1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài giảng Môn Toán 6 - Phần số học - Chương 1 - Tiết 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợp

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 278,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I – MỤC TIÊU  Kiến thức: HS biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhận các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với pheùp coäng vaøo caùc baøi[r]

Trang 1

Tuần 1, Ngày soạn:17/8/10

Tiết 1: Ngày dạy:24/8/10

CHƯƠNG I:

ƠN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I – MỤC TIÊU:

* Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ

về tập hợp Nhận biết một tập hợp thuộc hay không thuộc một tập hợp đã cho

* Kỹ năng: Viết tập hợp theo diễn đạt bằng lời Biết sử dụng kí hiệu ,

* Thái độ: Tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

II – CHUẨN BỊ:

1 GV: các vật làm ví dụ về tập hợp, phần tử của tập hợp

2 HS: dụng cụ học tập

3 Phương pháp; Đàm thoại,gợi mở nêu và giải quyết vấn đề

III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Giới thiệu mơn học:

– Giới thiệu về các nội dung mơn Số học 6

– Chuẩn bị: SGK, vở ghi, thước kẻ, …

– Hướng dẫn cách ghi bài

– Hướng dẫn cách học mơn Tốn, nêu đặc trưng bộ mơn Hướng dẫn cách học

ở lớp và học ở nhà Phân nhĩm học tập

3 Dạy bài mới:

GV đặt vấn đề vào bài mới

Hoạt động 1: Các ví dụ(10’) GV: Cho HS quan sát (H1) SGK

- Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?

-GV:Ta nĩi tập hợp các đồ vật đặt trên bàn

- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?

=> Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

- GV yêu cầu HS cho thêm các ví dụ SGK

-GV:Yêu cầu HS tìm một số vd về tập hợp

-HS: Tập hợp các đồ vật trên bàn

-HS nêu các ví dụ như SGK

- Tập hợp các học sinh lớp 6A

- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

- Tập hợp các chữ cái a, b, c

- HS: Thực hiện theo các yêu cầu Hoạt động 2: Cách viết - Các ký hiệu(20’)

Trang 2

-GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp

- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y,

M, N… để đặt tên cho tập hợp

Vd: A= {0;1;2;3} hay A = {3; 2; 0; 1}…

- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A

-GV: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và

cho biết các phần tử của tập hợp đó

-GV: 1 có phải là phần tử của tập hợp A

không?

-GV Ta nói 1 thuộc tập hợp A Ký hiệu: 1

A

GV: 5 có phải là phần tử của tập hợp A

không?

-GV: Ta nói 5 không thuộc tập hợp A

Ký hiệu: 5 A 

GV: Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng

SGK)

GV: Giới thiệu cách viết khác của tập hợp

các số tự nhiên nhỏ hơn 4

A= {x N/ x < 4}

Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên

GV:Vậy,ta có thể viết tập hợp A theo 2

cách:

- Liệt kê các phần tử của nó là: 0; 1; 2; 3

- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các

phần tử x của A là: x N/ x < 4 (tính chất 

đặc trưng là tính chất nhờ đó ta nhận biết

được các phần tử thuộc hoặc không thuộc

tập hợp )

GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng

khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK

-HS chú ý theo dõi và ghi bài

-HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…

a, b, c là các phần tử của tập hợp B -HS trả lời

-HS chú ý theo dõi và ghi bài

-HS trả lời -HS chú ý theo dõi và ghi bài

HS: Đọc chú ý (phần in nghiêng SGK).

*Chú ý:

–Cách ghi tập hợp:

Dùng dấu “{}”, “,”, “;” để ghi tập hợp

và các phần tử của tập hợp.

– Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự tuỳ ý.

-HS chú ý theo dõi và ghi bài

-HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK

Để viết một tập hợp ,thường có hai cách: -Liệt kê các phần tử của tập hợp

-Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần

tử của tập hợp đó

-HS chú ý theo Biểu diễn: A

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV Kết quả:

?1:D={0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}

.1 2 .0 3

Trang 3

-GV: Cho HS hoạt động nhĩm, làm bài ?1,

?2-GV nhận xét hồn chỉnh

Hay D={x  N/ x < 7}

2  D ; 10  D

?2: {N, H, A, T, R, A, N, G}

-HS nhận xét

4 Củng cố((10’):

-GV yêu cầu HS Nhắc lại tập hợp, phần tử của tập hợp, kí hiệu thuộc, khơng thuộc, cách viết tập hợp

-HS đứng tại chổ trả lời

-GV cho HS làm bài 1,3 SGK trang 6

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Kết quả:

Bài 1: A={9; 10;12; 13};A={x  N/ 8<x < 14}

12A;16A

Bài 3:

x A; y B  

b A; b B; 

5: Hướng dẫn về nhà(2’)

– Hướng dẫn HS làm BT 4, 5 - SGK

– Xem kĩ các nội dung trong vở ghi

– Làm BT 4, 5 – SGK

- GV lưu ý cho HS bài 5:Những phần tử nằm trong vịng trịn thì thuộc tập hợp đĩ

Trang 4

Tuần 1 Ngày soạn:17/8 /10 Tiết 2: Ngày dạy:25 /8/10 §2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức: HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

Kỹ năng: HS phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

II – CHUẨN BỊ :

1.GV: Phấn màu, mô hình tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập

2.HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5, thước thẳng có chia khoảng

3.Phương pháp; Đàm thoại,gợi mở nêu và giải quyết vấn đề ,hoạt động nhĩm

III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ(5’):

Bài tập: a/ Hãy viết tập hợp A gồm các số tự nhiên bé hơn 10

b/ Điền dấu   , vào ơ vuơng thích hợp:

 Gọi HS làm bài – nhận xét, cho điểm

3 Dạy học bài mới:

GV đặt vấn đề vào bài mới

Hoạt động1: Tìm hiểu tập hợp N và tập hợp N  (14’)

-GV Giới thiệu bài:

-GV Y/c HS nhớ lại về số tự nhiên đã

được học ở lớp 5

-GV Nhắc lại về tập hợp N và N*

-GV:Nêu yêu cầu thể hiện phần tử của

tập hợp N trên tia số và hướng dẫn HS

tiến hành biểu diễn

-GVHD: Vẽ tia số, biểu diễn đơn vị và

biểu diễn các số lớn hơn đơn vị

-HS Chú ý

-HS Nhắc lại về số tự nhiên

-HS Đối chiếu và ghi nhận -Ghi tập hợp N

-Ghi tập hợp N*

-HS Vẽ tia số và biểu diễn các số tự nhiên trên tia số

– Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu

là N.

N = {0; 1; 2; 3; 4;…}

– Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được

kí hiệu là N*

N* = {1;2;3;4; ….}

Trang 5

Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự trong tập hợp N(6’)

-GV:Với hai số a, b khác nhau cĩ thể

xảy ra trường hợp nào khi so sánh

chúng?

–GV Hướng dẫn HS biểu diễn hai số

a,b trên tia số

-GV Nêu và giải thích các kí hiệu ,  

+ Nếu cĩ a < b và b < c hãy so sánh a và

c

–GV Nhắc lại về số liền trước, số liền

sau, hai số tự nhiên liên tiếp

–GV Hãy tìm số bé nhất, số lớn nhất

trong tập hợp N

–GV Tập hợp N cĩ bao nhiêu phần tử

-GV cho HS làm ? SGK trang 7

-GV nhận xét hồn chỉnh

-HS Nêu các trường hợp:

Trong hai số tự nhiên khác nhau cĩ một

số nhỏ hơn số kia

Ngồi ra cịn cĩ các kí hiệu:

a b (để chỉ a<b hoặc a=b) 

b) Nếu a<b và b<c thì a<c

-HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

-HS Ghi nhận kí hiệu

 a < c

-HS Chú ý và nhắc lại Mỗi số tự nhiên

điều cĩ một số liền sau duy nhất và cĩ một số liền trước duy nhất trừ số 0 Hai

số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

-HS Suy nghĩ- trả lời

Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Khơng cĩ

số tự nhiên lớn nhất.

-HS:Tập hợp N cĩ vơ số phần tử

HS thực hiện Kết quả:

28;29;30 99;100;101 -HS nhận xét

4 Củng cố(8’):

GV yêu cầu :

+ Nhắc lại và nhấn mạnh về hai tập hợp N và N*

+ Nhắc lại thứ tự trên tập hợp N

-HS đứng tại chổ trả lời

-GV cho HS làm bài 6,7 SGK trang 7,8

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Kết quả:

Bài6 a) 17, 18; 99, 100; a, a+1 (với a N)

b) 34, 35; 999, 1000; b-1, b (với b N*)

0 1 2 3 4

0 a b

Trang 6

Bài 7; a/ A= 13;14;15; b/ B=1; 2;3; 4;c/ C=13;14;15

5 Hướng dẫn về nhà(2’):

– Hướng dẫn HS làm BT 8,9,10 - SGK

– Học kĩ về số tự nhiên: tập hợp N và N*.

– Làm BT 8, 9, 10 – SGK

- HD: bài 8 dựa vào phần đĩng khung SGK trang 5 để làm

Tuần 1 Ngày soạn:17/8/10 Tiết 3: Ngày dạy:24/8/10

§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I – MỤC TIÊU

Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II – CHUẨN BỊ:

1 GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng các số La Mã tứ 1 đến 30

2 HS : dụng cụ học tập

3 Phương pháp; Đàm thoại,gợi mở nêu và giải quyết vấn đề ,hoạt động nhĩm

III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

Trang 7

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

BT: Hãy điền vào chỗ trống để được ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

, 3009,

2008, ,

3 Dạy học bài mới :

GV đặt vấn đề vào bài mới

Hoạt động1: Tìm hiểu về số và chữ số (10’):

–GV: Số và chữ số có gì khác nhau?

– GV:Để viết một số tự nhiên người ta

dùng những chữ số nào?

-GV: Hãy viết ra một số có bốn chữ số

và đọc số đó

–GV: Lưu ý cho HS về cách viết có

khoảng cách nghìn cho dễ đọc

– GV:Hãy xét số tự nhiên 98 763 Chữ

số nào ở hàng trăm, hàng chục, hàng

đơn vị?

–GV HD và y/c HS xác định số trăm, số

chục, số nghìn, …

–HS Suy nghĩ và trả lời

-HS : Người ta dùng các chữ số : 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 để viết số tự nhiên – HS :Viết số có bốn chữ số :

8 124 -Đọc số

-HS chú ý theo dõi

-HSL : Chỉ ra chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- HS : Số 98 763 có số trăm là : 987 trăm, số chục là : 9 876 chục, số nghìn

là : 98 nghìn,

Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thập phân (10’):

–GV: Giới thiệu hệ thập phân: cách ghi

số tự nhiên như ta đã biết là ghi theo hệ

thập phân

-GV: Nêu đặc điểm của hệ thập phân

–GV:Lấy ví dụ chứng tỏ mỗi chữ trong

một số có vị trí khác nhau thì có giá trị

khác nhau

- Giới thiệu kí hiệu ab, ab c

Kí hiệu: ab để chỉ số tự nhiên có hai

chữ số

= a.10 + b

ab

= a.100 + b.10 + c

abc

–HS Lưu ý về hệ thập phân

-HS Xét đặc điểm của hệ thập phân Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị của một hàng bằng 1 đơn vị của hàng liền trước nó

-HS nêu ví dụ + Số 235 = 200 + 30 + 5

2 222 =2000+200+20+2

-HS :Chú ý ghi nhận kí hiệu và cách đọc

-HS thực hiện

Trang 8

-GV: Y/c HS làm bài ? SGK trang 9

-GV nhận xét hồn chỉnh

Kết quả

Số tự nhiên lớn nhất cĩ ba chữ số là 999

Số tự nhiên lớn nhất cĩ ba chữ số khác nhau là 987

HS nhận xét

Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách ghi số La Mã(10’) :

+GV : Giới thiệu về cách ghi số La Mã

+GV Y/c HS quan sát và hướng dẫn

một số đặc điểm của cách ghi số La Mã

–GVHD và y/c HS ghi số La Mã từ XX

đến XXX Như SGK trang 10

+HS chú ý theo dõi Lưu ý các số La Mã từ I đến X

+ Phân tích các số:

VII = V + I + I = 7

XVIII = X + V + III = 18

XXIV = XX + IV = 24

– Ghi và đọc số La Mã từ XX đến XXX

4 Củng cố(8’):

–GV yêu cầu Nhắc lại về cách ghi số tự nhiên

-HS đứng tại chổ trả lời

–GV cho HS Làm BT 12,13

Kết quả:

Bài 12:Gọi A là tập hợp các chữ số của số 2000 A = {0, 2}

Bài 13: a/1000

b/1023

5 Hướng dẫn về nhà(2’):

– Học kĩ bài, phân biệt số và chữ số, hiểu được cách viết số, viết số La Mã – Làm BT 11 14, 15 – SGK

- HD bài 14 số tự nhiên cĩ 3 chữ số mà chữ số 0 đứng trước khơng cĩ nghĩa do

đĩ ta chỉ xét những số cĩ chữ soos1 và 2 đứng đầu

Trang 9

Tuần 2 Ngày soạn:22/8/10 Tiết 4: Ngày dạy:01 /9/10

§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP TẬP HỢP CON

I – MỤC TIÊU

Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu , Þ

Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu  và 

II – CHUẨN BỊ:

1 GV : Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập

2 HS : dụng cụ học tập

3.Phương pháp; Đàm thoại,gợi mở nêu và giải quyết vấn đề ,hoạt động nhĩm

III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

BT: Hãy viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 9 bằng hai cách

Gọi học sinh trình bày lời giải – nhận xét, cho điểm

A= {x N| x < 9}

3 Dạy học bài mới :

GV đặt vấn đề vào bài mới

Hoạt động 1: Xác định số phần tử của một tập hợp(12’)

+GV :Cho 4 ví dụ về các tập hợp cĩ số

phần tử khác nhau: 1 phần tử, 2 phần tử,

nhiều phần tử và cĩ vơ số phần tử

– GV :Y/c HS quan sát các tập hợp và

xác định số phần tử

-GV:Giới thiệu vd SGK Cho hs nhận

xét về số phần tử trong mỗi tập hợp

-GV: Hãy kết luận chung về số phần tử

của tập hợp

-GV:Y/c HS làm ?1

+HS Ghi các tập hợp, quan sát

-HS Tập hợp A cĩ 1 phần tử

Tập hợp B cĩ 2 phần tử

Tập hợp C cĩ 100 phần tử

Tập hợp N cĩ vơ số phần tử.

-HS chú ý theo dõi và ghi nhớ -HS:Nêu về số phần tử cĩ thể cĩ của tập

hợp: Một tập hợp cĩ thể cĩ 1 phần tử,

cĩ thể cĩ nhiều phần tử,cĩ vơ số phần tử,cũng cĩ thể khơng cĩ phần tử nào -HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Tập hợp D cĩ 1 phần tử

Trang 10

-GV:Y/c HS làm ?2.

– Tập hợp các số tự nhiên x có mấy

phần tử ?

GVHD giải bài tìm x:x+5=2 để tìm số

phần tử của tập hợp

-GV: nhận xét và Chốt lại các nội

dung

Tập hợp H có 11 phần tử

Tập hợp E có 2 phần tử

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

?2:

Không có số tự nhiên x nào để x + 5 = 2 – Không có phần tử nào

+ Chú ý ghi nhận

-HS nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu tập hợp con(16’)

-GV: Cho hai tập hợp bằng vòng kín: A

= {x, y}; B = {x, y, c, d} Nhận xét

về các phần tử trong tập hợp E và F

–GV: Y/c HS viết các phần tử của hai

tập hợp A, B

–GV: Các phần tử của tập hợp A có

phải là phần tử của tập hợp B hay

không?

-GV: Giới thiệu về tập hợp con và nêu

kí hiệu

–GV: Y/c HS diễn đạt kí hiệu

-GV: Gọi HS làm ?3 - SGK

-GV :giới thiệu chú ý SGK trang 13

-GV: Nêu ví dụ và giới thiệu về hai tập

-HS: Quan sát, vẽ hai tập hợp A, B –Lên bảng làm BT

–Viết: A = {x, y};

B = {x, y, c, d}

Hai phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F

- HS lên bảng viết

–HS: Các phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B

-HS:Ghi nhận về tập hợp con

* Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B

-HS : Kí hiệu : A B hoặc là B A. 

HS thực hiện

?3:

M A; M B;  

A B; B A. 

-HS chú ý theo dõi và ghi nhớ Nếu A B và B A thì ta nói A và B  

là hai tập hợp bằng nhau Kí hiệu A = B

-HS: Tìm hiểu hai tập hợp bằng nhau

Trang 11

hợp bằng nhau.

4 Củng cố(10’):

– GV yêu cầu HS nhắc lại số phần tử của tập hợp, tập hợp con

– GV cho HS làm BT 16, 17 tại lớp

- HS thực hiện theo yêu cầu của Gv

Kết quả:

Bài 16 a/ A 20 ,A có 1 phần tử b/ B 0 B có 1 phần tử c/ C= N ,C có vô số phần tử d/ D = 0 ,D không có phần tử nào

có 1 phần tử

Bài 17 a/ A0;1; 2;3 ; 20,A có 21 phần tử

b/ B = O ,b không có phần tử nào

5 Hướng dẫn về nhà(2’):

– Học kĩ về số phần tử của một tập hợp, tập hợp con

– Làm BT 18, 19, 20 – SGK

- GVHD bài 18 viết tập A và tập hợp B rồi dựa vào đó điền các kí hiệu

Trang 12

Tuần 2 Ngày soạn:22 /9/10 Tiết 5: Ngày dạy:03/9/10

LUYỆN TẬP

I – MỤC TIÊU

Kiến thức: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dạy số có quy luật)

Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các ký hiệu , Þ, 

Thái độ: Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế

II – CHUẨN BỊ:

1.GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập

2.HS: Dụng cụ học tập

3.Phương pháp; Đàm thoại,gợi mở nêu và giải quyết vấn đề ,hoạt động nhĩm

III – CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

BT: Hãy viết các tập hợp sau bằng hai cách:

a) Tập hợp A các số tự nhiên khơng vượt quá 6

b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6

 Gọi học sinh trình bày lời giải – nhận xét, cho điểm

B = 

3 Dạy học bài mới(34’) :

GV đặt vấn đề vào bài mới

- GV cho HS làm bài 18 SGK trang 13

- GV: Gọi HS sửa BT 19 – SGK

- Gọi HS lên bảng trình bày lời giải

- GV quan sts và hướng dẫn thêm nếu

cần

- GV: Nhận xét, khẳng định kết quả

- GV Y/c HS đọc BT 22 - SGK – Số

chẵn là số như thế nào? Hãy kể một vài

- HS thực hiện Kết quả:

- HS: Đọc lại đề BT 19

- HS: Sửa bài

Kết quả:

A={0;1;2;3;4;5;6;7;8;9}

B={0;1;2;3;4;5}

B A

A = {x N| x < 10}

B = {x N| x 5}.

- HS: Nhận xét, sửa bài

- HS trả lời:Số chẵn là số cĩ chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w