- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc tổ chức các đơn vị ngôn ngữ như từ, cụm từ, câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, củng cố ôn tập nguồn gốc của Tiếng Việt.[r]
Trang 1Ngày soạn: Tuần:
Ngày dạy:
Người soạn: Vũ Thị Lan Phương
Lớp: K40D- Sư phạm Ngữ Văn
Mã SV: 145d1402170127
Tiết:92
Tên bài
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- Giúp họcsinh: Nắm được đạc điểm loại hình của Tiếng Việt
và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với các ngôn ngữ cùng loại hình
- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc
tổ chức các đơn vị ngôn ngữ như từ, cụm từ, câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, củng cố ôn tập nguồn gốc của Tiếng Việt
2 Kĩ năng
- Nói, viết chuẩn quy tắc ngôn ngữ
3 Thái độ
- Phát huy, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
4 Năng lực
- Năng lực làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ, phát hiện ra cái đẹp của con người
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: SGV, SGK, Giáo án,
- HS: SGK, vở soạn, vở ghi
III Tổ chức các hoạt động dạy và học
A Ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ nào? Quá trình phát triển trải qua mấy giai đoạn
C Dạy và học bài mới
1 Hoạt động khởi động (7p)
Trang 2-Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp cận với kiến thức mới dễ dàng hơn Tạo hứng thú cho học sinh học bài mới
-Phương pháp và kĩ thuât: Nêu vấn đề
-Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Chia lớp làm 2 dãy cùng thi đấu
nhanh Ra 1 câu ngữ pháp: “Nó bảo
mày đi chơi đi” cho học sinh sắp xếp
các từ ngữ và nghĩ ra những câu có
nghĩa khác nhau, dãy nào viết được
nhiều hơn sẽ chiến thắng
VD: -Mày cứ đi chơi đi nó bảo -Đi chơi đi nó bảo mày
- Mày bảo nó đi chơi đi
2 Hoạt động: Hình thành kiến thức (20p)
-Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp nhận được kiến thức mới và bài học mới -Phương pháp và kĩ thuât:Trao đổi, phân tích, thảo luận nhóm
Tích hợp phân môn: Tiếng Việt- Làm văn- Đọc hiểu
-Tiến trình hoạt động:
Lời vào bài: Hàng ngày, chúng ta hay nghe trên báo đài thường nói
câu: “Hãy giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” Vậy muốn giữ gìn sự trong sáng đó được tốt hơn, chúng ta phải hiểu rõ về đặc điểm của loại hình tiếng Việt Tiếng Việt gồm co những đặc điểm nào? Chúng ta sẽ
đi vào tìm hiểu bài “ Đặc điểm loại hình của tiếng Việt”
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Tìm hiểu khái niệm loại hình, loại
hình ngôn ngữ
1 Em hiểu thế nào là loại hình?
2 Loại hình ngôn ngữ là gì?
Có mấy loại hình ngôn ngữ?
I.Loại hình ngôn ngữ
1 Loại hình
- Là tập hợp những sự vật, hiện tượng
có cùng chung những những đặc trưng cơ bản nào đó
Vd: múa rối, chèo cổ,… thuộc loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian Bản tin, báo chí,… thuộc loại hình báo chí
2.Loại hình ngôn ngữ
- Là một kiểu cấu tạo ngôn ngữ, trong
đó bao gồm một hệ thống một hệ thống những đặc điểm có liên quan
Trang 33.Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn
ngữ nào?
*Tìm hiểu đặc điểm loại hình Tiếng
Việt
1 Những đặc trưng cơ bản của ngôn
ngữ đơn lập?
- Xác định ví dụ trên có mấy từ, mấy
tiếng?
- So sánh sự khác nhau giữa các ví
dụ?
- Trong khi đó, những ngôn ngữ biến
hình căn cứ vào những yếu tố nào?
- Yêu cầu HS cho thêm ví dụ
đến nhau, chi phối lẫn nhau
- Có 2 loại hình ngôn ngữ: Laoji hình ngôn ngữ đơn lập và loại hình ngôn ngữ hòa kết
3 Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
II Đặc điêm loại hình của tiếng Việt
1.Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp:
Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
Vd: Long lanh/ đáy/ nước/in/trời-> có
6 tiếng, 5 từ
2.Từ không biến đổi hình thái
Vd: -Tôi tặng anh ấy quyển sách, anh ấy cho tôi bó hoa (dù thay đổi
chủ ngữ, về mặt ngữ âm và chữ viết vẫn không thay đổi)
-I give to him the book, he gives to
me the flowers (thay đổi chủ ngữ
hoặc động từ theo sau, thay đổi ngữ
âm, ngôn ngữ biến hình)
3.Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ
tự trước sau và sử dụng các hư từ Biểu hiện
-Thay đổi trật tự sắp đặt từ (hoặc các
hư từ được dùng thì nghĩa của câu sẽ đổi khác)
VD1: So sánh các câu sau:
+ Tôi ăn cơm ->ý nghĩa: kể về một
Trang 4hành động: “ăn cơm”
+ Tôi đang ăn cơm ->ý nghĩa: hành động “ăn cơm” đang diễn ra
+ Tôi đã ăn cơm ->ý nghĩa: hành động “ăn cơm” đã hoàn tất
=>>Ý nghĩa của các câu trên khác nhau khi có sự xuất hiện của các hư
từ khác nhau (đang, đã)
VD 2: Khi thay đổi trật tự:
Cơm ăn tôi Cơm đã ăn tôi ( Vô nghĩa)
3 Hoạt động Luyện tập
-Mục tiêu: Luyện tập kiến thức mới, ghi nhớ và hiểu hơn về kiến thức -Phương pháp và kĩ thuât: Nêu vấn đề
-Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hướng dẫn luyện tập (SGK Trang
58)
III.Luyện tập Bài tập 1(Trang 58)
-Nụ tầm xuân 1:bổ ngữ của động từ hái;
-Nụ tầm xuân2:chủ ngữ của động từ nở
-Bến 1:bổ ngữ của động từ nhớ;
- Bến 2:chủ ngữ của động từ đợi -Trẻ1bổ ngữ động từ yêu;
-Trẻ2chủ ngữ của động từ đến;
- Già: Bổ ngữ của từ kính;
-Già 2: chủ ngữ của động từ để
-Bống 1định ngữ cho danh từ cá (hoặc cá bống là danh từ);
- Bống2: bổ ngữ của động từ thả (thả cái gì, cho ai/ thả một bát cơm xuống cho bống; cho là quan hệ từ; -Bống3: bổ ngữ cho động từ thả; -Bống4: bổ ngữ của động từ đưa; -Bống5: chủ ngữ của động từ ngoi và động từ đớp;
Trang 5- Bống6 :chủ ngữ của tính từ lớn
Bài tập 2 (Trang 58).
Gợi ý: She loves her work
Cô ấy yêu công việc của cô ấy
Bài tập 3(Trang 58).
Trong đoạn văn có các hư từ: đã, các,
để, lại, mà
-đã:chỉ hoạt độpng xảy ra trước một thời điểm nào đó
-các:chỉ số nhiều toàn thể của sự vật -để:chỉ mục đích
-lại:chỉ sự tiếp diễn của hoạt động -mà:chỉ mục đích
4 Hoạt dộng Vận dụng
-Mục tiêu: Vận dụng kiến vừa học vào bài tập bài thực tiễn
-Phương pháp và kĩ thuât:Nêu vấn đề
-Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Em hãy tìm một ví dụ và phân tích Nắm vững kiến thức đã học về loại
hình tiếng Việt
5 Hoạt động Tìm tòi, mở rộng
-Mục tiêu: nâng cao kiến thức đã học và tiếp nhận thêm nhiều kiến thức mới
-Phương pháp và kĩ thuât: Nêu vấn đề
-Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Sưu tầm nhiều bài viết nói về sự giàu
đẹp của tiếng Việt
Ìm những bài báo có liên quan đến nội dung kiến thức đã học
D Dặn dò
Soạn bài “Tôi yêu em”