1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 52. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

66 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 96,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hoà được hoạt động của các cơ quan sinh dưỡngE. * Kết luận chung: SGK D.[r]

Trang 1

Tuần 21 Ngày soạn: 18/ 01/ 2016 Tiết 39 Ngày dạy : 19/ 01/ 2016

Bài 37 : THỰC HÀNH:

PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN THỨC ĂN CHO TRƯỚC

I: MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

- Nắm vững các bước thành lập khẩu phần

- Biết đánh giá định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu

- Biết tự xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, béo phì

II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Các bảng 37.2, 3 SGK

III : HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Kiểm tra bài cũ:

Khẩu phần thức ăn là gì ? Nguyên tắc lập khẩu phần?

* Nội dung bài mới:

D a trên nh ng nguyên t c ó chúng ta s th phân tích 1 kh u ph n m uự ữ ắ đ ẽ ử ẩ ầ ẫ

v trên c s ó t xây d ng cho mình m t kh u ph n n h p lý.à ơ ở đ ự ự ộ ẩ ầ ă ợ

Hoạt động 1: Hướng dẫn phương

A1: Lượng thải bỏ

A2: Lượng thực phẩm ăn được

+ Bước 2:GV lấy 1 VD để nêu cách

tính

GV hướng dẫn nội dung bảng 37.1 :

I.Hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phần.

- Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu

- Bước 3: Tính giá trị thành phần đã kêtrong bảng và điền vào cột thành phầndinh dưỡng, năng lượng, muối

Trang 2

Mục tiêu: Biết đánh giá được định

mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu

- GV yêu cầu HS đọc khẩu phần của 1

nữ sing lớp 8, nghiên cứu thông tin

bảng 37.2 tính số liệu và điền vào chỗ

có dấu ?, từ đó xác định mức áp dụng

nhu cầu tính theo %

- Yêu cầu HS lên chữa

- HS đọc kĩ bảng 37.2, tính toán số

liệu điền vào ô có dấu ? ở bảng 37.2

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng,

+ Cộng các số liệu đã liệt kê

+ Cộng đối chiếu với bảng “Nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam” từ

đó có kế hoạch điều chỉnh chế độ ăn cho hợp lí

II Tập đánh giá một khẩu phần mẫu SGK.

(Bảng số liệu )

Đáp án bảng 37.2 - Bảng số liệu khẩu phầnThực phẩm

(g)

Trọng lượng Thành phần dinh dưỡng Năng

lượng

Trang 3

Đáp án bảng 37.3 – Bảng đánh giá

Nănglượng Prôtêin

486,8

26,72

1082,5

1,230,58

36,

7 88,6 x

50%

= 44,3Nhu

cầu đề

nghị

16,4

180,4 123 38,7 223

IV: KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ

GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS Cho điểm một số nhóm

V : DẶN DÒ

- Hoàn thành bài thu hoạch.Tìm hiểu bài mới

Trang 4

Tuần 21 Ngày soạn: 21 / 01/ 2016 Tiết 40 Ngày dạy : 22/ 01/ 2016

ChươngVII: BÀI TIẾT Bài 38 : BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC

TIỂU

I: MỤC TIÊU

: Học xong bài này, học sinh phải:

- Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống

- Biết được các hoạt động bài tiết của cơ thể

- Xác định được cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh hệ bài tiết

II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-Tranh cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

III : HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Kiểm tra bài cũ:

Thu bài báo cáo thực hành

* Nội dung bài mới:

Hàng ngày chúng ta thải ra môi trường ngoài những sản phẩm nào? Thực chấtcủa hoạt động bài tiết là gì?

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, trả lời câu hỏi:

+ Các sản phẩm bài tiết phát sinh từ đâu?

+Các cơ quan nào bài tiết ra sản phẩm gì?

Trang 5

+ Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò chủ

yếu?

+ Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế

nào đối với cơ thể sống?

HS tự nghiên cứu thông tin SGK, trả lời

câu hỏi Lớp trao đổi, bổ sung,

GV kết luận

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 38 – 1

, đọc kĩ chú thích  Tự thu nhập thông tin

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận  hòan

GV: Yêu cầu học sinh trình bày trên tranh

( mô hình ) cấu tạo cơ quan bài tiết nước

tiểu

– HS làm việc độc lập với SGK quan

sát thật kỹ hình , ghi nhớ cấu tạo nêu:

Kết luận : Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chấtmôi trường trong luôn ổn định, tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt độngtrao đổi chất diễn ra bình thường

II Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầuthận, nang cầu thận và ống thận cónhiệm vụ lọc máu để tạo thành nướctiểu

Trang 6

HS: Đọc kết luận cuối bài

* Tích hợp : Giáo dục Cần giữ gìn vệ sinh

hệ bi tiết nước tiểu

? Tại sao không nên nhịn đi tiểu Không

nên ăn mặn quá

IV: KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ

Trong cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu cơ quan nào là quan trọng nhất? Vì sao?

V : DẶN DÒ

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết?”

- Đọc bài 39

Trang 7

Tuần 22 Ngày soạn: 25/ 01/ 2016 Tiết 41 Ngày dạy : 26/ 01/ 2016

Bài 39 : BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I: MỤC TIấU

Học xong bài này, học sinh phải:

- Trỡnh bày được quỏ trỡnh tạo thành nước tiểu, quỏ trỡnh bài tiết nước tiểu

- Phõn biệt được huyết tương, nước tiểu đầu và nước tiểu chớnh thức

- Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, so sỏnh

- Cú ý thức giữ gỡn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

Giải quyết vấn đề, vấn đỏp, hợp tỏc nhúm

II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Giỏo viờn: H.39.1 SGK

Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III : HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Kiểm tra bài cũ: Trỡnh bày cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu?

GV yờu cầu HS nghiờn cứu thụng tin

SGK, quan sỏt H.39.1 thảo luận nhúm,

trả lời cõu hỏi lệnh trang 126

HS tự nghiờn cứu thụng tin SGK, thảo

luận nhúm, trả lời cõu hỏi Lớp trao

đổi, bổ sung

- Sự tạo thành nước tiểu gồm những

quỏ trỡnh nào? diễn ra ở đõu?

I Tạo thành nước tiểu

- Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở các

đơn vị chức năng của thận gồm 3 giaiđoạn:

+ Quỏ trỡnh lọc mỏu ở cầu thận tạo ranước tiểu đầu

+ Quỏ trỡnh hấp thụ lại cỏc chất dinhdưỡng, nước và cỏc ion cần thiết cho cơthể ở ống thận

+ Quỏ trỡnh bài tiết tiết tiếp ở ống thận

Trang 8

- Thành phần nước tiểu đầu khác máu

ở điểm nào?

Đặc điểm

Nướctiểuđầu

Nước tiểuchính thức

Có ít

- Cónhiều

- Đậm đặc

- Có nhiều

- Gần nhưkhông có

Cá nhân HS đọc thông tin SGK, trả lời

câu hỏi Lớp trao đổi thống nhất ý

kiến

HS tự rút ra kết luận

GV hỏi thêm: Tại sao quá trình lọc

máu ở cầu thận diễn ra liên tục, nhưng

để tạo thành nước tiểu chính thức

- Nước tiểu đầu khác với máu

Nước tiểu đầu khác với nước tiểu chínhthức

- Thực chất của quá trình

II Thải nước tiểu

- Mỗi ngày có 1440L máu được lọc=>170Lnước tiểu đầu => 1,5 L nước tiểuchính thức

- Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận,theo ống dẫn nước tiểu về bóng đái

- Tại bóng dái nhờ hoạt động co bópphối hợp của cơ bụng, cơ bóng đái và

cơ vòng ống đái để thải nước tiểu rangoài

- Thực chất của sự tạo thành nước tiểu

là quá trình lọc máu và thải các chấtđộc, chất cặn bã

Trang 9

sự bài tiết nước tiểu ra ngoài lại gián

đoạn?

Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung

IV: KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ

Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu?

V : DẶN DÒ

- Học bài theo câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết?”

- Đọc bài 40, tìm hiểu về các bệnh thận, bàng quang

Trang 10

Tuần 22 Ngày soạn: 27/ 01/ 2016 Tiết 42 Ngày dạy;28/ 01/ 2016

Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I: MỤC TIÊU

: Học xong bài này, học sinh phải:

- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả

- Thấy được tác dụng của thói quen sống khoa học trong việc tránh các tácnhân gây hại và bảo vệ hệ bài tiết

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tế

- Có ý thức xây dựng thói quen sống khoa học

II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Giáo viên: H.38.1, 39.1 SGK

III : HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Kiểm tra bài cũ:

Trình bày sự tạo thành nước tiểu?

+ Có những tác nhân nào gây hại cho

hoạt động của hệ bài tiết nước tiểu?

+ Hoàn thành phiếu học tập?

HS tự nghiên cứu thông tin SGK, thảo

luận nhóm, trả lời câu hỏi, hoàn thành

phiếu Lớp trao đổi, bổ sung, GV kết

luận

1 Một số tác nhân gây hại

Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu

Hậu quả

– – Cầu thần

bị viêm vàsuy thoái

1 Quá trình lọcmáu bị trì trệ  cơthể bị nhiễm độc

– – Ong thận

bị tổn thươnghay làm việckém hiệu quả

2 Quá trình hấpthụ lại và bài tiếtgiảm  môi trườngtrong bị biến đổi

3 Ống thận bị tổnthương  nước tiểuhoà vào máu  đầu

Trang 11

như cho hệ bài

tiết nước tiểu

 Hạn chế tác hạicủa vi sinh vật gây bệnh

 Hận chế tác hạicủa các chất độc

 Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được thuận

- Các thói quen sống khoa học:

+ Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơthể cũng như vệ sinh hệ bài tiết nướctiểu

+ Khẩu phần ăn hợp lý: Không ăn quánhiều chất prôtêin, quá chua, quá mặn,hay quá nhiều chất tạo sỏi; Không ănthức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại;Uống đủ nước

+ Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu

Trang 12

GV hỏi thêm:

Dựa trên những kiến thức đã biết em

hãy xây dựng cho mình một thói quen

sống khoa học?

Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung

IV: KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ

Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em đã có thói quen nào và chưa có thói quen nào? Hãy cho biết cơ sở khoa học và tác dụng của thói quen đó?

V : DẶN DÒ

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết?”, Đọc bài 41

Tuần 23 Ngày soạn: 01/ 02/ 2016

Trang 13

Tiết 43 Ngày dạy; 02/ 02/ 2016

Chương VIII: DA Bài 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA I: MỤC TIÊU

: Học xong bài này, học sinh phải:

- Mô tả được cấu tạo của da

- Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể

II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Tranh cấu tạo da

III : HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Kiểm tra bài cũ:

Nêu một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ?

Trình bày các thói quen sống khoa học để bảo vệ cơ thể cũng như hệ bài tiết nướctiểu?

* Bài mới:

Ngo i ch c n ng b i ti t v i u ho thân nhi t da còn có nh ng ch c n ng gì?à ứ ă à ế à đ ề à ệ ữ ứ ă

Nh ng ữ đặ đ ểc i m c u t o n o c a da giúp da th c hi n ấ ạ à ủ ự ệ được nh ng ch c n ngữ ứ ăó?

đ

Hoạt động 1:

GV cho HS quan sát H41 sgk , nghiên

cứu thông tin SGK,

trình bày cấu tạo của da?

HS tự nghiên cứu thông tin SGK, quan

sát hình, trả lời câu hỏi

? Vì sao ta thấy lớp vẩy trắng bong ra

như phấn ở quần áo

I CÊu tạo của da

* Kết luận:

Da có cấu tạo gồm có 3 lớp:

- Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tếbào sống

- Lớp bì: gồm mô liên kết và các cơ

Trang 14

HS: Vì lớp TB ngoài cùng hoá sừng và

chết

? Vì sao da ta luôn mềm mại không

thấm nước ?

HS: Vì các sợi mô liên kết bện chặt với

nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết

chất nhờn

? Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà

da tiếp xúc ?

HS: Vì da có nhiều cơ quan thụ cảm

? Da có phản ứng như thế nào khi trời

nóng hay lạnh ?

HS: Trời nóng mao mạch dưới da dãn,

tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi

Trời lạnh : mao mạch dưới da co lại ,

cơ lông chân co

Điều hoà nhiệt độ

Lông mày : ngăn mồ hôi và nước

II Chức năng của da

Chức năng của da:+ Bảo vệ cơ thể

Trang 15

năng bảo vệ ?

+ Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích

thích ? Thực hiện chức năng bài tiết ?

+ Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào

?

HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm phát biểu nhóm

? Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích

thích ? Thực hiện chức năng bài tiết ?

*Nhờ các cơ quan thụ cảm qua tuyến mồ

hôi

? Da điều hoà thân nhiệt bằng cách

nào ?

* Nhờ : Co dãn mạch máu dưới da , hoạt

động tuyến mồ hôi và cơ co chân lông ,

+ Điều hoà thân nhiệt Dự trữ và cáchnhiệt

+ Da cùng vơi các sản phẩm của da tạonên vẻ đẹp cho cơ thể

IV: KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ

Lập bảng hệ thống cấu tạo và chức năng của da?

V : DẶN DÒ

- Học bài theo câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết?”

- Đọc bài 42, kẻ bảng 42.2 vào vở

Trang 16

Tuần 23 Ngày soạn: 03 /02 /2016 Tiết 44 Ngày dạy : 04/ 02/ 2016

Bài 42: VỆ SINH DA

I: MỤC TIÊU

: Học xong bài này, học sinh phải:

- Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ và rèn luyện da

- Biết cách phòng tránh các bệnh về da

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tế

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể

II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

Tranh ảnh các bệnh về da Kẻ bảng 42.2 SGK

III : HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Kiểm tra bài cũ: Da có cấu tạo và chức năng như thế nào?

* Bài mới:

Làm thế nào để da luôn thực hiện tốt các chức năng của nó?

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, trả lời câu hỏi:

Trang 17

lời câu hỏi Lớp trao đổi, bổ sung,

GV kết luận: Cần làm gì để bảo vệ da?

HS: Vận dụng hiểu biết của mình :

Tóm tắc biểu hiện của bệnh

Cách phòng bệnh

1 vài học sinh đọc bài tập lớp bổ

sung GV: Ghi bảng

GV: Sử dụng 1 số tranh ảnh , giới

thiệu một số bệnh ngoài da GV đưa

thêm thông tin vềcách giảm nhẹ tác

hại của bỏng

Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi

trường, dặc biệt là giữ vệ sinh

nguồn nước, không khí

Da là nơi tiếp xúc với môi trường

- Vậy, cần giữ da luôn sạch sẽ vàkhông bị xây xát

+ Do bỏng (nhiệt, hoá chất)

- Phòng bệnh:

+ Giữ vệ sinh cơ thể và da

+ Giữ vệ sinh môi trường sống

Trang 18

ngoài, nếu như môi trường ngoài

( không khí, nước) bị nhiễm bẩn nó tác

động đến da dễ gây bệnh tật Vì vậy

việc giữ gìn vệ sinh nguồn nước , nơi

ở, nơi công cộng là điều cần thiết để

bảo vệ da

IV: KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ

Lập bảng giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp giữ vệ sinh da?

V : DẶN DÒ

- Học bài theo câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết?”

- Tìm hiểu bài mới

Trang 19

Tuần 24 Ngày soạn: 08/ 02/ 2016Tiết 45 Ngày dạy: 9/ 02/ 2016

Chương IX:THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THẦN KINH

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron

- Xác định được nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh

- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh, chức năng của hệ TK

Kiểm tra bài cũ:

Cần rèn luyện và bảo vệ da như thế nào? Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo

vệ da là gì?

2/ Triển khai bài.

*Bài mới:

H th n kinh luôn ti p nh n v tr l i các kích thích c a môi trệ ầ ế ậ à ả ờ ủ ường b ng sằ ự

i u khi n, i u ho ph i h p ho t ng cá h c quan giúp c th luôn

thích nghi v i môi trớ ường V y h th n kinh có c u t o nh th n o?ậ ệ ầ ấ ạ ư ế à

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS quan sát H.43.1,

nhớ lại kiến thức cũ, trả lời câu hỏi:

+ Mô tả cấu tạo và chức năng của

nơron?

HS độc lập làm việc, trả lời câu

hỏi Lớp trao đổi, bổ sung, GV kết

luận:

I Nơron - Đơn vị cấu tạo của hÖ thÇn kinh

Kết luận:

-Cấu tạo của nơron:

+ Thân: chứa nhân và các bào quan+ Các sợi nhánh (Tua ngắn)

+ Sợi trục (Tua dài): thường có baomielin, tận cùng có các cúc xináp.Chức năng:

+ Thân và sợi nhánh tạo nên chất xám có chức năng cảm ứng

+ Sợi trục cấu tạo nên dây thần kinh, chất trắng có chức năng dẫn truyền

Trang 20

Hoạt động 2:

* GV cho HS quan sát H.43.2, làm

bài tập điền từ trang 137 SGK

Các nhóm thảo luận hoàn thành bài

tập, GV tổng hợp ý kiến của các

nhóm

GV thông báo đáp án đúng

HS tự rút ra kết luận:

*Yêu cầu HS biết cách phân chia hệ

thần kinh theo chức năng

Phân biệt chức năng hệ thần kinh

vận động và hệ thần kinh sinh

dưỡng?

HS tiến hành phân chia và làm bài

tập phân biệt HS tự rút ra kết luận:

* Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung

II Các bộ phận của hệ thần kinh

Hệ thần kinh vận động: Điều khiển

sự hoạt động của cơ vân, là hoạt động có ý thức

Hệ thần kinh sinh dưỡng: Điều khiển sự hoạt động của các cơ quansinh dưỡng và cơ quan sinh sản, là hoạt động không có ý thức

* Kết luận chung: SGK

D kiểm tra- đánh giá

Hoàn thành sơ đồ câm cấu tạo hệ thần kinh?

E Dặn dò:

Học bài theo câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết?”

- Đọc bài 44, CHUẨN BỊ theo nhóm: ếch (cóc): 1 con, bông, khăn lau

Trang 21

Tuần 24 Ngày soạn: 8/ 02/ 2016

Tiết 46 Ngày dạy: 10/ 02/ 2016

Bài 44: TH: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG TỦY SỐNG

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

- Tiến hành thành công thí nghiệm, từ đó nêu được chức năng và phỏng đoánđược thành phần cấu tạo của tuỷ sống

- Khẳng định được mối liên hệ giữa cấu tạo và chức năng

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, kỹ năng thực hành

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể, bảo vệ hệ thần kinh, rèn ý thức kỷ luật

B/ CHUẨN BỊ:

Bộ dụng cụ, hoá chất

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* Kiểm tra bài cũ:

Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh?

* Bài mới: Trong các bộ phận của thần kinh trung ương, tuỷ sống có vai trò hết

sức quan trọng trong đời sống

THỨC

Hoạt động 1:

-GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học, kiểm tra sự

CHUẨN BỊ của các nhóm, giới thiệu bộ dụng cụ, hoá chất

kích thích

-GV tiến hành hướng dẫn thực hành theo các bước như

SGK

-Lưu ý: dd HCl có thể gây tổn thương da do đó phải hết

sức cẩn thận khi làm thí nghiệm Sau mỗi lần kích thích

phải dùng bông tẩm nước lau sạch axít trên da ếch

-HS tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3 Ghi lại kết quả quan sát

được vào bảng 44

+ Hãy dự đoán về chức năng của tuỷ sống?

GV tiến hành thí nghiệm 4, 5 yêu cầu HS quan sát, ghi lại

kết quả

+ Thí nghiệm này nhằm mục đích gì?

- GV tiếp tục làm thí nghiệm 6, 7 Yêu cầu HS quan sát,

ghi lại kết quả

+ Thí nghiệm này khẳng định điều gì?

+ Những dự đoán của các em đã chính xác chưa?

+ Hãy nêu chức năng của tuỷ sống và dự đoán về thành

I Chức năng của tuỷ sống

(Néi dung- KÕt qu¶ TN-Gi¶i thÝch xem b¶ng 44)

* Kết luận: - Chức

năng:

+ Tuỷ sống là cơquan trung ươngđiều khiển các phản

xạ không điều kiện.+ Giữa các trungkhu thần kinh trongtuỷ sống có sự liên

hệ với nhau

Trang 22

phần cấu tạo của tuỷ sống?

* Bảng 44 TN tìm hiểu chức của tuỷ sống

Đk TN TN Cường độ và vị

trí kích thích

KQuả -QSát

Giải thíchI,

- KT chi đó mạnh hơn = HCl 1%

- KT rất mạnh chi đó = HCl 3%

1 Chi sau bên phải co

2, Hai chi sau co

3, Cả4 chi đều co

* Dự đoán :- Trong tuỷ sống hẳn phải có nhiềucăn cứ Tk đièu khiển sự vận động của các chi

- Các căn cứ đó phải có sự liên hệ với nhau theo các đường liên hệ dọc Vì khi kích thích mạnh chi dưới không chỉ các chi dưới co

mà cả các chi trên cũng co, hoặc ngược lại khi kích thíchmạnh các chi trên làm co cả các chi dưới

II,

Cắt ngang

tuỷ

45

- KT rất mạnh chi sau =HCl3%

-KT rất mạnh chi trước =HCl3%

4, Chỉ 2 chi sau co

5, Chỉ 2 chi trước co

- KT rất mạnh chi trước = HCl 3%

- KT rất mạnh chi sau = HCl 3%

6, Hai chi trước không

co nữa

7, Hai chi sau co

* TN 6,7 nhằm khẳng địnhtrong tuỷ sống có nhiều că

cứ TK điều khiển sự vậnđộng của các chi

Hoạt động 2:

GV cho HS quan sát H.44.1 - 2:

+ Nêu cấu tạo của tuỷ sống?

Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập,

GV tổng hợp ý kiến của các nhóm

GV thông báo đáp án đúng: Hãy kiểm

tra những dự đoán ban đầu đã đúng

chưa?

*HS tự rút ra kết luận:

II Cấu tạo của tuỷ sống

- Cấu tạo ngoài:

+ Vị trí: Nằm trong ống xương sống, từđốt sống cổ thứ nhất đến đốt sống thắtlưng số 2

+ Hình dạng, kích thước: Hình trụ, dài

50 cm, có hai phần phình: Phình cổ vàphình thắt lưng

+ Màu sắc: Màu trắng bóng

Trang 23

-Yêu cầu HS biết cách phân chia hệ thần

kinh theo chức năng

-Phân biệt chức năng hệ thần kinh vận

động và hệ thần kinh sinh dưỡng?

HS tiến hành phân chia và làm bài tập

phân biệt HS tự rút ra kết luận:

Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung : (SGK)

+ Màng tuỷ: gồm 3 lớp: màng cứng,màng nhện (bảo vệ), màng nuôi (nuôidưỡng)

- Cấu tạo trong:

+ Chất xám: nằm trong, có hình cánhbướm, tạo nên các trung khu thần kinh.+ Chất trắng: nằm ngoài, tạo nên cácđường dẫn truyền xung thần kinh

D Kiểm tra - Đánh giá

Căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tuỷ sống đảm nhiệm? Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào?

E Dặn dò:

- Hoàn thành bài thu hoạch theo hướng dẫn trong SGK trang 141

- Đọc bài 45, xem lại cung phản xạ

Tuần 25 Ngày soạn: 15/ 02/ 2016Tiết 47 Ngày dạy: 16/ 02/ 2016

Trang 24

Bài 45: DÂY THẦN KINH TỦY

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ

- Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha

* Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?

* Bài mới: Thử kích thích lên da Chân có phản xạ không? Như vậy, giữa các bộ

phận trong cơ thể có mối liên hệ với nhau không? Chúng liên hệ với nhau bằng cáchnào?

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,

quan sát H 44.2 và 45.1 - 2 trả lời câu hỏi:

+ Trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ?

HS trình bày, lớp trao đổi, bổ sung, hoàn

thiện

GV cùng HS rút ra kết luận:

Hoạt động 2:

GV cho HS tìm hiểu thí nghiệm Thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ Thí nghiệm nhằm mục đích gì?

+ Qua thí nghiệm có thể rút ra những kết

luận gì?

+ Hãy nêu chức năng của rễ tuỷ?

+ Nêu chức năng của dây thần kinh tuỷ?

Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập,

GV tổng hợp ý kiến của các nhóm, thông

báo đáp án đúng HS tự rút ra kết luận:

Vì sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha?

Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung

I Cấu tạo dây thần kinh tuỷ

* Kết luận:

- Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ

- Mỗi dây thần kinh tuỷ gồm:

+ Rễ trước: rễ vận động => li t©m+ Rễ sau: rễ cảm giác => Híngt©m

- Các rễ tuỷ ra khỏi lỗ gian đốt sốngchập lại tạo thành dây thần kinh tuỷ

II Chức năng dây thần kinh tuỷ

* Kết luận chung: SGK

D Kiểm tra - đánh giá

Làm bài tập số 2 SGK

Trang 25

E Dặn dò:

- Học, trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc bài 46, kẻ bảng 46 vào vở

***Thông tin bổ sung Bài 45 dây thần kinh tuỷ

Tổ chức TK bắt đầu hình thành ờ tuần thứ 3, trong quá trình phát triển phôi Tuần thứ 4 hình thành ống TK, mầm mống để hình thành não và tuỷ sống sau này Trong quá trình phát triển về sau, sự phát triển theo chiều dài chậm hơn so với ống xương bên ngoài Các dây TK được hình thành từ lúc đầu đi ra khỏi các lỗ gian đốt ( khe giữa các đốt ở ngang mức với các đốt sống do sự nhập lại của các rễ tuỷ ( rễ trước

và sau ) Khi trưởng thành , cột sông phát triển nhanh hơn tuỷ sống , các đốt tuỷ không còn tương ứng với các đốt sống bên ngoài và đoạn cùng của tuỷ sống kết thúc

ở ngang đốt sống thắt lưng thứ II ,nhng các rễ tuỷ xuất phát từ các đốt tuỷ càng về dưới càng kéo dài trước khi nhập lại thành dây TK tuỷ Kể từ đốt thắt lng thứ II trong ống xơng sống chỉ còn các bó rễ tuỷ của đoạn tuỷ cung và cụt tập hợp cùng nhau thành “tùng đuôi ngựa”(H45-2 sgk)

H43-2 thể hiện các đốt sống tuỷ tương ứng với các đoạn sống cổ , sống ngực, thắt ưng và đoạn cùng kết thúc ở đốt thắt lưng thứ II

Chính vì vậy khi cần hút dịch não , bác sĩ phải đưa kim hút dịch vào khe đốt sống ở phía dưới đốt sống thắt lưng thứ II để tránh làm tổn thương tuỷ sống

Trang 26

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

- Trình bày được vị trí và các thành phần của bộ não

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của trụ não, tiểu não và não trung gian

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể, bảo vệ hệ thần kinh, có lối sống lành mạnh

B/ CHUẨN BỊ:

Hình 46.1 - 3, bảng phụ.

Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, kẻ bảng 46 vào vở.

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ?

* Bài mới: Tính từ dưới lên, tiếp theo tuỷ sống là bộ phận nào? Chúng có cấu tạo và chức năng gì?

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, quan sát H 46.1 hoàn thành bài

tập điền từ

- HS thảo luận, trình bày, lớp trao đổi,

bổ sung, hoàn thiện

- GV cùng HS rút ra kết luận:

Hoạt động 2:

GV cho HS quan sát H.46.2, đọc thông

tin SGK trang 144 Yêu cầu thảo luận

nhóm:

Trình bày đặc điểm cấu tạo của trụ

não?

Trụ não có những chức năng nào?

Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập,

GV yêu cầu HS xác định được vị trí

của não trung gian trên tranh hoặc mô

hình, nghiên cứu thông tin, trả lời câu

II Cấu tạo và chức năng của trụ não

- Cấu tạo : Trụ não tiếp liền với tuỷsống, gồm:

III Não trung gian

* Kết luận: Cấu tạo và chức năng củanão trung gian:

- Chất trắng ở ngoài chuyển tiếp cácđường dẫn truyền từ dưới lên não

- Chất xám là các nhân xám điều hoàquá trình trao đổi chất và điều hoà thânnhiệt

IV Tiểu não

Trang 27

Quan sát lại các hình 46.1, 3, đọc thông

tin, trả lời các câu hỏi:

+ Xác định vị trí của tiểu não?

+ Tiểu não có cấu tạo và chức năng

như thế nào?

* Giải thích hiện tượng dáng đi xiêu

vẹo của người say rượu?

* Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung

- Vị trí: sau trụ não, dưới đại não

- Cấu tạo:

+ Chất xám ở ngoài tạo nên vỏ tiểu não.+ Chất trắng ở trong là các đường dẫntruyền

- Chức năng: điều hoà, phối hợp các cửđộng phức tạp và giữ thăng bằng cho cơthể

* Kết luận chung: SGK

D Kiểm tra - Đánh giá

Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của tuỷ sống, trụ não, tiểu não và não trung gian

E Dặn dò:

- Học, trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục "Em có biết?"

- Đọc bài 47

*** Thông tin bổ sung - Bài 46 – Trụ não

Chất xám trong trụ não không tập trung thành dảỉ liên tục như ở tuỷ sống mà bị các chất trắng đi từ trên xuống (bó vận động) và từ dưới đii lên đều bắt chéotừ trái sang phải hoặc từ phải sang tráicùng các đương liên lạc ngang nối với các bán cầu tiểu não đan nhau phân chất xám thành các nhân xám có liên quan với các dây TK não

Tuần 26 Ngày soạn: 22/ 02/ 2016Tiết 49 Ngày dạy: 23 /02/ 2016

Trang 28

Bài 47: ĐẠI NÃO

A/ MỤC TIÊU:

- Nêu rõ cấu tạo của đại não, đặc biệt là võ não thể hiện sự tiến hoá hơn thú

- Xác định được các vùng chức năng của võ não

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể, bảo vệ hệ thần kinh

- HS thảo luận, trình bày, lớp trao đổi,

bổ sung, hoàn thiện

- GV cùng HS rút ra kết luận:

+ Trường hợp người bị tai nạn có thể

chỉ liệt nửa người? Vì sao?

+ Khi bị tổn thương bán cầu não trái,

nạn nhân có thể bị liệt nửa người phía

bên nào? Vì sao?

I Cấu tạo của đại não

* Cấu tạo ngoài:

+ Rãnh liên bán cầu chia đại não thànhhai nửa (hai bán cầu)

+ Rãnh sâu chia mỗi bán cầu thành 4thuỳ (Trán, đỉnh, thái dương và thuỳchẩm)

+ Các rãnh và khe chia mỗi thuỳ thànhcác khúc cuộn não (hồi) làm diện tích bềmặt của võ não tăng lên 2300 - 2500 cm2

* Cấu tạo trong:

+ Chất xám: ở ngoài tạo nên vỏ não, dày

2 - 3 mm, gồm 6 lớp

+ Chất trắng: ở trong, là các đường thầnkinh, hầu hết các đường này đều bắt chéo

ở hành tuỷ hoặc tuỷ sống

II Sự phân vùng chức năng của đại não

- Vỏ đại não là trung ương thần kinh củacác phản xạ có điều kiện

- Vỏ não có nhiều vùng chức năng, mỗivùng có một tên gọi và chức năng riêng

- Có 4 nhòm vùng:

1 Vùng cảm giác và vận động có ý thức

2 Vùng cảm giác thụ nhận những thụ

Trang 29

theo Như vậy, có phải hổ có vùng

hiểu tiếng nói không? Em hãy giải

thích?

+ Vậy, đại não có chức năng gì?

- HS tự rút ra kết luận về chức năng

của đại não:

* Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung

quan ngoài

3 Vùng vận động ngôn ngữ ( nói , viết )

4 Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết

* Trong mỗi nhóm vùng có các phânvùng , có 8 phân vùng: H47-4:

1-Vùng thị giác2- Vùngthính giác 3- Vùng cảm giác 4-Vùng vận động5- Vùng vận động ngôn ngữ6-Vùng hiểu tiếng nói

7-vùng hiểu chữ viết8-Vùng vị giác

* Kết luận chung: SGK

D Kiểm tra - Đánh giá

Một số loài chim như sáo, dòng, cưỡng, vẹt, có thể nói được tiếng người.Vậy, chúng có vùng vận động ngôn ngữ Nhận định trên là đúng hay sai? Vì sao?

Trang 30

Bài 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

- Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng và phản xạ vận động

- Phân biệt được bộ phận giao cảm và đối giao cảm về cấu tạo và chức năng

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể, bảo vệ hệ thần kinh

D a v o ch c n ng h th n kinh ự à ứ ă ệ ầ được phân chia nh th n o?ư ế à

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,

quan sát H 48.1 - 2, yêu cầu HS

+ Phân tích đường đi của cung phản xạ ở hình

A và B?

+ Hoàn thành phiếu học tập: so sánh cung phản

xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động?

- HS thảo luận, trình bày, lớp trao đổi, bổ sung,

hoàn thiện

- GV chiếu bảng phụ ghi đáp án GV cùng HS

rút ra kết luận:

Hoạt động 2:

GV cho HS quan sát H.48.3, đọc thông tin

SGK trang 151, 152 Trả lời câu hỏi:

+ Hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo như thế

nào?

+ Tìm điểm sai khác cơ bản giữa phân hệ giao

cảm và phân hệ đối giao cảm?

HS trình bày, GV ghi lại các ý chính, lớp trao

đổi hoàn thiện HS tự rút ra kết luận:

Hoạt động 3

Quan sát lại hình 48.3 và nội dung bảng 48.2,

trả lời câu hỏi:

+ Nhận xét về chức năng của phân hệ giao cảm

và phân hệ đối giao cảm?

I Cung phản xạ sinh dưỡng

* Kết luận: Nội dung bảngphụ (Phụ lục)

II Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng

*Kết luận:

- Hệ thần kinh sinh dưỡnggồm phân hệ giao cảm vàphân hệ đối giao cảm, mỗiphân hệ đều có:

+ Trung ương thần kinh

+ Ngoại biên: dây thần kinh

Trang 31

+ Hệ thần kinh sinh dưỡng có vai trò như thế

nào đối với đời sống?

HS trả lời, GV chính xác hoá kiến thức

Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung

động của các cơ quan sinhdưỡng

D Kiểm tra - đánh giá

Trình bày sợ khác nhau giữa hai phân hệ giao cảm và đối giao cảm ( có thểhiện bằng sơ đồ)

Hệ thần kinh sinh dưỡng có chức năng gì?

Nhận xét về chức năng của hai phân hệ giao cảm và đối giao cảm điều đó có

ý nghĩa gì đối với đời sống?

E Dặn dò:

- Học, trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục "Em có biết?"

- Đọc bài 49

***Bảng so sánh cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động

Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dưỡng

- Không có

- Từ cqtc đến TƯTK

- Đến thẳng cơ quanphản ứng

- Chất xám (Trụ não vàsừng bên tuỷ sống)

- Có

- Từ cqtc đến TƯTK

- Qua sợi trước hạch và sợisau hạch

Chức năng Điều khiển hoạt động cơvân (có ý thức) Điều khiển hoạt động cácnội quan (không có ý thức)

***Thông tin bổ sung - Bài - 48 – hệ tk sinh dưỡng

Tốc độ dẫn truyền các xung TK trong cung PX sinh dưỡng chậm hơn trong cung PXvận động chủ yếu khi đi trong các bó sợi li tâm vì:

- Đường dẫn truyềnli tâm trong PX sinh dưỡng gồm 2 nơ ron phải qua 1 hạch sinh dưỡng ( nơi chuyển gioa xung giữa 2 xi náp gây chậm trễ xi náp)

Sợi trục của nơ ron sau hạch không có bao mielin cũng làm cho tốc độ dẫn truyền chậm hơn so với nơ ron vận động, sợi trục có bao mielin (PX vận động

Tuần 27 Ngày soạn: 29/ 02/ 2016Tiết 51 Ngày dạy: 1/03/ 2016

Trang 32

Bài 49: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC

A/ MỤC TIÊU:

- Xác định rõ thành phần và ý nghĩa của một cơ quan phân tích

- Mô tả được cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác, cơ chế điều tiết của mắt đểnhìn rõ vật

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể

B/ CHUẨN BỊ:

Hình 49.2 - 3

Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* Kiểm tra bài cũ:

Phân biệt cấu tạo bộ phận thần kinh giao cảm và đối giao cảm?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, quan sát sơ đồ cấu tạo của một cơ

quan phân tích, trả lời câu hỏi:

+ Cơ quan phân tích có cấu tạo như thế

nào?

+ Bộ phận nào của cơ quan phân tích quan

trọng nhất?

+ Cơ quan phân tích có ý nghĩa như thế

nào đối với cơ thể?

- HS thảo luận, trình bày, lớp trao đổi, bổ

sung, hoàn thiện

- Các nhóm thảo luận, hoàn thành bài tập

- GV cho quan s¸t H.49.2, gọi HS trình

bày cấu tạo của cầu mắt

Dự đoán chức năng của các bộ phận?

I.Cơ quan phân tích:

* Kết luận: Cơ quan phân tích gồm:+ Cơ quan thụ cảm

+ Dây thần kinh (Dẫn truyền hướngtâm)

+ Bộ phận phân tích (Vùng thầnkinh ở vỏ não)

- ý nghĩa: giúp cơ thể nhận biết đượctác động của môi trường

II

C¬ qua ph©n tÝch thÞ gi¸c

- Cơ quan phân tích thị giác gồm:+ Cơ quan thụ cảm (Các tế bào thụcảm trên màng lưới)

+ Dây thần kinh thị giác (Dây số II)+ Vùng thị giác ở thuỳ chẩm

1,Cấu tạo cầu mắt:

*Gåm

- Màng bọc:

+ Màng cứng: phía trước là mànggiác

Trang 33

- GV yêu cầu HS quan sát H.49.3:

+ Nêu cấu tạo của màng lưới?

+ Phân biệt vai trò của tế bào hình nón và

tế bào hình que? Vận dụng giải thích một

số hiện tượng:

- Tại sao ảnh của vật rơi trên điểm vàng

thì nhìn rõ nhất, rơi trên điểm mù thì

không nhìn thấy?

- Tại sao ban đêm không nhìn rõ màu sắc

của vật?

HS trình bày, GV ghi lại các ý chính, lớp

trao đổi hoàn thiện HS tự rút ra kết luận:

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

+ Màng lưới: Có các tế bào thụ cảmthị giác

- Môi trường trong suốt: Thuỷ dịch,thuỷ tinh thể, dịch thuỷ tinh

2 Màng lưới:

+ Tế bào hình nón: tiếp nhận kíchthích ánh sáng mạnh và màu sắc.+ Tế bào hình que: tiếp nhận kíchthích ánh sáng yếu

+ Điểm vàng: Nơi tập trung của các

Thông tin bổ sung

1, Cơ quan phân tích thực hiện sự phân tích các tác động đa dạngcủa môitrường trong cũng như ngoài đối với cơ thể để có những phản ứng chính xác đảm

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w