- HS thực hiện được: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế như ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực nguyệt thực ….. 1.3.[r]
Trang 1Tuần dạy: 03 - Tiết: 03
Ngày dạy: 13/09/2016
BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN
THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
*HS biết được:
- Hoạt động 2, 3: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối
*HS hiểu được:
- Hoạt động 4,5: Hiện tượng nhật thực và hiện tượng nguyệt thực
1.2 Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế như ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực nguyệt thực …
1.3 Thái độ:
- Thói quen: học tập yêu thích bộ môn, tìm hiểu thêm về hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
- Tính cách: hợp tác trong hoạt động nhóm
- GDBVMT:
+ Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối Vì vậy cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn.
+ Ở các thành phố lớn, do có nhiều nguồn sáng( ánh sáng’ đèn cao áp, do các phương tiện giao thông, các biển quảng cáo…) khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễm ánh sáng có cường độ quá mức dẫn đến khó chịu Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại như: lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời về đêm ( tại các đô thị lớn), tâm lí con người, hệ sinh thái và gây mất an toàn giao thông và sinh hoạt.…
Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần:
Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu.
Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ.
Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết.
Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP.
- Bóng tối, bóng nửa tối
- Hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
3 CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên: cho mỗi nhóm
- Bóng đèn pin, một vật cản bằng bìa, một màn chắn sáng, bảng phụ
2 Học Sinh:
- Bài cũ:
+ Học bài, lưu ý phần ghi nhớ
+ Làm bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 SBT/ 4
- Bài mới:
Xem trước bài: “Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng”
Tìm hiểu hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
Tìm hiểu các khái niệm về bóng tối, bóng nửa tối
Trang 24 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
7A1: 7A2
7A3: 7A4
7A5: 7A6
4.2 Kiểm tra miệng: (5’)
Câu 1 Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng? ( 3đ)
Trả lời: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
Câu 2 Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng ta biểu diễn như thế nào? Nêu các loại chùm
sáng thường gặp? (2 đ )
Trả lời: - Là đường thẳng có dấu mũi tên chỉ hướng
- Có 3 loại chùm sáng thường gặp:
+ Chùm sáng song song
+ Chùm sáng hội tụ
+ Chùm sáng phân kì
Câu 3 nêu cách bố trí thí nghiệm kiểm tra đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường
thẳng? (5đ)
Trả lời: - Dùng 3 tấm bìa có khoét lổ đặt thẳng hàng: thấy ngọn nến
- Xê dịch tấm bìa sao cho 3 lổ không thẳng hàng: không thấy ngọn nến
=>Kết luận : ánh sáng truyền đi trong không khí theo đường thẳng
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: GV đặt vấn đề
Ban ngày trời nắng không mây, ta nhìn
rõ bóng của một cột đèn in rõ nét trên mặt
đất Khi có bóng mây che khuất mặt trời thì
bóng đó bị nhoè đi Tại sao có sự biến đổi
đó?Điều đó sẽ được giải thích trong bài học
hôm nay
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS làm thí
nghiệm quan sát và hình thành khái niệm
bóng tối.
PP: Thảo luận nhóm, làm thí nghiệm, quan
sát
ªGV chia lớp thành 4 nhóm, phát dụng cụ
cho các nhóm
( HS: nhận dụng cụ)
ªGV:Yêu cầu HS làm thí nghiệm như mô tả
hình 3.1 Trả lời câu hỏi C1
(-HS: thảo luận nhóm trả lời câu C1 Nêu
nhận xét.)
ª GV nhấn mạnh đây là khái nệm bóng tối.
GDBVMT:
+ Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo
đủ ánh sáng, không có bóng tối Vì vậy cần
lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng
đèn lớn.
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH
SÁNG
I Bóng Tối – Bóng Nửa Tối:
Thí nghiệm 1:
C1: Vùng sáng vì nhận được ánh áng Vùng tối vì không nhận được ánh sáng
Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật
cản có một vùng không nhận đựơc ánh sáng
từ nguồn tới gọi là bóng tối.
Trang 3+ Ở các thành phố lớn, do có nhiều nguồn
sáng ( ánh sáng đèn cao áp, do các phương
tiện giao thông, các biển quảng cáo…) khiến
cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô
nhiễm ánh sáng có cường độ quá mức dẫn
đến khó chịu Ô nhiễm ánh sáng gây ra các
tác hại như: lãng phí năng lượng, ảnh hưởng
đến việc quan sát bầu trời về đêm ( tại các đô
thị lớn), tâm lí con người, hệ sinh thái và gây
mất an toàn giao thông và sinh hoạt, …
ªGV: nêu câu hỏi:
? Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần
phải làm gì?
( HS: trả lời )
ªGV chốt lại:
Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng
đô thị cần:
Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu
cầu.
Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử
dụng chế độ hẹn giờ.
Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp,
có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết.
Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng
phù hợp với sự cảm nhận của mắt.
Hoạt động 3: Quan sát và hình thành khái
niệm bóng nửa tối:
PP: Thảo luận nhóm, làm thí nghiệm, quan
sát
ªGV:Yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình
3.2 Trả lời câu C2
(-HS: thảo luận nhóm trả lời câu C2 và rút ra
kết luận.)
ª GV: Đây là khái niệm bóng nửa tối.
Hoạt động 4: Hình thành khái niệm nhật
thực:
PP: Quan sát
ªGV yêu cầu:
+ HS đọc thông tin SGK/10, trả lời
câuC3
+ HS quan sát hình 3.3 và chỉ ra trên mặt
đất vùng nào nhật thực toàn phần và vùng
nào có nhật thực một phần
(-HS quan sát và rút ra kết luận.)
Thí nghiệm 2:
C2 :Vùng còn lại sáng yếu do nhận ánh sáng không đầy đủ
KL: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có
vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.
II Nhật Thực – Nguyệt Thực:
C3: Do Mặt Trăng che khuất nên không thấy được Mặt Trời và thấy trời tối lại
KL: Nhật thực toàn phần (hay một phần)
quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của mặt trăng trên trái đất
Trang 4Hoạt động 5: Hình thành khái niệm
nguyệt thực:
PP: Quan sát
ª GV thông báo thông tin Mặt trăng nhận
ánh sáng mặt trời và chiếu sáng lên trái đất
Mặt trăng quay quanh trái đất
ª GV yêu cầu HS trả lời câu C4 Nguyệt thực
xảy ra khi nào?
( -HS : trả lời)
ª GV nêu câu hỏi GDHN:
? Để tính toán đúng thời điểm xảy ra nhật
thực, nguyệt thực là công việc của những
người làm trong lĩnh vực gì?
( HS: thiên văn )
Hoạt động 6: Vận dụng
ª GV yêu cầu HS trả lời câu C5, C6
( HS: trả lời )
C4 : Vị trí số 1 thấy có nguyệt thực , vị trí số 2,3 thấy trăng sáng
KL: Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị
trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng
III Vận dụng:
C5 Bóng tối và bóng nửa tối thu hẹp hơn
C6 Dùng vở che kín được đèn dây tóc , còn đèn ống thì không che kín được hết đèn Do
đó ta đọc sách được
4.4 Tổng kết:
ª GV nêu câu hỏi:
? Thế nào là bóng tối? Bóng nửa tối?
( HS: Không nhận được ánh sáng…… nhận được một phần ánh sáng)
? Dùng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích hiện tượng tự nhiên gì?
( HS: hiện tượng nhật thực………… và hiện tượng nguyệt thực……… )
4.5 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học ở tiết này:
+ Học ghi nhớ SGK Tr11
+ Đọc phần “Có thể em chưa biết”,
+ Làm bài 3.3, 3.4 SBT/ 6
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo: chuẩn bị: “Định luật phản xạ ánh sáng”.
+ Đọc trước nội dung bài
+ Mang theo eke, mỗi nhóm 2 bộ pin
5 PHỤ LỤC.