1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương II. §6. Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

6 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 138,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm thì có tính chất gì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nayB. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bả[r]

Trang 1

Ngày soạn: 4 tháng 12 năm 2017

Ngày dạy: 9 tháng 12 năm 2017

Phần ký duyệt

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS nắm vững tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau vào làm bài tập

- Biết áp dụng vào thực tế để xác định tâm của một vật hình tròn bằng “thước phân giác”

3 Thái độ:

- Tích cực, thoải mái, tự giác tham gia các hoạt động

- Có ý thức hợp tác, chủ động trong học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thước thẳng, compa, máy chiếu, thước phân giác

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Thước thẳng, compa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- ? HS1 : a) Nêu tính chất tiếp tuyến của một đường tròn?

b) Cho đường tròn (O) và một điểm A nằm ngoài đường tròn, nêu cách vẽ hai tiếp tuyến AB, AC của đường tròn (O) ( B, C là các tiếp điểm)

- HS: Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm

-GV vẽ đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài (O) trên bảng

- HS: nêu cách vẽ: vẽ đường tròn đường kính AO

cắt (O) tại hai điểm B và C, Kẻ các đường thẳng AB, AC

ta được các tiếp tuyến AB, AC của đường tròn (O)

2: Bài mới:

-GV giới thiệu vào bài: Trên hình vẽ ta có hai tiếp tuyến AB, AC của

đường trong (O), hai tiếp tuyến này cắt nhau tại điểm A Hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm thì có tính chất gì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

-GV ghi nội dung 1 lên

bảng

1:Định lý về hai tiếp tuyến cắt nhau

B

C O A

Trang 2

- GV chiếu ?1 lên màn

hình

- GV yêu cầu 1 HS đọc ?1

-H? : ? 1 cho biết gì?

- H? Căn cứ theo GT đã

cho, em hãy kể tên một

vài đoạn thẳng bằng

nhau? Một vài góc bằng

nhau?

HS đọc ?1 HS: AB, AC theo thứ tự

là các tiếp tuyến tại B và

C của đường tròn (O)

- HS: OB = OC

ABO = ACO

GT (O;R)

AB, AC là các tiếp tuyến

B và C là các tiếp điểm

KL * AB = AC

* BAO = CAO

* AOB = AOC

- H? Vì sao OB = OC?

- H? Vì sao ABO = ACO

- H? Hãy dự đoán xem

còn có những đoạn thẳng

nào bằng nhau? Những

góc nào bằng nhau?

-GV: Em nào có thể

chứng minh được các

nhận xét trên

- GV yêu cầu 1 HS đứng

tại chỗ nêu chứng minh,

GV ghi lên bảng

- HS: OB, OC là bán kính của đường tròn (O)

- HS: ABO = ACO = 900 theo tính chất tiếp tuyến

- HS: AB = AC BAO = CAO AOB = AOC

- HS nêu chứng minh

Chứng minh

Vì AB, AC là các tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và C nên

AB  OB; AC  OC (Tính chất của tiếp tuyến) Xét 2 tam giác vuông  ABO và ACO có

OB = OC =R

AO là cạnh chung

Do đó  ABO = ACO (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra : * AB = AC(2 cạnh tương ứng)

* BAO = CAO (2 góc tương ứng); nên AO là tia phân giác của góc BAC

* AOB = AOC (2 góc tương ứng); nên OA là tia phân giác của góc BOC

Trang 3

- GV giới thiệu: Ta gọi là

góc tạo bởi hai tiếp tuyến

AB và AC là góc ABC;

Góc tạo bởi hai bán kính

OB và OC là góc BOC

-H? Em có kết luận gì về

khoảng cách từ điểm A

đến hai tiếp điểm ; tia AO

có quan hệ gì với góc

BAC và tia OA có quan

hệ gì với góc BOC?

-H? Từ kết quả trên hãy

phát biểu bài toán trên

thành lời

- GV: Đây chính là nội

dung của định lý về tính

chất của hai tiếp tuyến cắt

nhau

- GV cho HS đọc định lý

SGK

-GV: Như vậy, các em đã

có thêm một phương pháp

để chứng minh hai đoạn

thẳng bằng nhau, hai góc

bằng nhau

- A cách đều hai tiếp điểm B và C

- AO là tia phân giác của BÂC

- OA là tia phân giác của BOC

-HS: Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn căt nhau tại một điểm thì:

- Điểm đó cách đều hai tiếp điểm

- Tia kẻ từ điểm đó di qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến

- Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm

- HS đọc định lý

Định lý SGK trang 114

3 : Luyện tập củng cố:

GV chiếu bài 26 SGK lên

bảng

GV vẽ hình

Bài26a,b SGK- trang

B A

O

Trang 4

-GV gọi một HS nêu giả

thiết, kết luận của bài toán

GV viết GT,KL lên bảng

- H? Từ GT của bài toán

ta có điều gì?

-H? Từ những điều GT đã

cho Em nào đã có cách

chứng minh AO  BC?

- GV yêu cầu 1 HS lên

bảng chứng minh câu a

-H? Em đã sử dụng tính

chất nào đã học để chứng

minh AO  BC?

-H? Em nào còn cách

chứng minh khác?

( GV có thể hướng dẫn

thêm 2 cách chứng minh

khác, mỗi cánh GV hỏi đã

sử dụng tính chất nào đã

học)

-GV: Dựa vào GT và kết

quả câu a các em hãy

chứng minh BD // OA

- GV gọi 1 HS lên bảng

trình bày câu b

-H? Em nào còn cách

chứng minh khác?

( GV có thể hướng dẫn

thêm cách chứng minh

khác)

-GV Như vậy nếu có hai

tiếp tuyến cắt nhau ta nên

nghĩ đến tính chất này

-HS nêu GT,KL

HS: OB = OC = OD = R;

AB = AC BAO = CAO AOB = AOC

AB  OB; AC  OC

- HS lên bảng trình bày

câu a

HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh khác

Một HS lên bảng làm câu b, cả lớp làm vào vở

-HS nêu tính chất

GT B, C (O)

AB, AC là hai tiếp tuyến của (O),

CD là đường kính

KL a/ AO  BC

b/ BD //AO

Chứng minh a) Ta có: AB = AC; AO

là tia phân giác của góc BAC (Tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)

Do đó  ABC cân tại A,

có AO là đường phân giác của góc BAC

Suy ra: AO  BC (Tính chất của tam giác cân)

b) Xét BCD có trung tuyến BO = ½ CD (GT) nên BCD vuông tại B

 BD  BC (2)

Từ (1) và (2) suy ra AO//BD

C

Trang 5

Em nào có thể phát biểu

lại tính chất hai tiếp tuyến

cắt nhau

- GV: chiếu hình minh họa

GV chiếu bài tập 2 lên

màn hình

Bài tập 2: Cho góc xAy

khác góc bẹt

a) Có bao nhiêu đường

tròn tiếp xúc với 2 cạnh

của góc ?

b) Tâm của các đường

tròn đó nằm trên đường

nào ?

-GV gọi HS đứng tại chỗ

trả lời

- GV chiếu hình minh họa

trên màn hình

-GV đây chính là nội dung

bài tập 28 SGK trang 116

- GV? Khi đường tròn tiếp

xúc với 2 cạnh của góc thì

2 cạnh của góc có quan hệ

gì với đường tròn

- GV: Các em hãy dựa vào

tính chất của hai tiếp

tuyến cắt nhau và bài tập

trên để suy nghĩ làm ?2

SGK trang 114

Gv chiếu ?2 lên màn hình

- GV giới thiệu thước

phân giác và cho HS thực

hành để tìm tâm của hình

tròn bằng “thước phân

giac”

-HS:a) Có vô số đường tròn tiếp xúc với 2 cạnh của góc xAy

-HS: b) Tâm của các đường tròn đó nằm trên tia phân giác của góc xAy

HS: Khi đường tròn tiếp xúc với 2 cạnh của góc thì 2 cạnh của góc chính

là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn

?2: Hãy nêu cách tìm tâm của một miếng gỗ hình tròn bằng "thước phân giác" ?

x A

y

Trang 6

-GV: Gọi một HS lên

bảng nêu cách làm

- GV: Như vậy với “thước

phân giác” ta có thể tìm

tâm của một vật hình tròn

-HS nêu cách xác định tâm hình tròn:

Đặt hình tròn đó tiếp xúc với 2 cạnh AB và AC của thước Vạch theo AD

ta được một đường thẳng

đi qua tâm của hình tròn

Xoay hình tròn và làm tương tự, ta được một đường thẳng nữa đi qua tâm của hình tròn Giao điểm của 2 đường vừa kẻ

là tâm hình tròn

4 Hướng dẫn học bài ở nhà:

-GV: Có tồn tại một đường tròn tiếp xúc với 3 cạnh của một tam giác hay không? ta sẽ tìm hiểu ở tiết học sau Về nhà các em đọc trước mục 2; 3 SGK trang 114;115

- Ôn lại các định lý đã học ở các tiết trước

- Làm các bài tập 26c, 27, 29 SGK tr 115, 116

- Tiết sau học đường tròn bàng tiếp và luyện tập

Giáo viên hướng dẫn bài 27 về nhà làm

-H? Trên hình vẽ em thấy

có những cặp 2 tiếp tuyến

nào cắt nhau?

-H? Sử dụng tính chất tiếp

tuyến em hãy chỉ ra các

cặp đoạn thẳng bằng

nhau?

AB và AC

DM và DB

EM và EC

AB = AC

DM = DB

EM = EC

Bài 27 SGK- trang 115

IV RÚT KINH NGHIỆM:

x

B D

A

M

E C

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w