1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tin học 8 - Tuần 1-3 - Năm học 2009-2010

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 425,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố kiến thức đã học Nhắc lại một số kiến thức quan trọng về từ khóa, cách đặt tên, cấu trúc chung của chương trình Pascal gồm 2 thành phần: Phần khai báo và phần thân - Ngôn ngữ lập[r]

Trang 1

Ngày soạn:20/08/2009

I: MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng sau:

- Biết con nguời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.

- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động.

- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.

- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

- Biết vai trò của chương trình dịch

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phấn, thước kẻ, máy vi tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới, Vở, bút, thước kẻ, SGK.

III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

1 Tổ chức ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số, các điều kiện liên quan đến quá trình học tập

- Nhận xét chung về tình hình học tập của lớp học

2 Tích cực hoá tri thức.

3 Tiến trình dạy học

Tiết 1

Hoạt động 1: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

GV: chúng ta đã biết máy tính là công cụ

trợ giúp con người để xử lý thông tin một

cách rất hiệu quả Tuy nhiêm máy tính thực

chất chỉ là một thiết bị điện tử vô tri vô

giác Để máy tính có thể thực hiện một

công việc theo mong muốn của mình, con

người phải đưa ra những chỉ dẫn thích hợp

cho máy tính

GV: Khi nháy đúp chuột lên biểu tượng của

một phần mềm trên màn hình nền, phần

mềm sẽ được khởi động Bằng cách đó ta

đã cho máy tính những chỉ dẫn, nói cách

khác, đã ra lệnh cho máy tính khởi động

phần mềm

GV yêu cầu học sinh lấy thêm một số ví dụ

khác

GV: Ta muốn ra lệnh cho máy tính thực

hiện một lệnh nào đó ta phải làm gì?

HS: Đưa ra một số lệnh cho máy tính

GV: củng cố kiến thức của phần 1

Ví dụ:

- Khi nháy đúp chuột lên biểu tượng của một phần mềm trên màn hình nền, phần mềm sẽ được khởi động Bằng cách đó ta đã cho máy tính những chỉ dẫn, nói cách khác, đã ra lệnh cho máy tính khởi động phần mềm

- Khi soạn thảo văn bản, ấn vào phím chữ a màn hình xuất hiện chữ a -> ra lệnh cho máy tính ghi chữ lên màn hình

Để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện một công việc nào đó, con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh này theo đúng thứ tự nhận được

TUẦN:1

Tieát 1, 2

Trang 2

Hoạt động 2: Ví dụ Robot nhặt rác

GV: Đưa ra hình vẽ như SGK, yêu cầu học

sinh thảo luận nhóm để đưa ra các lệnh để

Rôbot đi nhặt rác

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét

GV: Gợi ý cho học sinh có thể nêu cách

khác

HS: Nêu cách khác bằng cách ra lệnh cho

Rôbot nhặt rác

GV: Ta cũng có thể ra lệnh cho rôbót di

theo cách khác

B1: Quay trái, tiến 1 bước

B2: Quay trái, tiến 2 bước

B3: Nhặt rác

B4: Tiến 3 bước, quay trái

B5: Bỏ rác vào thùng

GV nhận xét: Các cách làm khác có thể

khác nhưng cùng chung mục đích: đi đến

được vị trí thùng rác và đổ rác

Nếu thực hiện theo các lệnh sau đây , rôbot sẽ hoàn thành tốt công việc của mình

B1: Tiến 2 bước B2: Quay trái, tiến 1 bước B3:Nhặt rác

B4: Quay phải, tiến 3 bước B5: Quay trái, tiến 2 bước B6: Bỏ rác vào thùng

Tiết 2

Hoạt động 3: Viết chương trình- ra lệnh cho máy tính làm việc

HS: Đọc mục 3 SGK, thảo luận nhóm nhận xét về một

cấu trúc chương trình Để rôbót làm việc nhanh chóng

thay vì đi theo chỉ dẫn từng việc 6 lệnh trên sẽ được tập

hợp thành một chương trình “ Nhặt rác” hoặc “quét

nhà” khi đó ta chỉ cần ra lệnh nhặt rác hoặc quét nhà là

rôbót sẽ tự động thực hiện công việc của mình

Chú ý: TT chương trình do các bạn tự đặt ra để dễ nhớ

trong quá trình làm bài tập

GV: Đưa ví dụ SGK rồi giới thiệu cho học sinh các

thành phần của chương trình

GV: ? Máy tính thực hiện các lệnh như thế nào?? (tuần

tự)

Hs: Trả lời

GV: Kết luận Chương trình máy tính là một dãy các

lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được Mặc

dù chương trình chứa các lệnh riêng lẻ nhưng bản thân

tên chương trình cũng được xem là một lệnh, ta có thể

yêu cầu máy tính thực hiện bằng cách gọi tên của nó

Khi thực hiện chương trình máy tính sẽ thực hiện các

lệnh có trong chương trình một cách tuần tự, nghĩa là

thực hiện xong lệnh này sẽ thực hiện các lệnh tiếp theo

Củng cố kiến thức: Tại sao cần viết chương trình:

Khi gõ một phím hoặc nháy chuột, thực chất ta đã ra

lệnh cho máy tính Tuy nhiên trong thực tế các công

việc con người muốn thực hiện rất đa dạng và phức

tạp Một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy

tính Vì thế việc viết nhiều lệnh và tập hợp lại trong

một chương trình giúp con người điều khiển máy tính

Hãy nhặt rác

Bắt đầu Tiến 2 bước Quay trái, tiến 1 bước Nhặt rác

Quay phải, tiến 3 bước Quay trái, tiến 2 bước

Bỏ rác vào thùng Kết thúc

- Chương trình máy tính là một dãy các

lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được

- Khi thực hiện chương trình, máy tính sẽ thực hiện các lệnh có trong chương trình một cạch tuần tự

Trang 3

một cách đơn giản và hiệu quả hơn

GV: Để chương trình chạy được, máy tính phải hiểu

các lệnh được viết trong chương trình- do đó ta phải sử

dụng ngôn ngữ gọi là ngôn ngữ lập trình Người viết

chương trình gọi là lập trình viên

- Công việc viết chương trình được gọi là lập trình

Hoạt động 4: Chương trình và ngôn ngữ lập trình

Chúng ta đã biết máy tính có thể xử lý, thông tin

đưa vào máy phải được chuyển đổi thành dạng bit

(gồm các kí hiệu 0 và 1) Như vậy khác với con

người trao đổi thông tin bằng ngôn ngữ tự nhiên

(tiếng việt, tiếng Anh….)

? Máy tính có thể hiểu được ngôn ngữ của chúng

ta hay không?

TL Máy tính không thể hiểu được ngôn ngữ của

con người, không phân biệt được các mùi vị

GV: Máy tính “hiểu” và “Nói” bằng một ngôn ngữ

gọi là ngôn ngữ máy

? Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ như thế nào?

TL Ngôn ngữ máy sử dụng các dãy bit 0 và 1

GV: Việc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy

rất khó khăn và mất rất nhiều thời gian, công sức

vì vậy mong muốn có thể sử dụng được các từ có

nghĩa, dễ hiểu và dễ nhớ để viết các câu lệnh thay

cho các dãy bit khô khan Các ngôn ngữ lập trình

ra đời đểm phục vụ mục đích đó

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các

chương trình máy tính

- Như vậy để tao chương trình máy tính,

chúng ta phải viết chương trình theo một

ngôn ngữ lập trình nào đó Có thể nói ngôn

ngữ lập trình là công cụ giúp tạo ra các

chương trình máy tính Tuy nhiên máy tính

vẫn chưa thể hiểu được các chương trình

được viết bằng ngôn ngữ lập trình Các

chương trình còn cần được chuyển đổi

sang ngôn ngữ máy gọi là chương trình

dịch tương ứng

- Kết quả nhận được sau bước (1) là danh

sách các lệnh được lưu thành một tệp văn

bản trong máy tính Các tệp kết quả đó

được gọi chung là chương trình

Máy tính trao đổi thông tin bằng ngôn ngữ riêng còn gọi là ngôn ngữ máy

- ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính

- Các chương trình dịch đóng vai trò “ người phiên dịch” và dịch những chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy có thể hiểu được

- Tóm lại việc tạo ra chương trình máy tính thực chất gồm 2 bước sau:

- B1: Viết chương trình theo ngôn ngữ lập trình

- B2: Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được

4 Củng cố kiến thức đã học

- Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh

- Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

Trang 4

- Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ lập trình

- Ôn tập lại các kiến thức đã học của tiết học hôm nay và làm bài tập trong SGK: 1, 2, 3, 4

Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập1 Nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 “Tiến 2 bước” và lệnh 2 “quay trái, tiến 1 bước” khi đó sau 2

lệnh trên Rôbốt sẽ “Quay trái và tiến 3 bước” và nó sẽ đi tới vị trí không có rác và không nhặt được rác

- Vị trí mới của rôbốt sau khi thực hiện xong lệnh “hãy nhặt rác” là vị trí gần thùng rác

- Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để rôbốt quay trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh:

Lệnh 1: Quay trái, tiến 5 bước

Lệnh 2: Quay trái, tiến 2 bước

Bài tập 2: Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính

Để điều khiển máy tính tự động thực hiện các công việc đa dạng và phức tạp mà một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn

Bài tập 3: Việc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn và mất nhiều thời gian, công sức

Người ta mong muốn có thể sử dụng được các từ có nghĩa, dễ hiểu và dễ nhớ để viết các câu lệnh thay cho các dãy bit khô khan Các ngôn ngữ lập trình đã ra đời để phục vụ mục đích đó

Bài tập 4: Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng

ngôn ngữ lập trình thành chương trình thực hiện trên máy tính

Ngày soạn: 25/08/2009

BÀI 2

I: MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng sau:

- Làm quen với chương trình đơn giản được viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal

- Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình

- Biết cấu trúc chung của chương trình

- Nhận biết một số từ khóa, tên trong chương trình

- Biết soạn thảo một chương trình trong môi trường lập trình Pascal

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phấn, thước kẻ, máy vi tính, bảng phụ

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ và bài mới,vở, bút, thước kẻ, SGK.

III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

1 Tổ chức ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số, các điều kiện liên quan đến quá trình học tập

- Nhận xét chung về tình hình học tập

2 Tích cực hoá tri thức.

? Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ như thế nào?

? Tại sao cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính?

3 Tiến trình dạy học

BÀI 2

LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

Tiết 1

Tuần: 2

Tiết: 3, 4

Trang 5

Hoạt động 1: Ví dụ về chương trình

GV giới thiệu chương trình đơn giản như Ví dụ 1,

giải thích câu lệnh trong chương trình, kết quả chạy

chương trình

GV: Yêu cầu học sinh nêu nghĩa của các từ khóa

như: PROGRAM, BEGIN, END

HS: nêu nghĩa của các từ

GV nhận xét PROGRAM nghĩa tiếng anh có nghĩa

là “Chương trình” BEGIN có nghĩa là bắt đầu, END

có nghĩa là kết thúc

GV: Chương trình trên chỉ có năm dòng lệnh Mỗi

dòng lệnh gồm các từ khác nhau được tạo từ các chữ

cái.Trong thực tế có những chương trình có thể có

đến hàng nghìn hoặc thậm chí hàng triệu dòng lệnh

Trong các phần tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu kỹ

hơn về các câu lệnh

GV: Đọc đi đọc lại chương trình trên theo ngôn ngữ

tự nhiên để học sinh dễ hình dung

PROGRAM CT_Dau_tien;

USES crt;

BEGIN Writeln(‘Chao cac ban);

END

PROGRAM nghĩa tiếng anh có nghĩa là

“Chương trình” BEGIN có nghĩa là bắt đầu, END có nghĩa là kết thúc

Hoạt động 2: Ngôn ngữ lập trình gồm những lệnh gì?

Gv: Giống như ngôn ngữ tự nhiên, mọi

ngôn ngữ lập trình đều có bảng chữ cái, quy

tắc để ghép các chữ cái thành một từ có

nghĩa (từ khóa), ghép các từ thành một

câu(lệnh) Từ đó, ta có thể hiểu ngôn ngữ

lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc

sao cho có thể viết được các lệnh tạo thành

một chương trình hoàn chỉnh và chạy được

trên máy tính

HS: lắng nghe suy nghĩ

GV: Chú ý tuân thủ theo nguyên tắc rất

nghiêm ngặt của ngôn ngữ lập trình

GV: Cú pháp là quy tắc để viết chương

trình Dựa vào chúng người lập trình và

chương trình dịch biết được tổ hợp nào của

các kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ và tổ

hợp nào là không hợp lệ

Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần

thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ

cảnh của nó

- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và các quy tắc sao cho có thể viết được các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên nó

Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình gồm: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa (các quy tắc)

Bảng chữ cái

+ Các chữ cái thường và các chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng anh

+ 10 chữ số Ả rập:0,…9 + Các kí tự đặc biệt trên bàn phím máy tính: + , -, *, /,=,<,>, [, ], , ,, ;, #, ^, $, @, &, (, ), {, }, :’, -, dấu cách (mã ASCII 32)

Hoạt động 3: Từ khóa và tên

GV: Đưa ra ví dụ ở phần 1 yêu cầu học sinh chỉ ra

những từ

PROGRAM CT_Dau_tien;

USES crt;

BEGIN

Writeln(‘Chao cac ban);

END

HS: Trả lời

GV: Lấy ví dụ về cách đặt tên của các em quy tắc

- Từ khóa của một ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng, không được dùng các từ khóa này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng

do ngôn ngữ lập trình quy định

Ví dụ: Program, Uses, const, type, var, begin, end Program: khai báo chương trình

Uses Khai báo các thư viện Begin và end” Lệnh bắt đầu và lệnh kết thúc chương trình

Trang 6

HỌ là không thay đổi

GV: Trong Free Pascal độ dài tối đa 255 kí tự

GV: Lấy ví dụ về một số tên đúng dựa vào định

nghĩa

HS: lấy 5 ví dụ về tên đúng và 5 ví dụ về tên sai

trong quá trình đặt tên, Chỉ ra tên đó sai vì sao?

Gv: Tên trong chương trình được dùng để phân

biệt và nhận biết các đại lượng khác nhau Nên đặt

tên sao cho ngắn gọn, dễ nhớ, và dễ sử dụng

Tên là một dãy kí tự không quá 127 kí tự bao gồm các chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới

Tên do người lập trình đặt phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình của chương trình dịch

và thỏa mãn:

_Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau.

- Tên không được trùng với các từ khóa

Tiết 2

Hoạt động 4: Cấu trúc chung của chương trình Pascal

GV: Hỏi học sinh cấu trúc chung của bài văn gồm

mấy phần?

HS: 3 phần

GV: Trong 3 phần đó phần nào có thể có hoặc

không có? Phần nào là phần quan trọng nhất?

HS: Phần mở bài có thể có hoặc không? Phần thân

bài là phần quan trọng nhất

Gv: Cấu trúc của chương trình Pascal gồm 2 phần:

Phần khai báo và phần thân

GV: Trong Pascal thì cấu trúc chung cũng được

chia làm 3 phần: Phần khai báo, phần thân và phần

kết thúc Phần kết thúc chỉ có một dấu chấm (.)

nên ta ghép phần kết thúc vào phần thân luôn

GV: Vậy em hãy cho cô biết cấu trúc gồm có mấy

phần?

HS: Trả lời

GV: Gọi HS khác nhận xét sau đó đưa ra

đáp án đúng

GV: Gợi ý cho học sinh phần nào trong 2 thành

phần trên bắt buộc phải có và phần nào không bắt

buộc?

HS: lắng nghe, quan sát, trả lời

[<Phần khai báo>] có thể có hoặc không có

Nhưng <phần thân> chương trình bắt buộc phải

GV: Giới thiệu cho học sinh phần khai báo gồm có

4 phần: Khai báo tên chương trình, thư viện, hằng,

biến Tuần tự các bước khai báo là không được

thay đổi

HS: Lắng nghe

Gồm 2 phần:

[<Phần khai báo>]

<Phần thân>

Trong đó:

Phần nằm trong dấu ngoặc vuông ‘[ ]’ có thể

có hoặc không Nhưng phần để trong dấu ngoặc nhọn ‘<>’ bắt buộc phải có

<Phần thân> chương trình bắt đầu bằng từ khoá

Begin và kết thúc bằng từ khoá End (Sau End có

dấu chấm)

a Phần khai báo

a1) Khai báo tên chương trình (tiêu đề)

Cú pháp:

PROGRAM <Tên_chương_trình>;

Bắt đầu bằng từ khoá Program, sau đó ít nhất

là khoảng trắng và một tên do người dùng tự đặt, cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;)

Phần này không bắt buộc phải có

Ví dụ1: Program Giai_phuong_trinh;

Ví dụ2: Program Bai_tap_1;

a2) Khai báo thư viện

Cú pháp:

USES <tên_các_thư_viện>;

Ví dụ: Uses Crt; {Dùng để khai báo lệnh làm việc

Trang 7

GV: chuyển giảng.

Hs: Lắng nghe, suy nghĩ

GV: Hướng dẫn cho học sinh nêu lên được 2 thành

phần của chương trình

HS: Phần khai báo và phần thân

GV: Hỏi học sinh quy tắc đặt tên trong Pascal

HS: Trả lời quy tắc đặt tên trong Pascal

GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh và gợi ý để

học sinh đặt tên cho chương trình bằng cách thêm

từ khóa Program ở phía trước tên

GV: Trong một bài lập trình chỉ có duy nhât một

tên chương trình được khai báo Khai báo tên

chương trình không nhất thiết phải có.

Nên đặt tên chương trình có liên quan đến phần

nội dung của bài lập trình.

GV: Pascal cung cấp cho ta một số thư viện

Một số thư viện của Pascal là:

DOS: Chứa các hàm chuẩn giao tiếp với DOS

SYSTEM: Gồm các hàm cơ sở liên quan đến ngôn

ngữ Pascal

CRT: Chứa các hàm làm việc với màn hình và bàn

phím

Graph: Chứa các hàm đồ hoạ

GV: Muốn sử dụng được lệnh này các em phải

khai báo lệnh CLRSCR (Clear Screen) ở đầu thân

chương trình

GV: Giới thiệu trực tiếp trên bảng phụ để học sinh

nhận biết được thành phần khai báo thư viện

GV: Gợi ý cho học sinh ta có thể khai báo các thư

viện trong cùng một chương trình

GV: Em nào hãy lấy cho cô một số ví dụ về khai

báo thư viện?

GV: Chuyển giảng

HS: Lắng nghe

GV: Hằng là gì?

HS: Trả lời

GV: Tương tự như phần khai báo tên, một em hãy

mô tả cú pháp của khai báo hằng?

với màn hình và bàn phím}

Ví dụ: Uses Graph, Crt;

a3) Khai báo hằng

Cú pháp:

CONST <Tên_hằng> =<Giá_trị_của_hằng>;

Khai báo hằng thường dùng cho những giá trị xuất hiện nhiều lần

Ví dụ: Const Pi=3.1416;

Max=2000;

Kl=‘Ket luan’;

a4) Khai báo biến.

Cú pháp

VAR <Tên_biến>: <Kiểu_dữ_liệu>;

Trong đó: Nếu nhiều tên biến có cùng kiểu dữ liệu

thì các tên biến được cách nhau bởi dấu phẩy

Ví dụ:

Var a, b: Real; {real là kiểu số thực}

i, j:byte; {i, j có kiểu byte}

m, n: Integer; {m,n có kiểu số nguyên}

b Phần thân

Cú pháp:

Begin

{Các lệnh của chương trình}

End.

Phần thân bắt buộc phải có Bắt đầu bằng từ khoá Begin Kết thúc bằng từ khoá End Kết thúc câu lệnh là dấu chấm phấy

Phải có ít nhất là 1 lệnh Cuối chương trình có lệnh dừng màn hình để xem kết quả

Hoạt động 5: Ví dụ về ngôn ngữ lập trình

Gv: đối với Word và Excel chỉ là sử dụng ứng Các thao tác viết và chạy chương trình

Trang 8

dụng thôi Nhưng đối với Pascal là Viết chương

trình để làm ra những ứng dụng đó Vì vậy những

phím tắt thao tác trong Pascal sẽ không như trong

chương trình Window và văn phòng

Gv: Hướng dẫn học sinh viết ra màn hình câu

thông báo:”

Xin chào các bạn lớp 8A1

Chúc các bạn thành công”

HS: Làm bài tập in ra màn hình 5 điều Bác Hồ dạy

B1: Khởi động chương trình Turbo Pascal B2: Soạn thảo chương trình

B3: Dịch kiểm tra lỗi ấn F9 hoặc ALT+F9 B4: Sửa lỗi (nếu có lỗi)

B5: Chạy chương trình ấn CTRl+ F9 B6: Đọc kết quả trên màn hình

Program chuong_trinh_dau_tien;

Uses crt;

Begin

Clrscr;

Writeln(‘ Xin chao cac ban lop 8A1’);

Writeln(‘Chuc cac ban thanh cong’);

Readln;

End.

4 Củng cố kiến thức đã học

Nhắc lại một số kiến thức quan trọng về từ khóa, cách đặt tên, cấu trúc chung của chương trình Pascal gồm 2 thành phần: Phần khai báo và phần thân

- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính

- Nhiều ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho những mục đích sử dụng nhất định

- Một chương trình thường có hai phần: Phần khai báo và phần thân chương trình (phần khai báo có thể có hoặc không, nếu có phải đặt trước phần thân chương trình, phần thân bắt buộc phải có

- Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 Sự khác nhau giữa từ khóa và tên

- Tên trong chương trình Pascal là dãy các chữ cái hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình

- Từ khóa của một ngôn ngữ lập trình (còn được gọi là từ dành riêng ) tên được dùng cho các mục đích nhất định do ngôn ngữ lập trình quy định, không được dùng cho bất kỳ mục đích nào khác

- Người lập trình có thể đặt tên một cách tuy ý nhưng phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch, trong đó (1) hai đại lượng khác nhau phải có tên khác nhau Hai đại lượng khác nhau phải có tên khác nhau (2) tên không được trùng với các từ khóa

Trang 9

Ngày soạn: 04/09/2009

I: MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng sau:

- Củng cố lại những kiến thức về máy tính và chương trình máy tính

- Hiểu được chương trình máy tính và cấu trúc chung của chương trình gồm những thành phần nào, thành phần nào quan trọng nhất

- Cách sử dụng từ khóa và tên

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phấn, thước kẻ, máy vi tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ và bài mới, vở, bút, thước kẻ, SGK.

III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN.

1 Tổ chức ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số, các điều kiện liên quan đến quá trình học tập

- Nhận xét chung về tình hình học tập

2 Tích cực hoá tri thức.

Câu 1: Từ khóa là gì? Nêu 5 từ khóa thường dùng

Câu 2: Nêu quy tắc đặt tên, lấy ví dụ một số tên đúng và tên sai

3.Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Bài tập 1 SGK trang 8

Gv yêu cầu học sinh đọc đề

HS: Trả lời và học sinh khác nhận xét

GV:Nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong

chương trình điều khiển rô-bốt, rô-bốt sẽ

không thực hiện được công việc nhặt rác vì

rô-bốt sẽ không đi đúng hướng và có thể

không đi tới vị trí có rác, hoặc thực hiện

việc nhặt rác tại vị trí không có rác, Ví

dụ, nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 “Tiến 2

bước” và lệnh 2 “Quay trái, tiến 1 bước”,

tác dụng của cả hai lệnh này sẽ là “Quay

trái và tiến 3 bước” Khi đó rô-bốt sẽ nhặt

rác tại vị trí không có rác

Không thực hiện được

B1: “Quay trái, tiến 1 bước”

B2: “Quay phải, tiến 2 bước”

B3: “Quay phải, tiến 2 bước”, B4: “Quay trái, tiến 2 bước”

B5: “Quay trái, tiến 4 bước”

Vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy quét nhà” là vị trí có thùng rác (ở góc đối diện) Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để rô-bốt trở lại

vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh

“Quay trái, tiến 5 bước” và “Quay trái, tiến 3 bước”

Hoạt động 2: Bài tập 2, 3, 4 sgk trang 8

Gv: Yêu cầu học sinh đọc đề

HS: đọc đề và trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 3: Bài tập 2 SGK trang 13

Gv: Gợi ý

HS: Trả lời

GV: Nhận xét câu trả lời và đưa ra đáp án đúng

- Không Các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khóa, tên) phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay đều có bảng

Tuần: 3

Tiết: 5

BÀI TẬP

Trang 10

Lưu ý rằng câu hỏi trong bài là “viết chương trình

bằng các câu lệnh ” Điều này không có nghĩa là

trong chương trình không thể có các chữ cái có

dấu của tiếng Việt (hay của một ngôn ngữ khác)

như là dữ liệu dạng văn bản cần xử lí Các chữ có

dấu đó sẽ được ngôn ngữ lập trình xử lý mã kí tự

tương ứng trong các bảng mã ASCII mở rộng Ví

dụ chương trình Pascal sau đây hoàn toàn hợp lệ:

chữ cái là bảng chữ cái tiếng Anh và các kí hiệu khác, trong đó không có các chữ cái có dấu của tiếng Việt

begin

program CT_thu;

writeln(' Chào các bạn');

end.

Hoạt động 4: Bài 4 SGK trang 13

GV: Gọi học sinh đọc đề

HS: Trả lời

HS khác nhận xét

Gv: Nhận xét và nêu lên kết quả đúng

Các tên hợp lệ:

a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, Tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số), Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khóa)

Hoạt động 5: Bài 6 SGK trang 13

HS: Trả lời

HS khác nhận xét

Gv: Nhận xét và nêu lên kết quả đúng

a) Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ

và hoàn toàn hợp lệ, mặc dù chương trình này chẳng thực hiện điều gì cả Phần nhất thiết phải có trong chương trình là phần thân chương trình được đảm bảo bằng hai từ beginend. (có dấu chấm)

b) Chương trình 2 là chương trình Pascal không

hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương trình

program CT_thu; nằm ở phần thân chương trình

4 Củng cố kiến thức đã học

- Yêu cầu học sinh nắm được các khái niệm về tên trong Pascal

- Cách đặt tên trong chương trình, cách sử dụng các từ khóa, tên

- Cú pháp của chương trình

5 Ra bài tập về nhà:

- Ôn tập lại các kiến thức đã học của tiết học hôm nay và lấy thêm 10 ví dụ về tên đúng và 10 ví dụ

về tên sai

- Làm bài tập 2.2 và 2.3 và 2 13 và 2.15 sách bài tập tin học quyển 3

Thủ thuật này sẽ giúp cho bạn chủ động hơn trong việc quản lý thời gian khi thuyết trình với

các slide trong PowerPoint Bạn sẽ đo được thời gian thuyết trình từng slide rất cụ thể để từ đó

đề ra phương án tốt nhất cho buổi trình chiếu của mình.

- Trên giao diện biên soạn của PowerPoint, bạn bấm chọn slide đầu tiên.

- Vào menu Slide Show > Rehearse Timings, lúc này slide sẽ chuyển sang chế độ trình diễn và đồng thời sẽ xuất hiện thêm thanh công cụ đồng hồ thời gian bắt đầu chạy ở góc bên trái: bạn bắt đầu thử tự thuyết trình để đo thời gian Khi xong Slide1, để tiếp tục sang Slide2 bạn bấm vào nút mũi tên từ trái sang phải, và cứ tiếp tục thuyết trình thử như vậy cho tới slide cuối cùng

- Sau khi tới slide cuối, khi bấm chuột vào nút mũi tên, PowerPoint sẽ đưa ra thông báo hỏi bạn

có ấn định thời gian cho các slideshow hay không (đồng thời trên đây cũng có thông báo tổng

số thời gian mà bạn đã tự thuyết trình lúc nãy) Bạn hãy chọn Yes để trở về môi trường soạn thảo Lúc này bạn sẽ được thông báo chi tiết hơn về thời gian thuyết trình riêng của các slide

mà bạn vừa tiến hành.

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w