-Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc nói,viết chuẩn mực và có hiệu quả -Sửdụng sáng tạo, linh hoạt theo các phương thức chuyển đổi, theo các phép tu từ - Phát hiện, phân tích và sửa [r]
Trang 1NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức
-Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng việt ở các phương diện:phát
âm,chữ viết,dùng từ,đặt câu,cấu tạo văn bản,và phong cách chức năng ngôn ngữ
- Những yêu cầu sử dụng hay để đạt hiệu quả giao tiếp cao
2.Kĩ năng
-Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc nói,viết chuẩn mực và có hiệu quả -Sửdụng sáng tạo, linh hoạt theo các phương thức chuyển đổi, theo các phép tu từ
- Phát hiện, phân tích và sửa lỗi về phát âm, về chữviết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản, về phong cách ngôn ngữ
3.Thái độ
- Giúp HS có thêm niềm yêu thích và trân trọng,giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4 Năng cụ thể học sinh cần phát triển
- Năng lực trả lời câu hỏi
- Kĩ năng làm bài tập nhóm
BẢNG MÔ TẢ
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
* Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận bài học: gợi mở, phát vấn, thảo luận, thuyết trình
* Phương tiện dạy học: Giáo án, sách giáo viên, sách giáo khoa lớp 10 tập II, bảng phụ
2 Học sinh
- Chủ động soạn bài, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị sách giáo khoa lớp 10 tập II, vở ghi, vở bài tập, bảng phụ
Trang 23 Phương pháp dạy học
- Phương pháp diễn giảng
-Phương pháp gợi mở
-Phương pháp tái tạo.
-Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp vấn đáp- thuyết trình.
C QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHO HỌC SINH
1 Khởi động
- Dẫn vào bài: Các bạn trong lớp mình có thường xuyên theo dõi chương trình thời
sự, cập nhật thông tin về kinh tế, chính trị, văn hóa không? Theo cô được biết thì gần đây “ Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cùng bà xã sang thăm nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào”
H: Nhận xét về từ ngữ sử dụng trong câu trên? Theo em nên dùng từ ngữ như thế
nào?
->, Từ “ bà xã” dùng trong ngôn ngữ sinh hoạt Trong mối quan hệ ngoại giao giữa các nước nên dùng từ ngữ mang tính chất trang trọng Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cùng phu nhân sang thăm nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào”
Để sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt, hôm nay, cô trò chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu “ Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt".
2 Hình thành kiến thức
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Kĩ
năng/ Năng lực cần đạt
18
phút
HĐ1.Hướng dẫn tìm hiểu
cách sử dụng đúng theo các
chuẩn mực của tiếng Việt
Giáo viên chia lớp làm 4
nhóm để thảo luận và hoàn
thành các nhiệm vụ trong từng
phần
I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt 1.Về ngữ âm và chữ viết
a,Xét ví dụ
- giặc=>giặt
Trang 3Nhóm 1.Tìm hiểu phần I.1
Nhóm 1 thảo luận và trả lời
,các nhóm khác bổ sung
Gv chốt ý
Nhóm 2.Tìm hiểu và trả lời
câu hỏi phần I.2
Từ những ví dụ trên các em
rút ra được những yêu cầu gì
về từ ngữ khi sử dụng Tiếng
Việt?
- dáo =>ráo lẽ/đỗi => lẻ/đổi
*Phát hiện từ địa phương -Từ địa phương: Dưng mờ,giời,bẩu,mờ
-Từ toàn dân: Nhưng mà,trời,bảo,mà
2 Về từ ngữ
a,Xét ví dụ
*Phát hiện và chữa lỗi -Các ví dụ dùng từ chưa chính xác và gây hiểu lầm,hiểu sai về nội dung ý nghĩa của câu
- “chót lọt” => Cuối cùng,chót
“truyền tụng” =>truyền đạt,truyền thụ
“các” => do,
Số người mắc bệnh và chết
vì bệnh truyền nhiễm…
“pha chế” =>Những bệnh nhân cần phải mổ mắt được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt do khoa dược pha chế
*Lựa chọn câu đúng -Các ví dụ dùng từ sai mục
Trang 4Nhóm 3 thảo luận I.3 và làm
các yêu cầu
Khi đặt câu cần chú ý những
đích,dùng từ chưa chuẩn ở câu1 và câu 5
-Câu 2,3,4 đúng -Câu 1: yếu điểm =>điểm yếu
Câu 5: linh động => sinh động
b,Yêu cầu SGK
3.Về ngữ pháp
a,Xét ví dụ
*Phát hiện và sữa lỗi -Lỗi sai : Thừa từ,thiếu vị ngữ
-Nguyên nhân: Không phân định rõ thành phần chủ ngữ
và thành ngữ -Sửa: Bỏ từ “qua”,Bỏ từ
“của” và thêm dấu “,”
Bỏ từ “đã cho” thay bằng dấu “,”
Không phân biệt được chủ ngữ và vị ngữ
Viết lại : Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình
đã được thể hiện bằng những
Trang 5yêu cầu gì về ngữ pháp?
Nhóm 4 thảo luận và làm các
yêu cầu phẩn I.4
Cần những yêu cầu gì về từ
ngữ khi dùng trong các phong
cách ngôn ngữ khác nhau?
hành động cụ thể
Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình
*Lựa chọn câu văn đúng -Câu 2,3,4 đúng
Câu 1 sai -Sai:ý nghĩa mơ hồ -Nguyên nhân: không phân định rõ chủ ngữ,vị ngữ,thành ngữ
-Sửa: Có được ngôi nhà,bà sống hạnh phúc hơn
Có được ngôi nhà người ta
đã làm cho,bà sống hạnh phúc hơn
*Phân tích lỗi và sửa lại Lỗi : Các câu văn sắp xếp chưa hợp lí,không có tính liên kết
4.Về phong cách ngôn ngữ
a,Xét ví dụ
*Phân tích và chữa lỗi -Lỗi : “hoàng hôn”: thay bằng “buổi chiều”
-Lỗi“hết sức” : thay bằng từ
Trang 610
phút
HĐ2:Yêu cầu học sinh làm
việc theo bàn các ví dụ trong
sgk
Gv gọi bất kì một HS trong
bàn trả lời
Qua những ví dụ trên em rút
ra được kết luận gì trong việc
sử dụng tiếng việt hay và đạt
hiệu quả?
“rất” “vô cùng”
*Nhận xét các từ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn văn
-Các từ xưng hô: bẩm,cụ,con Thành ngữ : trời chu đất diệt,một thước cắm dùi không có
-Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ : sinh ra,có dám nói gian,quả,về làng về nước,chả làm gì nên ăn… Những từ ngữ trên không thể dùng trong một lá đơn đề nghị,dù mục đích lời nói CP cũng là khẩn cầu,giống mục đích của một đơn đề nghị
b,Yêu cầu
SGK
II.Sử dụng hay,đạt hiệu quả giao tiếp cao(10p)
a,Xét ví dụ
1.Chết đứng còn hơn sống quỳ
-Hai từ : đứng và quỳ được
sử dụng theo nghĩa chuyển +Không miêu tả các tư thế
cụ thể của con người
Trang 7bài +Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ ,tức là được dùng
với nghĩa bóng để nói tới nhân cách ,phẩm giá làm người
+ Chết đứng : là cái chết hiên ngang của những người
có lí tưởng + Sống quỳ : Cách sống hèn
hạ của những kẻ không có lí tưởng,hoặc đã mất niềm tin trong cuộc sống
Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ vừa có tính chất tạo hình vừa có giá trị biểu cảm cao
2.Các cụm từ: chiếc nôi xanh,cái máy điều hòa khí hậu
Là những cách gọi tên khác
để chỉ cây cối,nhưng đây là những cụm từ miêu tả có tính hình tượng và giá trị biểu cảm cao
3.Đoạn văn sử dụng :phép đối,phép điệp: Ai có súng dùng súng/Ai có gươm dùng gươm…tạo ra nhịp điệu dứt khoát,khỏe khoắn,khẩn
Trang 8trương,tác động mạnh đến người đọc người nghe=> Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Kết luận :SGK
*Ghi Nhớ
3 Luyện tập
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
15
phút
cho mỗi tổ làm 1 bài
tập từ bài tập 1 đến
bài tập 4 và yêu cầu
Làm việc theo nhóm:
GV chữa bài tập
- Đại diện mỗi tổ chữa bài tập Cả lớp theo dõi, bổ sung
III Luyện tập
1 Bài tập 1 SGK/ 68
2 Bài tập 2 SGK/ 68
- Từ “ lớp”: Phân biệt
người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu, trong trường hợp này là
phù hợp Còn từ “hạng”
phân biệt người theo phẩm chất, mang nét nghĩa xấu, nên không phù hợp trong trường hợp này
3 Bài tập 3 SGK/ 68
- Đoạn văn nghị luận bàn
về một nét trong nội dung của ca dao: Tình cảm của con người trong ca dao Song ý của câu đầu và những câu sau không nhất quán
+ Câu 1: Nói về tình yêu nam nữ
+ Các câu sau: Nói về những tình cảm khác
Trang 9- Học sinh quan sát
và chữa bài tập, cả lớp theo dõi, bổ sung
+ Quan hệ thay thế của đại
từ “họ” ở câu 2 và câu 3
không rõ
-> Sửa lại: Trong ca dao Việt Nam, những bài nói
về tình yêu nam nữ chiếm một số lượng khá lớn Song còn có nhiều bài thể hiện tình cảm khác Đó là tình cảm gia đình, đầm
ấm gắn bó cùng nhau trong tổ ấm Đó là tình làng, nghĩa xóm Tình yêu
đó nồng nhiệt, đằm thắm
và sâu sắc.
4 Bài tập 4 SGK/ 68
Câu văn có tính hình tượng cụ thể và tính biểu cảm (so với cách biểu hiện
khác như: Chị sứ rất yêu cái chốn này, nợi chị đã sinh ra, nơi chị đã lớn lên.) là nhờ: dùng quán ngữ tình thái ( biết bao nhiêu), dùng từ miêu tả
âm thanh và hình ảnh( oa
oa cất tiếng khóc chào đời), dùng hình ảnh ẩn dụ( quả ngọt trái sai đã thắm hồng da chị).
-> Câu văn vừa chuẩn mực, vừa có tính nghệ thuật
IV Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài
- GV hướng dẫn học sinh - Học sinh - Học thuộc ghi nhớ SGK/ 67,68
Trang 10học bài và chuẩn bị bài nghe và
ghi lại
- Soạn bài “ Tóm tắt văn bản thuyết minh”
- Mỗi tổ viết đoạn văn tóm tắt văn
bản “ Nhà sàn”( SGK/ 69,79) giới
thiệu những đặc trưng của nhà sàn
- Xem lại mục đích, yêu cầu, cách tóm tắt văn bản tự sự đã học ở kì I, lớp 10