đòi hỏi các em phải tự rèn luyện, từ những việc làm nhỏ nhất trong học tập, cư xử, lời nói, tác phong

III Phương pháp:

Phân tích,đàm thoại, diễn giảng,đàm thoại, thảo luận nhóm

IV Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, sách thực hành, tục ngữ, ca dao

- HS: đọc trước sgk, tập phân tích tình huống

V Các hoạt động dạy và học.

1 Oån định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 15 phút

- Làm bài viết 15’ (đề chẵn – lẻ)

3 Bài mới: 26 phút

1’

6’

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: Người trung

thực cũng là người có lòng tự trọng, phải luôn

trung thực với bản thân mình Vì lòng trung là

biểu hiện cao cả của lòng tự trọng

Hoạt động 2: Phân tích truyện đọc, giúp HS

hiểu thế nào là sống có lòng tự trọng

GV hướng dẫn HS đọc truyện bằng cách sắm vai

(phân vai)

+ Một HS đọc lời dẫn truyện

+ Một HS đọc lời thoại của ông giáo

+ Một HS đọc lời thoại của Robe

+ Một HS đọc lời thoại của Sác – lây

HS đọc thật diễn cảm truyện đọc

GV chia nhóm thảo luận

Nhóm 1: Hành động của Robe

Nhóm 2: Vì sao Robe làm như vậy?

Nhóm 3: Nhận xét về hành động của Robe?

X Tìm hiểu truyện đọc.

“Một tâm hồn cao thượng”

- Robe là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm

- Cầm đồng tiền vàng đi đổi tiền lẻ để trả tiền thừa cho người mua

- Khi bị chẹt xe và thương nặng, đã nhờ em mình trả lại tiền thừa cho khách

 Kết luận:

- Robe là người có ý thức trách nhiệm cao

- Giữ đúng lời hứa

- Tuy cuộc sống rất nghèo nhưng tâm hồn cao thượng

Trang 8

8’

4’

Nhóm 4: Việc làm của Robe thể hiện đức tính

gì? Tác động đến tác giả như thế nào?

b Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả ->

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

c Gv chốt ý, ghi bảng

Hoạt động 3: Cho HS liên hệ thực tế để thấy

được những biểu hiện tính tự trọng

GV cho HS liên hệ thực tế và hướng dẫn HS

thảo luận lớp các câu hỏi

? Tìm những hành vi biểu hiện tính tự trọng

trong thực tế

? Tìm những hành vi không biểu hiện lòng tự

trọng trong thực tế?

d HS lên ghi bảng -> HS nhận xét, đánh giá, bổ sung - > GV tổng hợp

ý kiến, nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 4: Rút ra bài học.

? Cho VD nói về lòng tự trọng?

? Cho VD về không tự trọng?

? Em hãy cho biết thế nào là tự trọng?

? Biểu hiện của lòng tự trọng?

? Ý nghĩa của lòng tự trọng? Đối với bản thân,

gia đình, xã hội?

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS làm bài tập - củng

cố

Gv tổ chức, hướng dẫn HS làm BT a,b,

/sgk/11+12 tại lớp

? HS cần rèn luyện ntn để trở thành người tự

trọng?

a Bài học quý giá về lòng tự trọng

XI Biểu hiện của tính tự trọng

 Tự trọng:

- Giữ đúng lời hứa

- Dũng cảm nhận lỗi, cư xử đàng hoàng

- Nói năng lịch sự

- Làm tròn chữ hiếu

- Kính trọng thầy cô

- Bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể

 Không tự trọng:

- Sai hẹn

- Không biết ăn năn

- Không biết xấu hổ

- Nịnh bợ, lần cuối

- Bắt nạt người khác

- Sống luộm thuộm

XII Nội dung bài học:

- Khái niệm:

- Biểu hiện: sgk / 11

- Yù nghĩa:

XIII Luyện tập:

- Bài a/ sgk/11+12

- Bài b/sgk/12

XIV Hướng dẫn về nhà: 3 phút

- Học nội dung bài học của bài 3

- Làm BT thực hành 3,4,6,7/10 -> 12/ STH

- Chuẩn bị bài 4“ Đạo đức và kỷ luật”

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày tháng năm 200

Tổ trưởng chuyên mơn

Ký duyệt ………

Trang 9

Tuần 5 Tiết 5. Ngày dạy:

Chủ đề 3: SỐNG CÓ KỶ LUẬT

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu đạo đức và kỷ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật, ý nghĩa của việc rèn luyện đạo đức – kỷ luật đối với mỗi người

- Rèn cho HS tôn trọng kỷ luật và phê phán thói tự do vô kỷ luật

- Giúp HS tự đánh giá, xem xét hành vi của một cá nhân, hoặc một tập thể theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật

II Trọng tâm:

- Phân biệt đạo đức và kỷ luật

- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật

- Đối lập với kỷ luật và vô kỷ luật

- Yù nghĩa

III Phương pháp:

- Sắm vai,phát vấn, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm

- Nêu và giải quyết vấn đề

IV Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, sách thực hành, tục ngữ, ca dao

- HS: đọc trước sgk, tập phân tích tình huống

V Các hoạt động dạy và học.

VI Oån định lớp: 1 phút

VII Kiểm tra bài cũ: 10 phút

- Trả và sửa bài viết 10’ (đề chẵn – lẻ)

VIII Bài mới: 31 phút

4’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:

GV đưa ra tình huống – HS giải quyết tình huống

Vào lớp đã được 10’ Cả lớp đang lắng nghe cô

giảng bài Bỗng nhiên bạn Nam hoảng hốt chạy vào

lớp, nhìn cô giáo Cô ngưng giảng, cả lớp ngơ ngác

Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu bạn Nam lùi lại phía

cửa lớp và cô nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về

hành vi của bạn Nam?

- Cách ứng xử của bạn Nam:

+ Đạo đức: không chào cô, không xin phép vào

lớp

+ Kỷ luật: đi học trễ

- Kết luận: bạn Nam là người không tự giác,

thiếu đạo đức, vô ý thức kỷ luật

-> Để biết trong cuộc sống đạo đức và kỷ luật cần

thiết như thế nào và mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ

luật ra sao Chúng ta tìm hiểu nội dung bài 4 hôm nay

Trang 10

10’

: “Đạo đức và kỷ luật”

Hoạt động 2: Phân tích truyện đọc“Một tấm gương

tận tụy vì việc chung” (SGK / 12+13)

+ 1 HS đọc diễn cảm “Hùng tâm sự…)

+ 1 HS đọc phần “Anh kể …giải phóng mặt đường”

Cả lớp thảo luận:

Câu 1: Chỉ ra những việc làm chứng tỏ anh Hùng là

người có tính kỉ luật cao?

(dù lần đầu hay đã quen…cưa máy Cây phải được

khảo sát trước, có lệnh của công ty cho chặt, không

được đi muộn về sớm)

Câu 2: những việc làm nào của anh Hùng thể hiện

anh là người biết chăm lo đến mọi người, có trách

nhiệm cao trong công việc?

( Mọi việc làm xong trước tháng 7…, giải phóng mặt

đường, sẵn sàng giúp đỡ đồng đội làm việc khó khăn

nguy hiểm.)

Câu 3: Kỷ luật lao động đối với nghề của anh Hùng

ntn?

( Huấn luyện kĩ thuật, an toàn lao động, dây bảo

hiểm, thừng lớn…)

? Qua câu chuyện của anh Hùng chúng ta rút ra bài

học gì?

HS phát biểu, hs khác nhận xét bỏ sung - > GV chốt

lại cho hs ghi bài

Hoạt động 3: Tìm những biểu hiện của đạo đức và kỉ

luật

GV cho hs làm BT2/STH/13

Đạo đức:

Đạo đức là những chuẩn mực, là cách ứng xử của mọi

người (với người khác, với gia đình, với công việc, với

thiên nhiên và môi trường sống)

a tự giác thực hiện

Kỉ luật

Là những quy định bắt buộc tuân theo của một tổ

chức, một cộng đồng, trường học, cơ quan, cơ sở sản

xuất…)

b Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật : luôn chặt chẽ với nhau

Chốt: Người biết chấp hành kỉ luật là người có đạo

đức (tự trọng, không làm phiền đến người khác…) và

ngược lại, người có đạo đức thường có ý thức kỉ luật

rất tốt.

Sơ đồ:

Đạo đức Kỷ luật

? Trái với người có đạo đức và kỉ luật là người ntn?

I Tìm hiểu truyện đọc.

“Một tấm gương tận tụy

vì việc chung”

Người biết tận tụy với công việc, chấp hành tốt kỉ luật, quan tâm giúp đỡ người khác, là người có đạo đức -> được mọi người quan tâm, tôn trọng, quý mến

II Biểu hiện của đạo đức

và kỉ luật.

 Đạo đức:

- Đi thưa về trình

- Khiêm tốn, thật thà

- Hiếu thảo, vâng lời, kính trọng

- Tận tụy, giúp đỡ

 Kỉ luật

- Đi học đúng giờ

- Nghỉ học có phép

- Đi làm đúng giờ

- Giữ gìn, không xả rác nơi công cộng

Mối liên hệ

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w