GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS quan sát tranh trong sgk, đọc câu mẫu, dựa vào câu mẫu nói câu mới theo yêu cầu.. GV chỉ liên tục, nếu bên nào không nói được bị trừ 10 điểm3[r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn: Ngày 6 - 3 - 2009 Ngày giảng: Thứ 2 ngày 9 - 3 - 2009
Buổi sáng
TẬP ĐỌC: Trường em (2 tiết)
I Mục tiêu :
1 Đọc:
HS đọc đúng,nhanh được cả bài " Trường em"
Luyện đọc các từ ngữ: cô giáo, bạn bè, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái trường; Các tiếng có vần: ai, ay, ương
Luyện ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy
2 Ôn các tiếng có vần ai, ay
Tìm được tiếng có vần ai, ay trong bài
Nhìn tranh, nói câu chứa tiếng có vần ai, ay
Nói được câu chứa tiếng có vần ai hoặc ay
3 Hiểu:
Hiểu được nội dung bài: Sự thân thiết của ngôi trường với HS
Bồi dưỡng cho HS tình cảm yêu mến mái trường
Hiểu được các từ ngữ: ngôi nhà thứ hai, thân thiết
4 HS chủ động nói theo đề tài: Hỏi nhau về trường lớp của mình.
II Đồ dùng dạy - học :
GV: Tranh minh hoạ, bộ ghép chữ, bảng nam châm
HS: sgk
III Các hoạt động dạy - học ng d y - h c ạy - học ọc
*Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
Nhận xét
*Hoạt động 2 Bài mới
a, Giới thiệu bài, ghi đề
GV: Bắt đầu hôm nay, các em sẽ luyện đọc,
viết, nghe, nói theo các chủ điểm
GV treo tranh, hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
GV: Hằng ngày các em đến trường học
Trường học rất thân thiết với chúng ta
Trường học có ai? Trường học dạy chúng ta
điều gì? Mở đầu chủ điểm "Nhà trường" các
em sẽ học bài " Trường em" để biết điều đó
GV ghi bảng : Trường em
b, Hướng dẫn HS luyện đọc.
GV đọc mẫu lần 1
Hướng dẫn HS luyện đọc
- Luyện các tiếng, từ ngữ, cô giáo, dạy em,
Cô giáo và các bạn HS đang học tập và vui chơi ở sân trường
HS nhắc lại: Trường em
Trang 2rất yêu, trường học, thứ hai, mái trường, điều
hay
GV ghi các từ trên lên bảng
GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó
VD: thân thiết: rất thân, rất gần gũi
- Luyện đọc câu:
- Luyện đọc đoạn, bài
- Thi đọc trơn cả bài
GV nhận xét, cho điểm
c, Ôn các vần ai, ay
- Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay
GV ghi bảng các từ HS tìm được
- Nói câu có tiếng chứa vần ai, ay
GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS
quan sát tranh trong sgk, đọc câu mẫu, dựa
vào câu mẫu nói câu mới theo yêu cầu
GV cho 1 bên HS nói câu có vần ai, 1 bên
nói câu có vần ay GV chỉ liên tục, nếu bên
nào không nói được bị trừ 10 điểm Trong 3
phút đội nào được nhiều điểm sẽ thắng
GV nhận xét, tuyên dương đội nói tốt
TIẾT 2
d, Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
- Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
GV đọc mẫu bài lần 2
? Trong bài, trường học được gọi là gì?
? Trường học là ngôi nhà thứ hai của em Vì
sao?
GV nhận xét, cho điểm
HS đọc bài ( CN, ĐT)
HS phân tích tiếng khó, sau đó ghép các từ ngữ: trường, cô giáo
mỗi câu 2 HS đọc, mỗi bàn đồng thanh 1 câu
3 HS nối tiếp nhau đọc bài ( đọc theo đoạn)
2 HS đọc toàn bài, lớp đọc đồng thanh mỗi tổ cử 1 HS thi đọc, 1 HS chấm điểm
thứ hai, mái trường, điều hay
HS đọc và phân tích các tiếng có vần trên
HS đọc câu mẫu trong sgk
HS thảo luận nhóm 4, tìm tiếng có vần ai, ay; sau đó nói tiếng có vần ai, ay
Lớp đọc đồng thanh, sau đó viết vào vở BTTV: may áo, rau cải…
HS quan sát 2 bức tranh trong sgk, đọc câu mẫu
HS thi nói
HS chú ý lắng nghe
HS đọc bài theo đoạn, trả lời câu hỏi từng đoạn
2 HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
… là ngôi nhà thứ hai của em
3 HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
…ở trường có cô giáo hiền như mẹ… nhiều điều hay
3 HS đọc lại toàn bài
Trang 3- Luyện nói:
Đề tài: Hỏi nhau về trường lớp của mình
GV cho HS quan sát tranh, hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
GV hướng dẫn HS luyện nói
GV khuyến khích HS hỏi những câu khác
GV nhận xét, ghi điểm
*Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
? Vì sao em yêu ngôi trường của mình?
G V nhận xét tiết học
Dặn: Đọc lại bài; Xem trước bài: Tặng cháu
… 2 bạn HS đang trò chuyện
- HS hỏi đáp theo mẫu câu, hỏi đáp theo câu các em nghĩ ra
VD: Trường của bạn là trường gì?
Ở trường, ai yêu bạn nhất?
Ở trường, bạn thích gì nhất?
Ai là bạn thân nhất của bạn?
Bạn thích học môn gì nhất?
Môn gì bạn được điểm cao nhất? Ở trường bạn có gì vui?
1 HS đọc lại toàn bài
HS trả lời
RÈN HS TIẾNG VIỆT : Rèn viết: Trường em
I Mục tiêu
HS chép lại đúng và đẹp đoạn " Trường học dạy em của em"
Trình bày bài viết đúng hình thức văn xuôi
Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ đều và đẹp
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn
HS: bảng con, vở rèn viết
III.Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
Nhận xét
*Hoạt động 2 Bài mới
a, Giới thiệu bài, ghi đề
b, Hướng dẫn HS rèn viết
GV treo bảng phụ
Gọi HS đọc bài cần chép
HS tìm tiếng khó viết, gạch chân, sau đó phân tích
HS viết bảng con từ khó
HS chép bài chính tả vào vở
GV quan sát, uốn nắn cách ngồi, cách viết
HS đổi chéo vở, kiểm tra bài nhau, ghi lỗi ra lề
GV thu vở, chấm bài
- GV hướng dẫn HS tìm tiếng, từ có vần ai, ay
HS thi theo 2 nhóm ( mỗi nhóm nửa lớp)
*Hoạt động 3 Tổng kết, dặn dò
GV nhận xét chung giờ học
Trang 4Dặn: Viết lại các chữ còn sai.
Ngày soạn: Ngày 7 - 3 - 2009 Ngày giảng: Thứ 3 ngày 10 - 3 - 2009
Buổi sáng TẬP VIẾT: A, Ă, Â, B
I Mục đích, yêu cầu
HS tô đúng và đẹp các chữ hoa A, Ă, Â, B
Viết đúng và đẹp các vần và các từ ngữ: ai, ay, mái trường,điều hay
ao, au, sao sáng, mai sau
Viết theo chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét
II Đồ dùng dạy - học
GV: Bảng phụ viết sẵn trong khung chữ
Chữ hoa: A, Ă, Â, B
Các vần và từ ngữ: ai, ay, mái trường, điều hay
ao, au, sao sáng, mai sau
HS: Vở tập viết
III.Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 Phần mở đầu
GV giới thiệu những điều cần lưu ý khi HS
học tập viết
*Hoạt động 2 Bài mới
a, Giới thiệu bài, ghi đề
b, Hướng dẫn HS tô chữ hoa
GV treo bảng phụ
? Chữ A hoa gồm những nét nào?
GV chỉ chữ A, nói: Chữ hoa A gồm 1 nét
móc trái, 1 nét móc dưới và một nét ngang
GV giới thiệu quy trình viết: Từ điểm đặt
bút ở dưới đường kẻ ngang dưới, viết nét
móc hơi lượn sang phải 1 đơn vị chữ lên
đường kẻ ngang trên Từ đây viết nét móc
phải Điểm dừng bút cao hơn đường kẻ
ngang dưới một chút Cuối cùng lia bút lên
đường kẻ ngang giữa, bên trái của nét thẳng
để viết nét ngang, điểm dừng bút của nét
ngang thẳng hàng dọc với điểm của nét móc
GV sửa nếu HS viết sai hoặc xấu
- Hướng dẫn HS viết chữ Ă, Â, B: tương tự
như chữ A
c, Hướng dẫn HS viết vần và từ ngữ ứng
dụng
GV treo bảng phụ
HS quan sát .gồm 2 nét móc trái và 1 nét ngang
HS viết bảng con
HS đọc các vần và từ ngữ viết trên bảng phụ
Lớp đọc đồng thanh
Trang 5GV nhắc lại cách nối giữa các con chữ
GV nhận xét
d, Hướng dẫn HS tập viết vào vở
GV quan sát, nhắc nhở HS
GV thu vở chấm, chữa bài
Khen HS viết đẹp và có tiến bộ
*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét chung giờ học
Dặn: HS tìm thêm tiếng có vần ai, ay, ao, au;
viết vào vở Tập Viết phần B
HS viết bảng con
HS nhắc lại tư thế ngồi viết
HS tập viết vào vở Tập viết
CHÍNH TẢ: Trường em
I.Mục tiêu
HS chép lại đúng và đẹp đoạn " Trường học là như anh em"
Viết đúng cự li, tốc độ, các chữ đều và đẹp
Điền đúng vần ai hay ay, chữ c hay k
II Đồ dùng dạy - học
GV: Bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn và 2 bài tập
HS: bảng con, vở rèn viết
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 Mở đầu
GV: Từ tuần này chúng ta sẽ viết chính tả
các bài tập đọc
*Hoạt động 2 Bài mới
a, Giới thiệu bài, ghi đề
GV: Trong giờ tập đọc đầu tiên các em học là
bài "Trường em" Hôm nay lớp mình sẽ chép
1 đoạn trong bài tập đọc đó
GV ghi tên bài lên bảng
b, Hướng dẫn HS tập chép
GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn văn
cần chép
Yêu cầu HS chép bài chính tả vào vở
GV quan sát, uốn nắn cách ngồi, cách cầm
bút Nhắc HS viết tên bài vào giữa trang
Chữ đầu đoạn văn lùi vào 1 ô Sau dấu chấm
phải viết hoa
GV đọc đoạn văn cho HS soát lỗi
3 đến 5 HS đọc đoạn văn trên bảng phụ Tìm tiếng khó viết (đường, ngôi, nhiều, giáo )
Phân tích tiếng khó và viết bảng con
2 HS lên bảng viết
HS chép bài
HS đổi chéo vở kiểm tra bài
HS soát lỗi, sau đó đánh vần những từ khó viết
HS theo dõi, ghi lỗi ra lề
Trang 6GV thu vở, chấm 1 số bài
c, Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2 Điền vào chỗ trống vần ai hay ay.
GV treo tranh, hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
Bài 3 Điền c hay k
Tiến hành tương tự bài 2
GV chữa bài, nhận xét
GV chấm 1 số vở bài tập
Nhận xét
*Hoạt động 3 Củng cố , dặn dò
GV khen các em viết đẹp, có tiến bộ
Dặn: Chữa các lỗi chính tả viết sai trong bài
GV nhận xét giờ học
HS đọc yêu cầu
HS quan sát, sau đó trả lời: gà mái, máy ảnh
2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở bài tập Tiếng Việt
Cá vàng, thước kẻ, lá cọ
Ngày soạn: Ngày 8 - 3 - 2009
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 11 - 3 - 2009
Buổi sáng TẬP ĐỌC: Tặng cháu (2 tiết)
I Mục tiêu :
1 Đọc:
HS đọc đúng,nhanh được cả bài " Tặng cháu"
Luyện đọc các từ ngữ: vở, gọi là, tặng cháu; Các tiếng có vần au
Luyện ngắt, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ
2 Ôn các tiếng có vần ao, au
Tìm được tiếng có vần au trong bài
Nhìn tranh, nói câu chứa tiếng có vần ao, au
Nói được câu chứa tiếng có vần ao hoặc au
3 Hiểu:
Hiểu được nội dung bài: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác mong muốn các cháu
thiếu nhi phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước
Hiểu từ ngữ: non nước
4 Tìm và hát được các bài hát về Bác Hồ.
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ, bộ ghép chữ, bảng nam châm
HS: sgk
III Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS đọc bài " Trường em" + TLCH:
? Trong bài trường học được gọi là gì?
? Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ hai
của em?
HS đọc bài, sau đó trả lời câu hỏi
Trang 7GV nhận xét, cho điểm.
*Hoạt động 2 Bài mới
a, Giới thiệu bài, ghi đề
? Bác Hồ là ai? Các em biết gì về Bác Hồ?
GV: Bác Hồ là vị lãnh tụ của dân tộc ta Bác
được tất cả các dân tộc trên thế giới kính yêu
Bác rất yêu các cháu thiếu niên nhi đồng
Bài thơ " Tặng cháu" mà các em học hôm
nay là bài thơ Bác viết, kể lại việc Bác tặng 1
bạn nhỏ quyển vở nhân ngày bạn ấy đến
trường
GV ghi bảng : Tặng cháu
b, Hướng dẫn HS luyện đọc.
GV đọc mẫu lần 1
Hướng dẫn HS luyện đọc
- Luyện các tiếng, từ ngữ: vở, gọi là, nước
non
GV ghi các từ luyện đọc trên lên bảng
GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó: VD: tỏ
- Luyện đọc câu:
- Luyện đọc đoạn, bài
- Thi đọc trơn cả bài
GV nhận xét, cho điểm
c, Ôn các vần ao, au
Tìm tiếng trong bài có vần au
Tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au
GV ghi bảng các từ HS tìm được
Nói câu có tiếng chứa vần ao, au
GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS
quan sát tranh trong sgk, đọc câu mẫu, dựa
vào câu mẫu nói câu mới theo yêu cầu
GV cho 1 bên HS nói câu có vần ao, 1 bên
nói câu có vần au GV chỉ liên tục, nếu bên
nào không nói được bị trừ 10 điểm Trong 3
phút đội nào được nhiều điểm sẽ thắng
HS xung phong trả lời
HS nhắc lại: Tặng cháu
HS chú ý lắng nghe
HS đọc bài ( CN, ĐT)
HS phân tích tiếng khó, sau đó ghép các từ
3 HS đọc 2 câu đầu
3 HS đọc 2 câu cuối
HS nối tiếp nhau đọc từ đầu đến hết bài
HS đọc nối tiếp theo nhóm 4
2 HS đọc toàn bài, lớp đọc đồng thanh mỗi tổ cử 1 HS thi đọc, 1 HS chấm điểm
cháu, rau
HS đọc và phân tích các tiếng có vần trên
HS đọc câu mẫu trong sgk
HS thảo luận nhóm 4, tìm tiếng có vần ao, au; sau đó nói tiếng có vần ao, au
Lớp đọc đồng thanh, sau đó viết vào vở BTTV:
ao: tờ báo, bao giờ, bạo dạn…
au: báu vật, mai sau, mau
HS quan sát 2 bức tranh trong sgk, đọc câu mẫu
HS thi nói
Trang 8GV nhận xét, tuyên dương đội nói tốt.
TIẾT 2
d, Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
- Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
GV đọc mẫu bài lần 2
? Bác Hồ tặng vở cho ai?
? Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
GV: Bài thơ nói lên tình cảm yêu mến, sự
quan tâm của Bác Hồ với các bạn HS, mong
muốn các bạn hãy chăm học để trở thành
người có ích, mai sau xây dựng nước nhà
GV nhận xét, cho điểm
- Học thuộc lòng:
GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ tại
lớp theo cách xoá dần
GV nhận xét, ghi điểm
- Hát các bài hát về Bác Hồ
*Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
? Để thể hiện lòng yêu kính Bác Hồ chúng ta
phải làm gì?
G V nhận xét tiết học
Dặn: Học thuộc lòng bài thơ;
Xem trước bài: Cái nhãn vở
HS chú ý lắng nghe
HS đọc bài theo đoạn, trả lời câu hỏi từng đoạn
2 HS đọc 2 câu thơ đầu, trả lời câu hỏi:
… cho bạn học sinh
3 HS đọc 2 câu thơ cuối, trả lời câu hỏi: Bác mong bạn nhỏ ra công học tập để sau này giúp nước nhà; Bác mong bạn nhỏ chăm chỉ học hành để trở thành người có ích cho đất nước
3 HS đọc lại toàn bài
HS học thuộc lòng bài thơ
HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
HS xung phong hát Lớp hát bài " Ai yêu Bác Hồ Chí Minh…"
HS xung phong trả lời
Ngày soạn: Ngày 9 - 3 - 2009
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 12 - 3 - 2009
Buổi sáng
TẬP ĐỌC: Cái nhãn vở (2 tiết)
I Mục tiêu :
1 Đọc:
HS đọc đúng, nhanh được cả bài " Cái nhãn vở"
Luyện đọc các từ ngữ: nhãn vở, nắn nót, viết, ngay ngắn, khen; Các tiếng có vần: ang
Luyện ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy
2 Ôn các tiếng có vần ang, ac
Tìm được tiếng có vần ang trong bài
Trang 9Nhìn tranh, nói câu chứa tiếng có vần ang, ac.
Nói được câu chứa tiếng có vần ang hoặc ac
3 Hiểu:
Hiểu được nội dung bài
Biết viết nhãn vở, hiểu tác dụng của nhãn vở
Biết tự làm và trang trí được 1 nhãn vở
4 HS chủ động nói theo đề tài: Hỏi nhau về trường lớp của mình.
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ, nhãn vở mẫu, bút màu, bảng nam châm
HS: sgk, bộ ghép chữ, bút màu, giấy
III.Các hoạt động dạy - học
*Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lần lượt đọc thuộc lòng bài " Tặng
cháu", TLCH:
Bác Hồ tặng vở cho ai?
Bác mong các cháu làm điều gì?
Nhận xét, cho điểm
*Hoạt động 2 Bài mới
a, Giới thiệu bài, ghi đề
GV treo tranh phần tập đọc, hỏi: Tranh vẽ
cảnh gì?
GV: Để biết cách đọc 1 nhãn vở, biết viết
nhãn vở, hiểu tác dụng của nhãn vở đối với
HS, hôm nay lớp mình sẽ học bài " Cái nhãn
vở"
GV ghi bảng : Cái nhãn vở
b, Hướng dẫn HS luyện đọc.
GV đọc mẫu lần 1
Hướng dẫn HS luyện đọc
- Luyện các tiếng, từ ngữ: nhãn vở, trang trí,
nắn nót, ngay ngắn
GV ghi các từ trên lên bảng
GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó
- Luyện đọc câu:
- Luyện đọc đoạn, bài
- Thi đọc trơn cả bài
GV nhận xét, cho điểm
c, Ôn các vần ang, ac
2 HS đọc bài, TLCH
Em bé đang ngồi viết nhãn vở
HS nhắc lại: Cái nhãn vở
HS chú ý lắng nghe
HS đọc bài ( CN, ĐT)
HS phân tích tiếng khó, sau đó ghép các từ ngữ: nhãn vở, trang trí
mỗi câu 2 HS đọc, mỗi bàn đồng thanh 1 câu
3 HS nối tiếp nhau đọc bài ( đọc theo đoạn)
3 HS đọc đoạn 1: Từ " Bố cho nhãn vở"
3 HS đọc đoạn 2: Phần còn lại
2 HS đọc toàn bài, lớp đọc đồng thanh
- mỗi tổ cử 1 HS thi đọc, 1 HS chấm điểm
Trang 10- Tìm tiếng trong bài có vần ang.
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ang, ac
GV ghi bảng các từ HS tìm được
- Nói câu có tiếng chứa vần ang, ac
GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS
quan sát tranh trong sgk, đọc câu mẫu, dựa
vào câu mẫu nói câu mới theo yêu cầu
GV cho 1 bên HS nói câu có vần ang, 1 bên
nói câu có vần ac GV chỉ liên tục, nếu bên
nào không nói được bị trừ 10 điểm Trong 3
phút đội nào được nhiều điểm sẽ thắng
GV nhận xét, tuyên dương đội nói tốt
TIẾT 2
d, Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
- Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
GV đọc mẫu bài lần 2
? Bạn Giang viết những gì lên nhãn vở?
? Bố Giang khen bạn ấy như thế nào?
? Nhãn vở có tác dụng gì?
- Thi đọc trơn cả bài
GV nhận xét, cho điểm
- Hướng dẫn HS tự làm và trang trí nhãn vở:
GV yêu cầu mỗi HS tự cắt một nhãn vở có
kích thước tuỳ ý
GV làm nhãn vở mẫu trên bảng
GV nhận xét, ghi điểm những nhãn vở đẹp
*Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
? Nhãn vở có tác dụng gì?
G V nhận xét tiết học
Dặn: Đọc lại bài; Xem trước bài: Rùa và
Thỏ
Giang, trang
HS đọc và phân tích các tiếng có vần trên
HS đọc câu mẫu trong sgk
HS thảo luận nhóm 4, tìm tiếng có vần ang, ac; sau đó nói tiếng có vần ang, ac Lớp đọc đồng thanh, sau đó viết vào vở BTTV
HS quan sát 2 bức tranh trong sgk, đọc câu mẫu
HS thi nói
HS chú ý lắng nghe
HS đọc bài theo đoạn, trả lời câu hỏi từng đoạn
2 HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
… tên trường, tên lớp, tên vở, họ tên của bạn, năm học
3 HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
…bạn đã tự viết được nhãn vở
HS đọc cả bài, trả lời câu hỏi:
…Nhãn vở cho ta biết đó là vở gì, của ai
Ta không bị nhầm lẫn
4 HS tham gia thi đọc
HS quan sát
HS cắt nhãn vở, tự trang trí hoa, viết đầy
đủ những điều cần có trên nhãn vở
HS dán nhãn vở lên bảng Lớp nhận xét
1 HS đọc lại toàn bài, TLCH
HS trả lời