1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Thị Phương Diễm

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 167,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết lựa chọn một số vật dụng đi kèm với quần áo cho phù hợp 3/Thái độ: Nghieâm tuùc trong coâng vieäc II.CHUAÅN BÒ: Trang ảnh có liên quan đến trang phục Phiếu báo cáo thực hành III.CÁC[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/8/2010

BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức:

Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình: mục tiêu, nội dung chương trình và sách giáo khoa công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập

2/ Kỹ năng:

Thông qua kiến thức đã học, HS biết vận dụng vào đời sống hàng ngày

3/ Thái độ:

Hứng thú học tập môn học

II CHUẨN BỊ: (GV)

Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình Tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ THCS III HOẠT ĐỘNG ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt đôïng HS Nôi dung ghi

bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình(18p)

-Gvnêu: Gia đình là nền tảng của xã

hội, ở đó mỗi người được sinh ra, lớn

lên và được giáo dục thành người có

ích cho xã hội Để biết được vai trò

của mỗi người trong xã hội, phần kinh

tế gia đình sẽ giúp các em hiểu rõ và

cụ thể công việc các em sẽ làm để

góp phần xây dựng và phát triển xã

hội ngày càng tốt đẹp hơn

- Cho biết vai trò của gia đình và

trách nhiệm của mỗi thành viên trong

gia đình?

- Trong gia đình có rất nhiều công

việc phải làm, theo em đó là những

công việc gì?

-HS theo dõi

- HS thảo luận và trả lời…

- HS thảo luận trả lời được:

+ Các công việc phải làm trong gia đình:

Tạo ra nguồn thu nhập cho gia đình

Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho hợp lý

Làm các công việc nội trợ trong gia đình

I Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

- Vai trò của gia đình: Gia đình là nền tảng xã hội, ở đó con người được sinh ra và lớn lên được nuôi dưỡng giáo dục thành người có ích cho XH

- Mọi nhu cầu của con người không ngừng được cải thiện và nâng cao

- Mỗi thành viên trong gia đình phải làm tốt công việc của mình

Trang 2

- Em hãy kể các công việc liên quan

đến gia đình mà em tham gia?

- Theo em nhiệm vụ của em trong gia

Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu mục tiêu và nội dung chương trình tổng quát SGK và phương

pháp học tập môn học(17p)

- Gọi HS đọc phần II mục tiêu

SGK/13

- Mục tiêu môn học

Nội dung chương trình

+ Chương I: May mặc trong gia đình

+ Chương II: Trang trí nhà ở

+ Chương III: Nấu ăn trong gia đình

+ Chương IV: Thu chi trong gia đình

Phương pháp học tập môn học

- HS đọc SGK

II Mục tiêu và nội dung chương trình tổng quát SGK và phương pháp học tập môn học

Hoạt đôïng 3: Tổng kết bài – dặn dò(10p)

Trả lời về nôi dung bài học

- HS chuẩn bị 1 số mẫu vải và đọc

trước bài 1: Các loại vải thường dùng

trong may mặc

Trang 3

Ngày soạn: 22/8/2010

Chương 1: May Mặc Trong Gia Đình

Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

-HS biết được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất công dụng của vải sợi thiên nhiên,

vải sợi hoá học

2 Kỹ năng:

-Biết phân biệt được 1 số loại vải thông thường

3 Thái độ:

-Ham thích học tập bộ môn

II CHUẨN BỊ:

- GV:

Sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên

Sơ đồ sản xuất vải sợi tổng hợp

Một số mẫu vải các loại

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt đôïng HS Nôi dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5p)

-Ổn định

-Chia nhóm

GV giới thiệu:

Hàng ngày mỗi chúng ta đều

tiếp xúc và sử dụng quần áo

được may từ các loại vải Các

loại vải này có nguồn gốc từ

đâu và được tạo ra như thế nào

thì có lẽ các em chưa biết, bài

học hôm nay sẽ giúp các em tìm

hiểu vấn đề này

Các loại vải thường dùng rất đa

dạng và phong phú Dựa theo

nguồn gôc và tính chất của nó

mà ta có thể chia ra làm mấy

loại?

-HS theo dõi

-HS trả lời và ghi vào vở

- Các loại vải may mặc + Vải sợi thiên nhiên + Vải sợi hoá học + Vải sợi pha

Hoạt động 2: Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên(15p)

Trang 4

a) Nguồn gốc

- Dựa vào hình 1.1 SGK/6 hãy

nêu tên cây trồng, vật nuôi cung

cấp sợi để dệt vải?

- Em có kết luận gì về nguồn

gốc vải sợi thiên nhiên?

- HS quan sát hình 1.1 và nêu

quy trình sản xuất vải sợi bông,

vải tơ tằm

- GV thuyết trình bằng lời quy

trình sản xuất

- Qua quan sát sơ đồ, em hãy

cho biết thời gian để tạo thành

nguyên liệu dệt vải?

- GV cho HS quan sát các mẫu

vải và giới thiệu phương pháp dệt

vải: bằng thủ công hoặc bằng

máy ( dệt thoi và dệt kim)

+ Dệt thoi: Từ các sợi dệt tạo

thành sản phẩm mà trong đó có ít

nhất là 2 sợi đan vuông vào nhau

+ Dệt kim: từ 1 hoặc 1 hệ

thống sợi dệt đem uốn cong

thành các vòng cho chúng luồn

vào nhau tương tự như đan tay

- GV làm thử nghiệm vò vải và

đốt vải, nhúng vải vào nước để

học sinh quan sát và nêu tính

chất của vải

- Gọi 1 HS đọc tính chất của vải

SGK

- Ngày nay đã có cônng nghệ sử

lý đặc biệt làm cho vải sợi bông

và vải tơ tằm không bị nhăn, tăng

giá trị của vải nhưng giá thành

cao

HS quan sát hình1.1,thảo luận(trả lời được)

- con tằm, cây bông

- Nguồn gốc thực vật và động vật:

+ Cây bông-> Vải sợi bông, +Con tằm-> Vải tơ tằm

HS nêu qui trình sản xuất vải sợi bông và vải tơ tằm(Ghi vào vở)

1 Vải sợi thiên nhiên

a.Nguồn gốc:

-Nguồn gốc thực vật:

Cây bông, đay, lanh…

- Nguồn gốc động vât:

con tằm, cừu, dê…

* Quy trình sản xuất:

- Cây > quả

bông-> xơ bông-bông-> sợi dệt-bông-> Vải sợi bông

-Con tằm-> kén tằn->

sợi tơ tằm-> Sợi dệt -> vải sợi tơ tằm

b.Tính chất:

- Có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng dễ

bị nhàu Vải bông giặt lâu khô, khi đốt sợi vải tro bóp dễ tan

Hoạt động 2: Tìm hiểu vải sợi hoá học(15p)

2 Vải sợi hoá học:

Trang 5

- Cho HS quan sát hình 1.2, hãy

nêu nguồn gốc của vải

+ Nguyên liệu không có dạng

sợi mà phải qua quá trình tạo sợi

+ Căn cứ vào nguyên liệu ban

đàu và phương pháp sản xuất mà

người ta chia vải sợi hoá học ra

làm mấy loại?

- Cho HS quan sát hình 1.2 để

nêu quy trình sản xuất vải sợi

tổng hợp

-Em hãy cho biết thời gian sản

xuất sợi hoá học?

- Theo em giá thành vải sợi hoâ

học như thế nào?

_ Cho HS nghiên cứu sơ đồ và

điền vào chỗ trống SGK

- Làm thử nghệm để chứng

minh tính chất của vải

Vì sao vải sợi hoá học được sử

dụng nhiều trong may mặc?

-Yêu cầu HS nêu tính chất của

vải sợi hóa học

- HS quan sát và trả lời

- HS trả lời:

Người ta chia vải sợi hóa học ra làm 2 loại là: sợi nhân tạo và sợi tổng hợp

-Thời gian nhanh

- Gía thành rẻ

- HS thảo luận và điền theo nhóm

(1) vải sợi nhân tạo (2) vải sợi tổng

hợp (3) visco, axê tat (4)go,ã tre

nứa (5)sợi nilon, sợi pôlyte (6)dầu

mỏ than đá.

- HS trả lời: Bền đẹp…

-HS nêu tính chất và ghi vào vở

a) Nguồn gốc:

- Do con người tạo ra từ

1 số chất hoá học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ…

- Gồm có 2 loại:

+ Vải sợi nhân tạo + Vải sợi tổng hợp

b)Tính chất:

- VS hoá học có độ hút ẩm cao, ít nhàu, bị cứng trong nước Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan

- VS tổng hợp có độ hút ẩm thấp, đa dạng, đẹp, bền, giặt mau khô, không nhàu, khi đốt tro vón cục không tan

Hoạt động 3: Tổng kết - dặn dò(10p)

-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

-Nêu nguồn gốc, tính chất của

vải sợi thiên nhiên?

-Nêu nguồn gốc, tính chất của

vải sợi hóa học?

* Hướng dẫn về nhà:

Học thuộc ghi nhớ, xem lại nội

HS đọc ghi nhớ, trả lời theo từng nội dung bài học

Trang 6

dung bài.

Chuẩn bị tiết sau: HS mang 1 số

mẫu vải, băng vải nhỏ ghi thành

phần sợi dệt, diêm, bát nước

Trang 7

Ngày soạn: 29/8/2010

Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (tt) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- HS biết được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất công dụng của vải sợi pha

2 Kỹ năng:

- Biết phân biệt được 1 số loại vải thông thường

- Thực hành chọn các lợi vải, biết phân biệt bằng cách đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy,

nhận xét tro của vải

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong công việc, thích thú học tập bộ môn

II.CHUẨN BỊ:

GV:

-Một số mẫu vải các loại

-Một số băng vải nhỏ đính trên quần áo

Hoạt động của giáo viên Hoạt đôïng của HS Nôi dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(5p)

*Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu HS nêu nguồn gốc, tính

chất vải sợi thiên nhiên?

-Yêu cầu HS nêu nguồn gốc, tính

chất vải sợi hóa học?

-Nêu tính chất của các loại vải?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn gốc vải sợi pha (15p)

- Cho Hs xem 1 số mẫu vải có ghi

thành phần sợi pha và đọc để GV

viết lên bảng

- Từ thành phần em hãy rút ra kết

luận về nguồn gốc vải sợi pha

- HS đọc thành phần vải

- HS thảo luận, trả lời

3 Vải sợi pha

Nguồn gốc:

- Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha Sợi pha được sản xuất bằng 2 hay nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt

Trang 8

- Để hợp được những ưu điểm của

vải sợi thiên nhiên và vải sợi tổng

hợp và hạn chế những khuyết

điểm của 2 loại vải này người ta

pha trộn các loại sợi theo tỉ lệ

nhất định tạo thành sợi pha để dệt

vải

- Theo em sợi pha có những tính

chất gì?

- Cho Hs thảo luận tính chất vải

sợi pha theo thành phần sợi pha:

+ Cotton – polyeste

+ Polyeste – visco

+ Polyeste – len

- Em hãy so sánh vải sợi pha với

các loại vải sợi mà em đã học?

-HS nêu tính chất của vải sợi pha và ghi vào vở

- HS so sánh và ghi vào giấy, đọc lên và cả lớp cùng sữa

b) Tính chất:

- Vải sợi pha có những ưu điểmcủa các loại sợi thành phần

Hoạt động 2: Thử ngiệm để phân biệt 1 số loại vải(20p)

- GV phân phát vải, diêm, bát

nước cho từng nhóm để HS tự tìm

hiểu theo nội dung đã học

- Vậy dựa vào sự khác nhau của

tính chất các loại vải mà ta phân

biệt được các loại vải

- Y/c HS đọc thành phần sợi vải

ghi trên băng đính và GV giải

thích

- HS tiến hành thí nghiệm để phân biệt vải dựa vào tính chất

- HS đọc thành phần sợi vải

II Thử nghiệm để phân biệt 1 số loại vải

Hoạt động 3: Tổng kết – Dặn dò(5p)

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

-Nêu nguồn gốc, tính chất của vải

sợi pha

*Hướng dẫn về nhà:

Học ghi nhớ trả lời các câu hỏi

Chuẩn bị bài 2(SGK-Trang10)

Trang 9

Ngày soạn: 29/8/2010

Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

-HS biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, nắm được chức năng của trang phục,

biết cách lựa chọn trang phục

2 Kỹ năng:

-Biết cách vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân

và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo về mặc thẩm mĩ

3 Thái độ:

-Nghiêm túc tron công việc, ham thích học tập bộ môn

II.CHUẨN BỊ

GV và HS

- Đọc thêm tài liệu về thời trang, may mặc

Tranh ảnh, các loại trang phục, cách chọn vải màu sắc, hoa văn…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt đôïng của HS Nôi dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5p)

-Ổ định

-Kiểm tra bài cũ:

Nêu nguồn gốc và tính chất của

vải sợi pha

-Giới thiệu: Mặc là 1 trong những

nhu cầu thiết yếu của con người,

nhưng điều cần thiết là chúng ta

phải biết cách lựa chọn vải may,

màu săc, hoa văn… như thế nào để

có bộ trnag phục đẹp, hợp thời

trang và tôn vẻ đẹp của mỗi người,

đó là nội dung bài học hôm nay

-HS trả lời (Nhận xet)

Hoạt động 2: Tìm hiểu trang phục(10p)

- Em hãy cho biết trang phục gồm

những vật dụng gì?

- Ngày nay cùng với sự phát triển

của xã hội trang phục ngày càng

- Quần áo, giày, mũ, găng tay…

I.Trang phục và chức năng của trang phục

1) Trang phục là gì?

- Trang phục bao gồm các loại quần áo và 1 số vật dụng đi kèm như giày dép, mũ…

Trang 10

đa dang và phong phú…

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại trang phục(15p)

- Cho Hs quan sát hình 1.4/11sgk

hãy nêu tên và công dụng của các

loại trang phục đó

Hình a: Trang phục trẻ em màu

săc tưới sáng, chất liệu vải dệt

kim, dễ thấm mồ hôi

Hình b: Trang phục thể thao môn

thể dục dụng cụ: được may với

chất liệu vải co giãn, may bó sát

người, màu săc phong phú

Hình c: Trang phục lao động: áo

may rộng, màu sẫm, thấm mồ hôi

- Cho HS thảo luận mô tả trang

phục thể thao 1 số môn (bóng đá,

bơi lội, chạy…) trang phục lao động

các ngành nghề khác (bác sĩ, công

nhân…)

-HS thảo luâïn trang phục sử dụng

cho mùa nóng, mùa lạnh

- Vậy em có nhận xét gì về trang

phục đối với các ngành nghề cũng

như lứa tuổi…?

-yêu cầu HS rút ra kết luận về các

loại trang phục và ghi vào vở

-HS quan sát hình 1.4/11sgk và nêu công dụng…

- HS thảo luận theo nhóm:

+Trang phục trẻ em +Trang phục thể thao +Trang phục lao động

- HS thảo luận mô tả cụ thể

- Trang phục phải phù hợp với từng ngành nghê, lứa tuổi, thời tiết…

-HS rút ra kết luận

2) Các loại trang phục:

- Có thể phân chia trang phục theo các loại như sau:

Theo thời tiết Theo lứa tuổi Theo công dụng Theo giới tính

Hoạt động 3: Chức năng trang phục(10p)

Trang 11

Theo em trang phục có những chức

năng gì?

(Ví dụ vào mùa rét phải mặc

quần áo đảm bảo giữ hiệt cho cơ

thể…)

-Thời nguyên thuỷ, trang phục con

người chỉ là nhưững vỏ cây, lá cây

ghép lai, ngày nay cùng với sự

phát triển KHKT nhu cầu mặc của

con người ngày càng được nâng

cao Vậy theo em như thế nào là

mặc đẹp?

- GV hướng dẫn HS để HS thấy

được trang phục dùng cho từng

hoạt động cụ thể…

- HS thảo luận

- HS thảo luận và trả lời (Trả lời: Mặc đẹp không cần phải đắc tiền, phù hợp với lứa tuổi…)

3) Chức năng của trang phục:

- Bảo vệ cơ thể tránh các tác hại của môi trường

- Làm đẹp con người trong mọi hoạt động

Hoạt động 4: Tổng kết- dặn dò

- Yêu cầu HS tóm tắt lại nội dung

bài học

- Đọc trước phần còn lại bài 2

-Xem lại nội dung bài học

-HS ghi nhận

Trang 12

Ngày soạn: 5/9/2010

Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Kiến thức:

- HS biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, nắm được chức năng của

trang phục, biết cách lựa chọn trang phục

- Biết cách vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với

bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo về mặc thẩm mĩ

II.CHUẨN BỊ

- Đọc thêm tài liệu về thời trang, may mặc

- Tranh ảnh, các loại trang phục, cách chọn vải màu sắc, hoa văn…

- Chuẩn bị 1 số phiếu học tập

Phiếu học tập 1

Chọn vải Tạo cảm giác gầy đi, cao lên Tạo cảm giác mập ra, thấp xuống Màu sắc

Hoa văn Mặt vải

Phiếu học tập 2

Chọn vải Tạo cảm giác gầy đi, cao lên Tạo cảm giác mập ra, thấp xuống Kiểu may

Phiếu học tập số 3

Lứa tuổi

Lựa chọn Tuổi nhà trẻ, mẫu giáo Tuổi thanh thiếu niên Người đứng tuổi

Chọn vải Kiểu may Màu sắc Hoa văn III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5p)

Trang 13

GV hỏi: Theo các em thế nào là mặc

đẹp?

Như vậy mặc đẹp phục thuộc rất

nhiều yếu tố Nhưng cơ bản nếu

chúng ta biết lựa chọn trang phục có

màu sắc hoa văn, chất liệu vải… phù

hợp với cơ thể sẽ tôn vinh vẻ đẹp của

mỗi người Để tìm hiểu với từng vóc

dáng cơ thể khác nhau chúng ta chọn

trang phục như thế naò cho đẹp

chúng ta tìm hiểu phần tiếp theo của

bài “Lựa chọn trang phục”

HS thảo luận: Mặc đẹp là phù hợp với túi tiền, vóc dáng…

Hoạt động2 : Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ the å(15p)

- Cơ thể con người rất đa dạng về tầm

vóc, hình dáng Người có vóc dáng

cân đối thì dễ thích hợp với mọi trang

phục, người gầy quá goặc béo quá thì

cần phải lựa chọn vải và kiểu may phù

hợp để che khuất những khuyết điểm

của cơ thể và tôn vinh vẻ đẹp của

mình

- Hs quan sát hình 1.5/13 SGK nhận

xét về ảnh hưởng của màu săc hoa

văn của vải đến vóc dáng người mặc?

- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời của

HS

- Qua nhận xét trên theo em, để tạo

cảm giác gầy đi, cao lên (đối với

người mập) và tạo cảm giác mập ra,

thấp xuống ( đối với người ốm) thì

màu sắc và hoa văn của vải phải như

thể nào? Để trả lời câu hỏi này các em

hãy điền vào phiếu học tập ( GV phát

phiếu học tập)

- Gọi HS đọc phần trả lời của nhóm,

- HS thảo luận theo nhóm và trả lời

- HS thảo luận trả lời phiếu học tập

- Hs thảo luận trả lời

- HS trả lời theo phiếu học tập

- Hs đọc sách

I Lựa chọn trang phục

1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng,

cơ thể:

a) Chọn vải:

- Việc chọn vải may rất quan trọng

 Tạo cảm giác gầy

đi, cao lên:

+ Màu săc: Màu tối ( nâu sẫm, đen, xanh sẫm…) + Hoa văn sọc dọc, hoa nhỏ…

+ Mặt vải: trơn phẳng, mờ đục…

 Tạo cảm giác béo

ra, thấp xuống:

+ Màu săc: máu sáng (trắng, vàng nhạt…)

+ Hoa văn: Hoa to, sọc ngang…

+ Mặt vải: bóng láng, thô, xốp…

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w