- HS biết vận dụng các công thức: Quy tắc ba điểm, tính chất trung điểm đoạn thẳng, tính chất trọng tâm của tam giác để giải toán.. Về tư duy thái độ.[r]
Trang 1Tuần: 5 Ngày soạn: 05/09/015
§2: TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ (TT)
I/ MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- HS biết được rằng mỗi vectơ đều có một vectơ đối và biết cách xác định vectơ đối của một vectơ đã cho
- HS hiểu được định nghĩa hiệu của hai vectơ và nắm được cách dựng hiệu của hai vectơ
- HS biết vận dụng các công thức: Quy tắc ba điểm, tính chất trung điểm đoạn thẳng, tính chất trọng tâm của tam giác để giải toán
2 Về kĩ năng
dưới dạng
3 Về tư duy thái độ
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Hiểu được toán học
II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY
- Phương pháp giảng dạy: Thảo luận nhóm, giảng giải, nêu vấn đề, …
- Phương tiện giảng dạy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, …
Trang 2III/ NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Cho hai vec tơ a và b Tìm
vectơ a+ b
trả lời câu hỏi này, chúng ta
tìm hiểu phần tiếp theo
“Hiệu của hai vectơ”
- Áp dụng quy tắc hình bình
A
B
Hoạt động 2: Hiệu của hai vectơ
C D
Trang 3H1: Cho hình bình hành
ABCD Hãy nhận xét về độ
dài và hướng của hai vectơ
AB và CD ?
là vectơ đối của vectơ
vectơ đối nhau?
- Nhận xét, chuẩn hóa
H3: Hình bình hành
ABCD, tìm vectơ đối của
- Nhận xét, chuẩn hóa
H4: Cho AB BC 0
Hãy
?
Đ1: Hai vectơ AB và
nhau
| AB|=| CD| .
Đ2: Là hai vec tơ có cùng
độ dài nhưng ngược hướng
Đ3:Các vectơ đối của AB
là: BA CD,
Đ4: Ta có:
0
AB BC AC
C A
AB BC CB BC AB BA
BC BA
là vectơ đối của
AB
4 Hiệu của hai vectơ
a Vectơ đối
Vectơ đối của vectơ a
là vectơ có cùng độ dài
và ngược hướng với vectơ a, kí hiệu là - a
AB BA
( 0) 0
Trang 4H5: Nêu định nghĩa hiệu
của hai vectơ
- Nhận xét, chuẩn hóa và
ghi bảng
- Hướng dẫn HS cách tìm
hiệu của hai vectơ bằng
cách đưa về tổng của hai
vectơ rồi áp dụng quy tắc
hình bình hành hoặc quy tắc
ba điểm
H6: Quy tắc ba điểm đối
với phép trừ
Chứng minh rằng:
AB OB OA
H7: Nêu cách dựng hiệu
Đ5: Cho hai vec tơ a và b
- Lắng nghe
Đ6:
OB OA OB OA
OB AO
AO OB AB
Đ7:
Dựng OA a
b Hiệu của hai vec tơ
ĐN: Hiệu của hai vec tơ a
và bchính là tổng của hai vec tơ a và ( )b
, KH: a b
Quy tắc ba điểm:
AB OB OA
, ,
A O B
Trang 5Hoạt động 3: Áp dụng
+ CMR: I là trung điểm của
AB IA IB 0
Hướng dẫn, gọi HS lên
bảng hoàn thành
+ CMR: G là trọng tâm của
ABC
0
GA GB GC
- Hướng dẫn HS chứng
minh, HS tự về nhà chứng
minh
=>) I là trung điểm của AB
0
IA IB
I là trung điểm của AB
0
IA IB
IA IB
I là trung điểm của AB
=>) Vẽ trung tuyến AI
- Lấy D đối xứng với G qua
I Ta có BGCD là hình bình hành và GD = GA
( )
GA GB GC
GA GB GC
= GA+ GD=0
5 Áp dụng
a/ I là trung điểm của AB
0
IA IB
b/ G là trọng tâm của ABC
0
GA GB GC
Trang 6H8: Nêu quy tắc chứng
minh I là trung điểm của
đoạn thẳng AB
H9: Nêu quy tắc chứng
minh G là trọng tâm của
Δ ABC
<= ) Vẽ hình bình hành BGCD có I là giao điểm của hai đường chéo
- Giả thiết suy ra:
GA+ GD=0
đoạn AD
GA = 2GI
Δ ABC
Đ8:
IA+ IB=0
Đ9:
Chứng minh:
GA+ GB+ GC=0
Trang 7IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Củng cố:
+ Cách xác định tổng, hiệu hai vectơ, quy tắc 3 điểm, quy tắc hình bình hành và các tính chất của tổng các vectơ
+ Cách chứng minh trung điểm của một đoạn thẳng hay trọng tâm của một tam giác
Bài tập về nhà:
Từ bài 1 đến bài 10 trang 12 SGK Hình học 10
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………