học _ GV nêu yêu cầu của bài thực tập sinh _ GV quan sát lớp và nhắc nhở HS yếu 5p HĐ5: Nhận xét , đánh giá _ GV giới thiệu một số bài vẽ đẹp và bài hoàn vẽ theo nhóm.. thành -Học sinh n[r]
Trang 1TUẦN 28
Từ ngày 26/ 3/2012 đến ngày 30/3/2012 Ngày soạn:23/3/2012 Thứ Hai:26/3/2012 Tiết 1+2:Tập đọc – Kể chuyện:
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I.Mục tiêu:
A TẬP ĐỌC
1 Đọc thành tiếng
_Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh,…
_Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
_Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
2 Đọc hiểu
_Hiểu nghĩa của các từ trong bài: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan,
_Hiểu được nội dung: làm việc gì cũng cần cẩn thận, chu đáo, không được chủ quan, coi thường những điều dù nhỏ cũng sẽ thất bại.Trả lời được các câu hỏi trong sgk
*GDKNS:Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân,tư duy phê phán, kiểm soát cảm xúc
B KỂ CHUYỆN
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa con
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên :_Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện
_Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2/Học sinh : SGK
III.KTBC:3p
Vài học sinh nhắc lại nội dung các bài ôn tập
GV nhận xét
IV.Bài mới:
2p
23p
10p
HĐ1:Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc
HĐ2:Luyện đọc
GV đọc toàn bài
HD luyện đọc kết hợp giải nghĩ a từ
-GV sửa lỗi phát âm
-Gv hướng dẫn nghỉ hơi đúng, kết hợp
giải nghĩa từ
*HĐ3:Tìm hiểu bài
-Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1
+Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào?
GV:Ngựa con chỉ lo chải chuốt, tô điểm
cho vẻ đẹp bên ngoài của mình
Học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
-Nghe GV đọc bài
-Học sinh đọc nối tiếp câu
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc đồng thanh cả bài
-1 học sinh đọc đoạn 1
-Trả lời câu hỏi
Hs yếu đọc 1đoạn
Trang 22p
18p
+Nghe cha nói, Ngựa con phản ứng thế
nào?
+Vì sao Ngựa con không đạt kết quả
trong hội thi?
+Ngựa con rút ra bài học gì? (đừng bao
giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất)
*HĐ4:Luyện đọc lại
-Gv đọc mẫu một đoạn văn
-HD đọc thể hiện đúng nội dung
KỂ CHUYỆN HĐ1:GV nêu nhiệm vụ
HĐ2:HD kể chuyện theo lời Ngựa con
-Gọi học sinh đọc đoạn kểmẫu trong sgk
-Gv hướng dẫn học sinh quan sát kĩ từng
tranh trong sgk, nói nhanh nội dung từng
tranh
-Tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
-GV nhận xét
-học sinh đọc thầm đoạn 2, tlch
-1 học sinh đọc đoạn 3,4 và trả lời câu hỏi
-Học sinh nghe
-2 tốp học sinh (mỗi tốp 3 em) tự phân vai đọc lại câu chuyện
-Học sinh nghe
-1học sinh đọc đoạn kể mẫu
Học sinh nêu:
Tranh 1:Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước
Tranh 2;Ngựa cha khuyên Ngựa con
Tranh 3: Cuộc thi, các đối thủ đang ngắm nhau
Tranh 4:Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi vì hỏng móng
-Tập kể theo nhóm.các nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
-4 học sinh tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện
-Các nhóm thi kể chuyện
-Cả lớp nhận xét, bình chọn
Hs yếu tham gia đọc
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài
-Dặn học sinh kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Nhận xét tiết học
Trang 3Tiết 3 – Toán: Tiết 136
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I.Mục tiêu:
-Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
-Tìm số lớn nhất , số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số BT 1,2,3,4a -Ham thích học môn toán
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên : Bảng phụ , SGK
2/Học sinh : VBT , bảng con
III.KTBC:3p
GV gọi 2 hs lên bảng làm bài tập sau : Điền dấu thích hợp vào ô trống : 120…….1230 ,
4758 …4759 HS làm bảng con
IV.Bài mới:
1p
9p
10p
10p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Củng cố quy tắc so sánh các số
trong phạm vi 100 000
*GV viết lên bảng:999 1012 rồi yêu cầu
học sinh so sánh(điền dấu <,>,=)
*Gv viết 9790 9786 yêu cầu học sinh so
sánh hai số này
HĐ3:Luyện tập so sánh các số trong
phạm vi 100 000
*So sánh 100 000 và 99 999
GV viết lên bảng rồi hướng dẫn so sánh
*So sánh các số có cùng số chữ số:GV
nêu VD trong sgk
-GV cho học sinh so sánh tiếp:73 250 và
71 699; 93 273 và 93 267
HĐ4:Thực hành
Bài 1;Gv cho học sinh tự làm
Bài 2;Cho học sinh làm vào vở rồi kiểm
tra chéo
Bài 3:Gv chia nhóm cho học sinh làm bài
thi
a)Số lớn nhất:92 368
b)Số bé nhất;54 307
Bài 4:a)Bé đến lớn:8258; 16 999; 30 620;
31 855
Học sinh làm bài
HS so sánh, nhận xét: 999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 1012 nên 999< 1012
-HS so sánh về số chữ số so sánh
từ trái sang phải
-HS so sánh
-Học sinh so sánh
-HS tự làm, vài Hs đọc Kq và nêu
lí do
-Học sinh làm bài theo nhóm và thi làm bài nhanh
-Học sinh thi tiếp sức
Giúp
hs yếu
so sánh 1 số
Hs yếu làm 1 số
V.Hoạt động nối tiếp:2p
-HS nhắc lại cách so sánh số trong phạm vi 100 000
Trang 4Ngày soạn:24/3/2012 Thứ Ba: 27/3/2012
Tiết 1 – Mĩ thuật :Tiết 28
VẼ TRANG TRÍ: VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN
I.Mục tiêu:
-Biết thêm về cách vẽ màu
-Biết cách vẽ màu vào hình
-Vẽ được màu vaò hình có sẵn HS khá, giỏi: Tô màu đều, gọn trong hình, màu sắc phù hợp,làm rõ hình ảnh
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên: SGV , phấn màu
2/Học sinh : Vở vẽ , bút màu
III.KTBC:3p
Gv kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
Nhận xét
IV.Bài mới:
1p
5p
7p
12p
5p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Quan sát, nhận xét
_ GV yêu cầu HS xem hình vẽ sẵn ở Vở
Tập vẽ 3 để các em nhận biết
+ Trong hình vẽ sẵn , vẽ những gì ?
+ Tên hoa đó là gì ?
+ Vị trí của lọ hoa trong hình vẽ
_ Gợi ý HS nêu ý định vẽ màu của mình ở
: lọ , hoa và nền
HĐ3: Cách vẽ màu
_ GV giới thiệu gợi ý cách vẽ để HS biết
cách vẽ màu
+ Vẽ màu ở xung quanh hình trước , ở
giữa sau
+ Thay đổi hướng nét vẽ ( ngang , dọc ,
xiên , thưa dày , đan xen ,….) để bài sinh
động hơn
HĐ4: Thực hành
_ GV nêu yêu cầu của bài thực tập
_ GV quan sát lớp và nhắc nhở HS
HĐ5: Nhận xét , đánh giá
_ GV giới thiệu một số bài vẽ đẹp và bài
vẽ theo nhóm
+ Màu bài vẽ ( tươi sáng …) và tìm bài vẽ
đẹp theo ý thích
_ Tóm tắt , đánh giá và xếp loại
Học sinh nghe
-Học sinh xem hình vẽ và nhận xét
-HS nêu ý định vẽ màu của mình ở:
lọ, hoa, và nền
-Học sinh quan sát hình gợi ý cách vẽ
-Học sinh thực hành(có thể cho học sinh vẽ theo nhóm)
-Học sinh nhận xét, đánh giá
Giúp học sinh yếu hoàn thành bài tập
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Dặn học sinh quan sát lọ hoa
Trang 5Tiết 2 – Toán:Tiết 137
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
- Biết so sánh các số BT 1,2b, 3,4,5
-Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000(tính viết và tính nhẩm)
II.Đồ dùng:
GV chuẩn bị bộ đồ dùng môn toán
III.KTBC:3p
GV gọi 2 hs lên bảng làm bài tập sau :
Điền dấu thích hợp vào ô trống : 56 527… 5699 , 14005… 1400 + 5
HS làm bảng con
GV nhận xét
IV.Bài mới:
1p
29p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Thực hành
Bài 1:
Gv chia tổ và cho học sinh làm bài thi
Bài 2(theo CKTKN)
b)Cho học sinh tự làm và nêu cách làm
Bài 3:
-Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
-Cho học sinh nêu kết quả miệng
Bài 4:Không yêu cầu viết số, chỉ yêu cầu
trả lời.(theo 5842)
a/Số lớn nhất có 5 chữ số : 99 999
b/Số bé nhất có 5 chữ số : 10 000
+Vì sao số 99 999 là số có năm chữ số
lớn nhất?
+Vì sao số 10 000 là số có năm chữ số bé
nhất?
Bài 5:
a)3254 8326 b)8460 6
+2473 -4916 24 1410
5727 3410 06
00
1325
X 3
3978
Học sinh nghe
-Học sinh thảo luận tổ rồi làm bài thi
-Học sinh làm và nêu cách làm
-Học sinh nêu yêu cầu và trả lời miệng
-Học sinh nêu kết quả miệng và trả lời câu hỏi
-Học sinh đặt tính rồi tính ở bảng con
Hs yếu làm 1bài
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Gọi học sinh nhắc lại các kiến thức đã học
-Dặn học sinh làm bài tập
-Nhận xét tiết học
Trang 6Tiết 3 –Tự nhiên và xã hội:Bài 55
THÚ (Tiếp theo)
I.Mục tiêu:
-Nêu được ích lợi của thú đđối với con người Biết những động vật có lông mao , đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú
-Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú.Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
-GD cho học sinh biết yêu thương các loài vật
*GDKNS:Hs có kĩ năng kiên định và hợp tác
II.Đồ dùng:
Các hình trong SGK trang 106 , 107
III.KTBC:3p
Gv gọi vài học sinh: Nêu ích lợi của các loài thú nhà Nhận xét
IV.Bài mới:
1p
29p
HĐ1:Giới thiệu bài
*HĐ2:Quan sát và thảo luận
-GV yêu cầu HS quan sát hình các loài thú
rừng trong SGK trang 106,107
-Chia nhóm và nêu nhiệm vụ, phân thời
gian
_ Yêu cầu các em thảo luận :
+ Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết
+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng
loài thú rừng được quan sát
+ So sánh , tìm ra những điểm giống nhau
và khác nhau giữa một số loài thú rừng và
thú nhà
-GV yêu cầu cả lớp phân biệt thú nhà và
thú rừng
*Kết luận :
_ Thú rừng cũng có những đặc điểm giống
thú nhà như có lông mao , đẻ con , nuôi
con bằng sữa
_ Thú nhà là những loài thú đã được con
người nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất
nhiều đời nay , chúng đã có nhiều biến đổi
và thích nghi với sự nuôi dưỡng , chăm
sóc của con người Thú rừng là những
loài thú sống hoang dã , chúng còn đầy đủ
những đặc điểm thích nghi để có thể tự
kiếm sống trong tự nhiên
Học sinh nhắc đề
-Học sinh làm việc theo nhóm.Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày
-Học sinh lắng nghe và đọc mục bạn cần biết
Giúp học sinh yếu trình bày
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Học sinh nhắc lại đặc điểm của thú nhà và thú rừng
-Dặn học sinh làm bài tập
Trang 7Tiết 4 – Chính tả(nghe-viết )
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I.Mục tiêu:
-Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm dúng bài tập 2 sgk
- GD cho học sinh tính cẩn thận
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a), 2b)
2/Học sinh : SGK , Bảng con , VBT
III.KTBC:3p
2 học sinh viết:mênh mông, bến bờ, rên rỉ, mệnh lệnh
IV.Bài mới:
1p
24p
5p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:HD nghe- viết
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- Hỏi: Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế
nào?
- Bài học mà Ngựa con rút ra là gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày bài
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm từ 7 đến 10 bài
HĐ3: bài tập
+Bài 2 b)- Lời giải:tuổi – nở – đỏ – thẳng
– vẻ – của – dũng – sĩ
-Học sinh nghe
- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại
- Ngựa con vốn khỏe mạnh và nhanh nhẹn nên chỉ mải ngắm mình dưới suối
- Đoạn văn 3 câu
- Những chữ đầu câu: Vốn, Khi và tên riêng của Ngựa Con
- chuẩn bị, khỏe, nguyệt quế, mải ngắm…
- HS viết bài
- HS đổi vở kiểm tra bài -HS đọc yêu cầu và làm bài Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài thi.Cả lớp nhận xét, một số em đọc kết quả đúng
Học sinh yếu hoàn thành bài viết
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại đoạn văn ở BT 2
Trang 8Ngày soạn:25/3/2012 Thứ Tư: 28/3/2012
Tiết 1 –Đạo đức:Tiết 28
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.(Tiết 1)
I.Mục tiêu:
-Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
-Nếu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
-Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình , nhà trường, ở địa phương
*GDKNS:Lắng nghe ý kiến bạn, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
II.Đồ dùng:
1/GV: phiếu học tập cho hoạt động 2, 3 tiết 1 và hoạt động 2, tiết 2
2/Học sinh : VBT
III.KTBC:3p
GV gọi 3 học sinh lên bảng xử lí tình huống về việc Tôn trọng thư từ tài sản của người khác
IV.Bài mới:
1p
10p
9p
10p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Vẽ tranh
-GV yêu cầu học sinh: vẽ những gì cần
thiết nhất cho cuộc sống hằng ngày.GV
cho các từ:thức ăn, điện, củi, nước, nhà ở,
ti vi
-Gv yêu cầu học sinh chọn lấy4 thứ cần
thiết nhất không thể thiếu và trình bày lí
do
+Nếu không có nước thì cuộc sống sẽ như
thế nào?
Gv kết luận:Nước là nhu cầu thiết yếu của
con người, đảm bảo cho trẻ em sống và
phát triển tốt
*HĐ3:Thảo luận nhóm
-GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm
Gv nêu kết luận trong sgv
*HĐ4:Thảo luận nhóm
-GV chia nhóm và phát phiếu học tập
-Theo dõi các nhóm làm việc
-Gv tổng kết ý kiến, khen ngợi các em đã
biết quan tâm đến việc sử dụng nước ở
nơi mình sinh sống
Học sinh nhắc đề
-Học sinh vẽ tranh theo cặp
-HS nêu ý kiến, trình bày tranh
-Học sinh trả lời
-Học sinh nghe
HS thảo luận nhóm , trình bày kết quả
-HS thảo luận nhóm.Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hs yếu đọc lại
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
-Học sinh đọc mục ghi nhớ
-Dặn học sinh chuẩn bị tiết 2: Tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và tìm cách
sử dụng tiết kiệm
Trang 9Tiết 1 – Thể dục: Bài 55
ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG- TRÒ CHƠI” HOÀNG ANH –
HOÀNG YẾN”
I.Mục tiêu:
-Ôn bài Td phát triển chung 8 động tác với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và biết cách thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác
-Chơi trò chơi:Hoàng Anh- Hoàng Yến Yêu cầu biết tham gia chơi một cách tương đối chủ động
-GD cho học sinh tính kỷ luật trong tập luyện
II.Đồ dùng:
GV chuẩn bị còi, sân cho trò chơi
III.KTBC:2
Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài trước.Nhận xét
IV.Bài mới:
3p
25p
2p
HĐ1:Phần mở đầu
-Gv phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
-Khởi động:Chạy chậm trên địa hình tự
nhiên
-Đứng tại chỗ khởi động các khớp
-Chơi trò chơi:Bịt mắt bắt dê
HĐ2:Phần cơ bản
*Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa
hoặc cờ
-Cho lớp triển khai đội hình đồng diễn
sau đó tập bài thể dục phát triển chung 2
lần
-Gv theo dõi và nhắc nhở
-Chia tổ cho học sinh tập luỵện
-Tổ chức cho các tổ thi đua với nhau.Tổ
nào có số bạn thuộc bài và tập đều thì tổ
đó thắng cuộc
*Chơi trò chơi:Hoàng Anh-Hoàng Yến
-Gv nêu tên trò chơi và yêu cầu học sinh
nhắc lại cách chơi, sau đó tổ chức cho học
sinh chơi thử, chơi thật
HĐ3:phần kết thúc
Hồi tĩnh:
Đi lại và hít thở sâu
-Học sinh lắng nghe
-Cán sự điều khiển
-Học sinh thamgia chơi
-Tập theo đội hình đồng diễn và tập bài thể dục 2 lần
-Tổ tập luyện
-Tổ thiđua
-Học sinh nhắc lại cách chơi và tham gia trò chơi
-Cán sự điều khiển
Học sinh yếu tham gia trò chơi chủ động
V.Hoạt động nối tiếp: 3p
-1 học sinh nhắc lại nội dung bài vừa học
-Nhận xét và giao bài:ôn bài thể dục phát triển chung
Trang 10Tiết 2 – Tập đọc: Tiết56
CÙNG VUI CHƠI
I.Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó :nắng vàng, trải, xanh xanh, vòng quanh quanh, tinh mắt,
-Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, say mê với trò chơi
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: quả cầu giấy……
_Hiểu nội dung bài thơ: các bạn HS chơi đá cầu thật vui Trò chơi còn giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người và học tập tốt hơn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II.Đồ dùng:
1/Giáo viên :Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc Một quả cầu giấy xanh đỏ 2/Học sinh : SGK
III.KTBC:3p
2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng theo lời của Ngựa con -Gv nhận xét và ghi điểm
IV.Bài mới:
1p
10p
9p
10p
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Luyện đọc
-Gv đọc bài thơ
-HD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+GV sửa lỗi phát âm
+GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ nhịp
HĐ3:Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
- Các bạn HS chơi vui như thế nào?
-Các bạn đá cầu khéo như thế nào?
-Hãy đọc khổ thơ cuối và cho biết vì sao
tác giả viết “Chơi vui học càng vui”?
HĐ4:Luyện đọc lại
GV hướng dẫn htl từng khổ và toàn bài
Học sinh nghe
-Nghe GV đọc bài
-Mỗi em đọc 2 dòng thơ
-Đọc từng khổ thơ trước lớp
+Học sinh đọc chú giải
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
-1học sinh đọc toàn bài
-Học sinh trả lời câu hỏi
-Cả lớp thi HTL từng khổ, toàn bài
Giúp học sinh yếu thuộc lòng 1khổ
V.Hoạt động nối tiếp: 2p
- Em có thích đá cầu không? Trong giờ ra chơi em thường chơi trò gì?
-Dặn học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng