* GDMTvà ƯPBĐKH: Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và con người GV tóm tắt mặt lợi ích, tác hại của động vật -> HS hiểu được mối liên quan giữa môi trường và chất chất [r]
Trang 1Tuần 1 -Tiết 2
ND:
1 Mục tiêu:
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật.
1.1 Kiến thức:
- HS biết: Điểm giống nhau giữa động vật và thực vật
- HS hiểu: Điểm khác nhau giữa động vật và thực vật Sự tiến hĩa của động vật
1.2 Kĩ năng:
- Thực hiện được: Trình bày ý kiến trước tập thể lớp
- Thực hiện thành thạo: Phân tích thơng tin, quan sát tranh tìm ra nội dung bài
1.3 Thái độ:
- Thĩi quen: Học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tính cách: Có ý thức bảo vệ động thực vật
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật
2.1 Kiến thức:
- HS biết: Kể tên 1 số lồi động vật
- HS hiểu: Đặc điểm chung của các lồi động vật
2.2 Kĩ năng:
- Thực hiện được: Tự tin phát biểu kiến
- Thực hiện thành thạo: Phân tích thơng tin, quan sát tranh tìm ra nội dung bài
2.3 Thái độ:
- Thĩi quen: Học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tính cách: Có ý thức bảo vệ động vật
Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật.
3.1 Kiến thức:
- HS biết: Các nhĩm động vật
- HS hiểu: Cách phân chia các nhĩm động vật
3.2 Kĩ năng:
- Thực hiện được: Trình bày ý kiến trước tập thể lớp Khái quát nội dung kiến thức bằng
sơ đồ
- Thực hiện thành thạo: Phân tích thơng tin tìm ra nội dung bài
3.3 Thái độ:
- Thĩi quen: Học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tính cách: Có ý thức bảo vệ động vật
Hoạt động 4 Vai trị của động vật
4.1 Kiến thức:
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Trang 2- HS biết: Lợi ích và tác hại của động vật.
- HS hiểu: Liên hệ về vai trị của động vật trong đời sống
4.2 Kĩ năng:
- Thực hiện được: Tự tin phát biểu kiến
- Thực hiện thành thạo: Phân tích thơng tin, quan sát tranh tìm ra nội dung bài
4.3 Thái độ:
- Thĩi quen: Học bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tính cách: Có ý thức bảo vệ động vật
* GDMT & ƯPBĐKH:Động vật cĩ vai trị quan trọng đối với tự nhiên và con người GV
tĩm tắt mặt lợi ích, tác hại của động vật -> HS hiểu được mối liên quan giữa mơi trường
và chất chất lượng cuộc sống của con người , cĩ ý thức bảo vệ đa dạng sinh học
* GDHN:Thế giới động vật vơ cùng phong phú và đa dạng cĩ vai trị quan trọng đối với
đời sống của con người.Liên quan các lĩnh vực : Chế biến thực phẩm , chế biến sữa , sản xuất lơng, da thú, trồng trọt, chăn nuơi.Nghiên cứu khoa học, y học , hỗ trợ trong lao động, giảitrí,thể thao, bảo vệ an ninh
2/ Nội dung học tập.
- Phân biệt động vật và thực vật
- Đặc điểm chung của động vật
- Vai trị của động vật trong đời sống
3.Chuẩn bị:
3.1/Gv:
- Tranh sgk
3.2/ Hs:
- Học bài cũ
- Tìm hiểu và soạn bài mới
- Ơn lại chương trình Sinh 6
4 Tiến trình:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh (HS vắng, GV phân cơng HS cho mượn
vở)
7A1: 7A2: 7A3:
4.2/ Kiểm tra miệng: 4p
1/ Hồn thành nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy?8đ
2/ Kể tên 2 đại diện thuộc giới thực vật và 2 đại diện thuộc giới động vật? 2đ
ĐA: 1/ Hồn thành nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
Trang 32/ Kể tên 2 đại diện thuộc giới thực vật:1đ Cây tràm, cây cao su
2 đại diện thuộc giới động vật: 1đ: Chó, mèo
4.3/ Tiến trình bài học: 35p
Giới thiệu bài: Động và thực vật đều là những sinh
vật, chúng có những đặc điểm chung của sinh vật,
chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật 13p
GV:Treo tranh h.2.1 hướng dẫn học sinh quan sát
tranh (chú ý cấu tạo tế bào, lối sống của động vật,
thực vật)
GV:Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận thực hiện
bảng 1/9 SGK(thời gian 3 phút)
- HS:Quan sát h2.1 chia nhóm thảo luận thống nhất ý
I Phân biệt động vật với thực vật
Trang 4kiến hoàn thành bảng 1/9
GV: Treo bảng phụ mẫu bảng 1/9 lên bảng, gọi
2-3 HS đại diện nhóm lên đánh dấu vào bảng, các
nhóm HS khác nhận xét bổ sung
GV:phân tích ý kiến của các nhóm, thông báo đá án
đúng
Cấu tạo
từ tế bào xenlulô sinh sản Lớn lên Tạo chất hữu cơ chuyển Di Thần kinh. Giác quan
GV:Yêu cầu HS dựa vào kết quả bảng 1 vừa thực
hiện, trả lời câu hỏi
? Thực vật có những đặc điểm nào giống và khác
động vật?
- 1-2 HS phát biểu, HS cả lớp nhận xét bổ sung
GV:chốt lại kiến thức đúng:
Hoạt động2:Tìm hiểu đặc điểm chung của động
vật 7p
GV: Yêu cầu HS làm bài tập mục II /10 SGK
- HS; dựa vào kết quả bảng 1, thực hiện bài tập
GV hoàn chỉnh:1, 3, 4
? Em hãy kể tên 3 động vật mà em biết? Chúng có
đủ 3 đặc điểm trên không?
? Động có chung những đặc điểm gì?
- HS: trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung
Hoạt động 3:Tìm hiểu sơ lược phân chia giới động
vật 5p
GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III /10
SGK
+ Động vật giống thực vật:
-Cùng cấu tạo từ tế bào -Có khả năng sinh trưởng và phát triển
Động vật khác thực vật:
-Tế bào động vật không có màng xenlulô
-Động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn để nuôi cơ thể
-Động vật có cơ quan di chuyển,
hệ thần kinh và giác quan
II Đặc điểm chung của động vật
- Động vật có khả năng di huyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Chủ yếu sống dị dưỡng
III Sơ lược phân chia giới động vật
Trang 5- 1-2HS đọc to cả lớp nghe về các nghành động vật
sẽ được học trong chương trình sinh học 7
GV bổ sung thêm: Trong chương trình được học,
cấu tạo các động vật từ mức độ cơ thể đơn giản đến
phức tạp dần Ngành động vật có xương là các động
vật có cấu tạo bộ xương bên trong (cột sống)
GV lưu ý: Động vật gồm 2 ngành chínhlà: Có xương
sống và không xương sống
Hoạt động 4:Tìm hiểu vai trò của động vật 10p
GV: yêu cầu HS điền tên động vật đại diện SGK
vào bảng 2 /11 sao cho phù hợp với từng cột
- HS: Dựa vào hiểu biết thực tế thực hiện bài tập
bảng 2
- 4 HS phát biểu, HS khác nhận xét bổ sung
GV:Yêu cầu HS tóm tắt mặt lợi ích, tác hại của động
vật -> ý thức bảo vệ động vật có ích, tiêu diệt hạn chế
động vật gây hại
* GDMTvà ƯPBĐKH: Động vật có vai trò quan
trọng đối với tự nhiên và con người GV tóm tắt mặt
lợi ích, tác hại của động vật -> HS hiểu được mối
liên quan giữa môi trường và chất chất lượng cuộc
sống của con người , có ý thức bảo vệ đa dạng sinh
học
* GDHN: Thế giới động vật vô cùng phong phú và
đa dạng có vai trò quan trọng đối với đời sống của
con người.Liên quan các lĩnh vực: Chế biến thực
phẩm , chế biến sữa, sản xuất lông, da thú, trồng trọt,
chăn nuôi.Nghiên cứu khoa học, y học, hỗ trợ trong
lao
động, giải trí,thể thao, bảo vệ an ninh
- Ngành động vật nguyên sinh
- Ngành ruột khoang
- Các ngành giun
- Ngành thân mềm
- Ngành chân khớp
- Ngành động vật có xương sống
IV Vai trò của động vật 1.Lợi ích
- Động vật cung cấp nguyên liệu cho co người:thực phẩm, da, lông
- Làm thí nghiệm cho học tập, nghiên cứu khoa học, thử nghiệm thuốc
- Động vật hổ trợ cho con người trong lao động, giải trí thể thao…
2 Tác hại: Động vật truyền bệnh
sang người
5/ Tổng kết và hướng dẫn học tập: 6p
5.1/ Tổng kết: 4p
Khái quát nội dung bài học phần I bằng sơ đồ tư duy.
Trang 65.2/ Hướng dẫn học tập: 2p
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài, trả lời câu hỏi ở cuối bi
- Đọc mục “ECB”
- Hoàn thành lại sơ đồ tư duy của bài học
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị mẫu vật động vật nguyên sinh như SGK
- Ôn lại kiến thức về sử dụng kính hiển vi
6/ Phụ lục: Phần mềm Imindmap Hình Sinh học 7