đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình thành chương trình thực hiện được trên máy tính.. Việc tạo CT trên máy tính gồm 2 bước: - Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình.[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/12/2010
Ngày giảng / /2010
A Mục tiêu.
- Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của học sinh từ đầu năm học
- Điều chỉnh việc học của học sinh cũng như việc dạy của giáo viên
B Chuẩn bị.
- GV: SGK, giáo án, phiếu học tập, bảng phụ
- HS: SGK, vở ghi, bài cũ
C Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức.
2 Bài mới
Câu hỏi của GV Trả lời của HS - Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
- GV đưa ra các chủ đề kiến
thức lý thuyết cơ bản đã học
trong chương trình học kỳ I
1 Ngôn ngữ lập trình là gì?
Chương trình dịch là gì?
Việc tạo chương trình trên
máy tính gồm mấy bước?
2 Từ khoá là gì? Nêu ý
nghĩa của các từ khoá sau:
Program, Begin, End
3 Tên trong ngôn ngữ lập
Câu 1: Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính
Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển
đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình thành chương trình thực hiện được trên máy tính
Việc tạo CT trên máy tính gồm 2 bước:
- Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình
- Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được
Câu 2 Từ khoá: đó là các từ vựng để giao tiếp giữa người và máy Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình
là những từ dành riêng, không được dùng cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định
Từ khoá Program dùng để khai báo tên chương trình Từ khóa Begin , End dùng để thông báo các điểm bắt đầu và kết thúc phần thân chương trình
Trang 2trình là gì? Quy tắc đặt tên?
4 Cấu trúc chung của một
chương trình gồm mấy
phần? Hãy trình bày cụ thể
từng phần?
5 Trình bày các câu lệnh
giao tiếp giữa người và máy
tính Cho ví dụ cụ thể
6 Các kiểu dữ liệu cơ bản và
kí hiệu các phép toán trong
Turbo Pascal?
Câu 3 Tên: là 1 dãy các kí tự được dùng để chỉ tên hằng số, tên biến, tên chương trình, … Tên được tạo thành từ các chữ cái và các chữ số song chữ cái ở
đầu là bắt buộc
- Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt theo quy tắc :
+ Hai đại lượng khác nhau trong một chương
trình phải có tên khác nhau
+ Tên không được trùng với các từ khoá.
Câu 4 Cấu trúc chung của chương trình gồm có 2 phần:
- Phần khai báo thường gồm các câu lệnh dùng để: + Khai báo tên chương trình
+ Khai báo các thư viện ( chứa các lệnh có sẵn có thể sử dụng được trong chương trình ) và một số khai báo khác
- Phần khai báo có thể có hoặc không nhưng nếu có phần khai báo thì nó phải được đặt trước phần thân chương trình
- Phần thân cuả chương trình gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải có Câu 5.Các câu lệnh giao tiếp giữa người và máy tính:
- Thông báo kết quả máy tính: Write, Writeln
- Nhập dữ liệu: Read, Readln
- Tạm ngừng chương trình: Delay, readln; VD: Write (‘ Nhap du lieu cua 2 so a, b: ‘);
Readln (a, b);
Delay (2000); { Chương trình sẽ tạm ngừng trong 2s }
Readln; { Chương trình sẽ tạm ngừng chờ người dùng ấn phím Enter rồi sẽ thực hiện tiếp } Câu 6:
Bảng dưới đây liệt kê một số kiểu dữ liệu cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal:
Tên kiểu Phạm vi giá trị integer Số nguyên trong khoảng 2 15 đến 2 15 1.
Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng
Trang 37 Nêu cách khai báo biến,
hằng trong Pascal? Cho VD?
8 Bài toán là gì? Quá trình
giải bài toán trên máy tính
gồm mấy bước?
Các phép toán số học trong ngôn ngữ Pascal:
Câu 7:
Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu
này có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình
Var danh sách tên biến : kiểu của biến ;
Hằng là đại lượng để lưu trữ dữ liệu và có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương
trình
Const tên hằng =giá trị của hằng ;
- Const là từ khoá của ngôn ngữ lập trình dùng để
khai báo hằng
VD: Khai báo biến:
Var m,n : Interger;
S : real; Thongbao: string;
Khai báo hằng: Const Pi = 3.14;
Câu 8
Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm có 3 bước:
Bước 1 : Xác định bài toán là xác định (thông tin
vào - INPUT) và kết quả cần xác định (thông tin ra -OUTPUT)
Bước 2 : Thiết lập phương án giải quyết (xây dựng thuật toán) là tìm, lựa chọn thuật toán và mô tả nó
real 2,910 -39 đến 1,710 38 và số 0.
char Một kí tự trong bảng chữ cái.
string Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự.
div chia lấy phần nguyên số nguyên
mod chia lấy phần dư số nguyên
Trang 49 Thuật toán là gì? Trình
bày thuật toán đổi giá trị cuả
hai biến x và y?
10 Hoạt động phụ thuộc vào
điều kiện là gì? Cho 2 ví dụ về
hoạt động phụ thuộc vào điều
kiện Phân tích tính đúng sai
của các điều kiện đó
11 Trình bày cú pháp của
câu lệnh điều kiện dạng đủ
và câu lệnh điều kiện dạng
thiếu Cho ví dụ?
bằng ngôn ngữ thông thường
Bước 3 : Viết chương trình (lập trình) là diễn đạt
thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình sao cho máy tính có thể hiểu và thực hiện
Câu 9:
Thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện
theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước
Thuật toán đổi giá trị của 2 biến x và y:
* Xác định bài toán :
INPUT: 2 biến x, y có giá trị tương ứng là a,b
OUTPUT: 2 biến x, y có giá trị tương ứng là b,a
* Mô tả thuật toán :
B1: z x { Sau bước này giá trị của z sẽ bằng a }
B2: x y { Sau bước này giá trị của x sẽ bằng b }
B3: y z { Sau bước này giá trị của y sẽ bằng giá trị của z, chính là giá trị ban đầu của biến x }
Câu 10
Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện là những hoạt động chỉ được xảy ra khi một điều kiện cụ thể
được xảy ra Điều kiện thường là một sự kiện được mô tả sau từ “nếu”
VD: Nếu trời mưa, tôi sẽ không đi mua sắm quần áo Câu 11
Cú pháp của câu lệnh điều kiện dạng đủ và câu lệnh điều kiện dạng thiếu
Dạng thiếu: If < Điều kiện > then Lệnh;
Dạng đủ: If < Điều kiện > then Lệnh 1 Else Lệnh 2 ; Cho ví dụ: If a> b then write (a);
If a>b then Max := a else Max:= b;
3 Củng cố.
- GV hệ thống lại kiến thức toàn bài
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài,
- Đọc trước bài mới
Trang 5Ngày soạn: 14/12/2010
Ngày giảng / /2010
A Mục tiêu.
- Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của học sinh từ đầu năm học
- Điều chỉnh việc học của học sinh cũng như việc dạy của giáo viên
- Hình thành cho học sinh kỹ năng quan sát, phân tích, tư duy tổng hợp
B Chuẩn bị.
- GV: SGK, giáo án, phòng máy vi tính
- HS: SGK, vở ghi, bài cũ
C Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức.
2 Bài mới
Câu hỏi của GV Trả lời của HS - Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Bài tập
Caõu 1: Vieỏt cuự phaựp caõu leọnh
ủieàu kieọn daùng thieỏu vaứ ủuỷ?
Veừ sụ ủoà khoỏi tửụng ửựng?
Câu 1:
Lệnh If … Then … Else
Dạng 1: dạng thiếu
If < Điều kiện > then Lệnh;
Dạng 2: Dạng đủ
If < Điều kiện > then Lệnh 1
Else Lệnh 2 ; Trước else khụng cú dấu chấm phẩy
Trong Expl là một biểu thức logic Cỏch thi
hành lệnh này như sau:
Lệnh
Điều kiện
Đỳng sai
Điều kiện
sai
Đỳng
Trang 6Caõu 2:
1 Chuyeồn caực bieồu thửực toaựn
hoùc sau sang bieồu thửực ủửụùc
vieỏt trong Pascal:
( 1)
2
a
b) ( 4) 2
4 7
2 Viết chương trình tính giá trị
các biểu thức trên
Caõu 3: Mô tả thuật toán và viết
chương trình nhaọp 3 soỏ dửụng
a, b, c tửứ baứn phớm, kieồm tra vaứ
in ra maứn hỡnh soỏ lụựn nhaỏt
trong 3 soỏ vửứa nhaọp
Dạng 1 Dạng 2
Câu 2:
1 Chuyển sang pascal:
a (a+1)*(a+1) – 7a/2;
b (a+4)/7 + 4*4;
2 Viết chương trình;
Program tinh gia tri bieu thuc;
uses crt;
var a:integer; T,V:real;
begin writeln(‘nhap a’); readln(a);
T:= (a+1)*(a+1) – 7a/2;
V:= (a+4)/7 + 4*4;
writeln(‘gia tri bieu thuc 1 la:’,T);
writeln(‘gia tri bieu thuc 2 la:’,V);
readln;
end
Câu 3:
- Xác định bài toán:
+ Input: ba số dương a,b,c nhập từ bàn phím + Output: Số lớn nhất trong 3 số
- Mô tả thuật toán:
B1: max:=a; i:=1;
B2: i:=i+1;
B3: Nếu i>n, chuyển đến bước 5:
B4: Nếu ai>max, max:=ai; quay lại bước 2: B5: Kết thúc thuật toán
- Viết chương trình:
program so lon nhat;
uses crt;
var max,a,b,c: integer;
begin writeln(‘nhap a,b,c’); readln(a,b,c);
max:=a;
if max<b then max:=b;
if max<c then max:=c;
writeln(‘so lon nhat trong 3 so la:’,max); readln;
end
Trang 73 Củng cố.
- GV hệ thống lại kiến thức toàn bài
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, chuẩn bị tiết sau kiểm tra học kì I;