Kiến thức : Hs được củng cố, nắm chắc về các khái niệm đường cao, đường trung tuyến, đường trung trực, đường phân giác của tam giác; Tính chất của 4 đường đồng quy trong tam giác và tam [r]
Trang 1Tuần: 32 Ngày soạn: 1/4/2015
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Thước hai lề, một tam giác bằng giấy, compa
2 HS: Thước hai lề, một tam giác bằng giấy, compa; Ơn về tính chất tia phân giác của một gĩc, Ơn các khái niệm về tam giác cân, tam giác đều, trung tuyến của tam giác
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định tổ chức : (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ : (6’ )
Gv nêu câu hỏi Dự kiến phương án trả lời Điểm1) Phát biểu tính chất về tia phân giác
của một gĩc (định lí thuận và đảo)
Aùp dụng: - Vẽ tia phân giác Oz của
gĩc xOy bằng thước hai lề
2) Lấy một điểm M trên Oz, vẽ các
khoảng cách MA, MB từ điểm M lần
AD: vẽ tia phân giác Oz củagĩc xOy bằng thước hai lề2) - Dựa vào định lí 1 ta cĩ:
MA = MB
- GT, KL định lí 2:
GT M nằm trong xOy; MAOx; MBOy; MA = MBKL: M tia phân giác của
xOy
5đ
5đ
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu: (1ph) Điểm nào trong tam giác cách đều ba cạnh của nĩ
b) Tiến trình tiết dạy:
10
ph
Hoạt động 1:
Gv: vẽ hình lên bảng và
giới thiệu khái niệm đường
phân giác của một tam giác
H: mỗi tam giác cĩ bao
nhiêu đường phân giác?
(hsk)
Hs: Vẽ hình vào vở và nghe GV giới thiệuHs: Mỗi tam giác cĩ ba đường phân giác
1 Đường phân giáccủa tam giác
Đường phân giác của tam giác
Trang 2TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
Gv cho hs làm bài toán sau:
Cho ABC cân tại A, AM
là đường phân giác xuất
A
1 2
AM là đường phângiác (xuất phát từđỉnh A) của tam giácABC
* Tính chất :
“Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy”
đường phân giác của nó.
Trải tam giác ra, quan sát
chung của ba đường phân
giác đến ba cạnh của tam
Và trả lời câu hỏi :
Ba nếp gấp cùng đi qua một điểm.
Hs: Trong ba nếp gấpkhoảng cách thì có hai nếpgấp cùng bằng nếp gấp thứba
Hs: Đọc định lí ở sgk ABC
Gt Hai đường phân giác
BE, CF cắt nhau tại I
IHBC, IKAC,
ILAB
AI là tia phân giác Â
Kl IH = IK = ILHs: Ta ch/m IL = IK+ Vì I nằm trên tia phângiác BE của góc B nên IL
= IH (đlí 1)(1)+ Vì I nằm trên tia phân giác CF của góc C nên IK
= IH (đlí 1) (2)
2 Tính chất bađường phân giác củatam giác
* Định lí: (sgk)A
IKAC, ILAB
=> AI là tia phân giác góc A;
IH = IK = IL
* CM : sgk
Tính chất ba đường phân giác
của tam giác
Trang 3TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
=> Gọi hs đứng tại chỗ
ch/m
Gv: Chốt lại, ba đường
phân giác của tam giác
ABC cùng đi qua điểm I và
điểm này cách đều ba cạnh
của tam giác, nghĩa là IH =
IK = IL
Từ (1) và (2) => IL = IK
Do đó I nằm trên tia phângiác của góc A hay IA làđường phân giác xuất phát
chất ba đường phân giác
của tam giác
* Bài tập 36 (sgk) :
H: nêu cách chứng minh I
là điểm chung của ba
đường phân giác củaDEF
? (hsk)
Gv: Chốt lại: Điểm nằm
trong tam giác và cách đều
ba cạnh của tam giác là
điểm chung của ba đường
phân giác của tam giác đó
Hs: vẽ hìnhHs: Vì điểm I nằm trongtam giác và I cách đều haitia ED và EF nên I nằmtrên tia phân giác của Eˆ
Tương tự , I nằm trên tiaphân giác của góc D và F
Vậy I là điểm chung của
ba đường phân giác của
DEF
Hs: KÔL = 1800 -
ˆ ˆ 2
0 0
62
2
KIO Hs: Có, vì O là điểmchung của ba đường phângiác
* Bài tập 36 (sgk) :
Vì điểm I nằm trongtam giác và I cáchđều hai tia ED và EFnên I nằm trên tiaphân giác của góc E.Tương tự , I nằm trêntia phân giác của góc
D và F
Vậy I là điểm chungcủa ba đường phângiác củaDEF
Bài 38:
4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo (2’ )
- Nắm vững tính chất ba đường phân giác của tam giác; Tính chất đường phângiác xuất phát từ đỉnh của một tam giác cân đến cạnh đối diện
- Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 37, 38, 39, 40sgk
62o
L K
O I
Củng cố
Trang 4Tiết : 58 Ngày dạy : ………
1 GV: Thước, compa, êke, bảng phụ bài 40 SGK
2 HS: Thước, compa, êke, nắm vững tính chất ba đường phân giác của tam giác
và làm bài tập về nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Oån định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (9’ )
1) Phát biểu định lí về tính chất
ba đường phân giác của tam
giác?
2) Trọng tâm của một tam giác
đều có cách đều ba cạnh của nó
không? vì sao?
(hsk)
1) Phát biểu định lí về tính chất bađường phân giác của tam giác?
2) Tam giác đều là tam giác cân tại bađỉnh, do đó ba đường trung tuyến củatam giác này đồng thời cũng là bađường phân giác Bởi vậy trọng tâmcủa tam giác đều đồng thời là điểmchung của ba đường phân giác nêntrọng tâm của tam giác đều cách đều bacạnh của tam giác
4đ6đ
3 Giảng bài mới :
a) Giới thiệu: (1ph) GV giới thiệu mục tiêu của tiết học
b) Tiến trình tiết dạy :
của hai tam giác
Hs: Xung phong lênbảng để giải
Hs: Nhận xét bài làmcủa bạn
=>ABD = ACD(c.g.c)
b) Ta có: AB= AC
=> ABC cân tại A
=> ˆB Cˆ (1) Lạicó: ABD = ACD
=> ABDˆ ACDˆ (2)
Từ (1) và (2) suy ra ∠DBC=∠ DCB
CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
Trang 5TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
Trong tam giác cân, đường
trung tuyến đồng thời là
đường cao xuất phát từ
đỉnh
* Bài 42 sgk :
Chứng minh định lí : Nếu
tam giác có một đường
trung tuyến đồng thời là
đường phân giác thì tam
giác đó là một tam giác
Hs: suy ra I là giaođiểm ba đường phângiác
Mà ABC cân tại Anên đường trung tuyến
AM xuất phát từ đỉnh
A đồng thời cũng làđường phân giác xuấtphát từ đỉnh đó
suy ra I AM
Vậy A, G, I thẳnghàng
Hs: Chú ý nội dung
GV chốt lại
Hs: Đọc đề, vẽ hìnhtheo hướng dẫn củagv
/ /
/
Hs: Có 2 cách:
- c/m hai cạnh bằngnhau
- C/m hai góc bằngnhau
Hs: C/m hai cạnhbằng nhau
Ta có: G là trọng tâm
ABC
=> G thuộc đườngtrung tuyến AM
I là điểm nằm trong tamgiác và cách đều ba cạnhcủa tam giác đó suy ra I
là giao điểm ba đườngphân giác
Mà ABC cân tại A nênđường trung tuyến AMxuất phát từ đỉnh A đồngthời cũng là đường phângiác xuất phát từ đỉnh đó.suy ra I AM
ADC MDB
(c.g.c)
=> AC = MB (1) BMD CAD (2)Mặt khác ta có :
DAC DAB (3)
Từ (2) và (3) :suy ra BMD BAD
=>ABM cân tại B => MB = AB (4)
Từ (1) và (4) suy ra: AB = ACHay ABC cân tại A
LUYỆN TẬP
Trang 6TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
6
ph
Hoạt động 3:
H: Phát biểu định lí về tính
chất ba đường phân giác
của tam giác? (hstb)
H: Trong tam giác cân,
đường phân giác xuất phát
từ đỉnh có gì đặc biệt?
(hstb)
* Hướng dẫn về nhà:
Bài 50 SBT :
Cho ABC có A = 700, các
đường phân giác BD và CE
Gv: Yêu cầu HS về nhà
hoàn thành bài tập
Hs: Phát biểu định lí
về tính chất ba đườngphân giác của tamgiác?
Hs: Là đường trungtuyến ứng với cạnhđáy
B C
IBC
:
BIC = 1800 - (B1 C1 ) = 1800 – 550 = 1250
4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo (1’ )
+ Nắm vững tính chất ba đường phân giác của tam giác; Tính chất đường phân giác xuất phát từ đỉnh của một tam giác cân đến cạnh đối diện
+ Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập : 45, 48, 49 SBT
Tiến Đức, ngày…….tháng…….năm 2015
CỦNG CỐ
Trang 7Tuần: 33 Ngày soạn: 6/4/2015
TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG
1 GV: Thước, êke, compa, bảng phụ bài 45 SG
2 HS: Thước, êke, compa, ôn lại các quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu;
Ôn khái niệm đường trung trực của một đoạn thẳng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Oån định lớp : (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ : (6’ )
Gv nêu câu hỏi Dự kiến phương án trả lời Điểm1) Thế nào là đường trung trực của một
đoạn thẳng?
2) Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d
Kẻ hai đường xiên AB, AC đến đt d Hãy
vẽ hình để xác định các hình chiếu HB,
HC của hai đường xiên Hãy so sánh hai
đường xiên thông qua hai hình chiếu của
chúng và ngược lại
( HSK)
1) Là đường thẳng vuông gócvới đoạn thẳng tại trung điểmcủa nó
2) + Nếu AB > ACthì
HB > HC + Nếu HB >
HC thì AB >
AC+ Nếu AB = AC thì BH = HC
và ngược lại
4đ
6đ
3 Giảng bài mới :
a) GT: (1 ph) Dùng thước và compa dựng đường trung trực của một đoạnthẳng như thế nào?
b) Tiến trình tiết dạy :
8
ph
Hoạt động 1:
Gv: Hướng dẫn HS thực
hành như yêu cầu SGK
H: MA như thế nào với MB?
=> Định lí 1 (sgk)
Hs: Thực hành theo hướngdẫn
Hs: MA = MBHs: Phát biểu định lí 1 ở
sgk: “Điểm nằm trên
đường trung trực của một
1 Định lí về tínhchất của các điểmthuộc đường trungtrực
a) Thực hành: SGK
d B
A
C H
Định lí về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực
Trang 8TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
Gọi vài hs nhắc lại đlí
Gv: Hướng dẫn hs vẽ hình
và ghi Gt, KL
Gọi 1 hs đứng tại chỗ chứng
minh MA = MB
Gv: Nếu điểm M cách đều
hai mút của đoạn thẳng AB
thì điểm M có nằm trên
đường trung trực của đoạn
thẳng AB không?
đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó”
Hs: Nhắc lại nội dung địnhlí
Hs: IMAIMB (c.g.c)
=> MA = MB
b) Định lí 1 (định líthuận) : Điểmnằm trên đườngtrung trực của mộtđoạn thẳng thì cáchđều hai mút củađoạn thẳng đó
M đường trungtrực của AB
=> MA = MB
Điểm cách đều hai
Bài toán: Cho điểm M cách
đều hai mút của đoạn thẳng
do đó M thuộc đường trungtrực của AB
Hs: Kẻ đoạn thẳng nối Mvới trung điểm I của đoạnAB
Ta có: IMAIMB(c.c.c)
=>I1 I2; Mà I1 I2 1800
=> I1 I2 900Vậy MI là đường trung trựccủa đoạn AB
Hs: Phát biểu: “Điểm cách
đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó”
Hs: Nhận xét: Tập hợp các
điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng đó.
mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó
Vì MA = MB nên
M là trung điểmcủa đoạn AB, do
đó M thuộc đườngtrung trực của AB.+ Tr/hợp 2:MAB
* Nhận xét : sgk
I M
B A
A
1 2 I
M
B A
1 2 I
M
B A
ĐỊNH LÍ ĐẢO
Trang 9TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức8
Tương tự đối với các điểm D
và E Yêu cầu Hs vềâ nhà
Vậy PQ là đường trung trựccủa đoạn MN
Hs: … bằng thước vàcompa
Hs: Đọc đề bàiHs: khoảng cách từ A đếncác điểm B và C bằng nhau
=> A thuộc đường trungtrực của đoạn thẳng BC
Bài tập 45 sgkTheo cách vẽ ta có
MP = NP = r; MQ
= NQ = r, suy rahai điểm P,Q cùngthuộc đường trungtrực của đoạn MN(đlí 2)
Vậy PQ là đườngtrung trực của đoạnMN
Bài 46 SGK
4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo (2’ )
- Nắm vững tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng
- Nắm vững cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước vàcompa
- Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 46, 47, 48, 49 sgk
E D
A
C B
ỨNG DỤNG
CỦNG CỐ
Trang 10Tiết : 60 Ngày dạy : ………
Luyện tập
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Củng cố và khắc sâu các định lí thuận và đảo về tính chất đườngtrung trực của một đoạn thẳng; Biết vận dụng 2 định lí vào việc chứng minh các đoạnthẳng bằng nhau hoặc kết luận một đoạn thẳng là đường trung trực của một đoạn thẳng
2 Kỹ năng: Vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, vẽ một đườngthẳng đi qua một điểm và vuơng gĩc với một đt cho trước
2 Kiểm tra bài cũ : (8’)
1) Phát biểu định lí về tính chất
đường trung trực của một đoạn
thẳng
2) Aùp dụng: Chữa BT 47 sgk :
Cho hai điểm M, N nằm trên
đường trung trực của đoạn
2) Vì M và N nằm trên đường trung trực của AB nên:
MA = MB; NA = NBLại cĩ MN chung => AMN BMN (c.c.c)
5đ
5đ
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu: (1ph) GV giới thiệu mục tiêu của tiết học
b) Tiến trình tiết dạy :
cho biết ABC; DBC; EBC
cân tại điểm nào? vì sao?
Gv: Gọi hs lên bảng vẽ hình
H: ABC cân tại A,
=> A thuộc đường gì của
Bài tập 46 sgk
ABC
cân tại A nên
AB = AC Do đĩ Anằm trên đường trungtrực của BC (1)
DBC
cân tại D nên
DB = DC
Do đĩ D nằm trênđường trung trực của
BC (2)
EBC
cân tại E nên
EB = EC Do đĩ E nằm trên đường trung
B A
N M
E D
A
C B
CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
Trang 11TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
và E
Gv: Gọi 1 hs lên bảng chứng
minh
Gv: Chốt lại: “Điểm cách đều
hai mút của một đoạn thẳng
thì nằm trên đường trung
trực của đoạn thẳng đó”
Hs: D,E cũng thuộcđường trung trực của
BC Hs: Lên bảng chứng minh
Hs: Chú ý nội dung GV chốt lại
trực của BC (3)
Từ (1), (2) và (3) suyra: 3 điểm A, D, Ethẳng hàng
Kẻ MHxy Trên tia đối của
tia MH lấy điểm L sao cho
=> Gv trình bày lại bài giải
cho hs như một bài giải mẫu
Gv khai thác thêm:
Có khi nào IM + IN = NL
không? (hsk)
=> Bài tập 49 sgk
Gv: Chốt lại kiến thức liên
quan qua bài tập
N _
_
Hs: xy là đường trungtrực của ML
Hs: Để so sánh IM + INvới LN ta có thể so sánh
IL + IN với LN Vì I
xy: trung trực của MLnên IM = IL
=> IM + IN = IL + INHs: ILN: IL + IN > LN(BĐT tam giác)
Hs: Thực hiện vẽ hìnhtheo GV
Hs: IA = IBHs: Thảo luận nhóm vàđại diện một nhóm trình
Bài 48 sgk :
Theo cách vẽ điểmđối xứng ta có:
xyML tại H và HM
= HLnên xy là đườngtrung trực của ML
vì I nằm trên đườngtrung trực của MLnên ta có IM = IL
Do đó :
IM + IN = IL + INXét ILN ta có :
IL + IN > LN (BĐT tam giác)Hay IM + IN > LNKhi I là giao điểmcủa xy và LN thì IM+ IN = NL
Bài 51 sgk :
* Chứng minh:
- Vì A, B thuộcđường tròn tâm P nên
PA = PB
=> P thuộc đườngtrung trực của AB
- Vì đường tròn tâm
A và đường tròm tâm
B có bán kính bằngnhau nên CA = CB
LUYỆN TẬP
Trang 12TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
=> C thuộc đườngtrung trực của AB.Vậy PC là đườngtrung trực của AB.Hay PC d
1) Trọng tâm của tam giác là
…… của tam giác Điểm
này cách mỗi đỉnh bằng …
độ dài đường………….đi qua
đỉnh đó
2) Ba đường phân giác của
tam giác cùng …… Điểm
này cách đều …… của tam
Hs: Điền vào dấu (…)1) … giao điểm của bađường trung tuyến …
2 3
độ dài đường trungtuyến
2) … một điểm … bacạnh của tam giác
Hs: Đọc đề bài
Hs: Xét vACI và vBCI có: CA = CB (gt)
CI : cạnh chung
=> vACI =vBCI(CH-CGV)
=> IA = IBHs: Tính AI =
=> IH = IK
Bài 1: (đề cương)
4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo(2’)
- Ôn tập các định lí về t/ c đường trung trực của một đoạn thẳng
- Luyện tập vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước và compa
- Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 49 , 50 sgk ; 57, 59, 61 SBT
K H
A
C
CỦNG CỐ
Trang 13Tiết : 61 Ngày dạy : ………
Tính chất ba đường trung trực của tam giác
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Hs nắm được khái niệm đường trung trực của một tam giác và biếtmỗi tam giác có ba đường trung trực _Nắm và chứng minh được tính chất “ trong tamgiác cân,đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng vớicạnh này’’ _ Nắm và chứng minh được tính chất 3 đường trung trực của một tam giác.Biết được khái niệm đường tròn ngoại tiếp của tam giác
2 Kỹ năng: Dùng thước thẳng và compa vẽ 3 đường trung trực của một tamgiác
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu
2 HS: Bảng nhóm Ôn tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
Gv nêu câu hỏi Dự kiến phương án trả lời Điểm1) Nêu tính chất đường trung trực
của một đoạn thẳng
2) Cho ABC cân tại A, d là đường
trung trực của BC Chứng minh
rằng A d (hsk)
1) Nêu tính chất đường trung trựccủa một đoạn thẳng
2) Vì ABC cân tại A nên AB =
AC hay A thuộc đường trung trựccủa đoạn thẳng BC Mà d làđường trung trực của BC nên A
d
4đ6đ
3 Giảng bài mới:
a) GT: (1ph) Có điểm nào cách đều ba đỉnh của một tam giác không?
b) Tiến trình tiết dạy :
10
ph
Hoạt động 1:
Gv: vẽ ABC và vẽ đường
trung trực a của BC rồi giới
thiệu đt a là đường trung trực
ứng với cạnh BC của ABC
H: Mỗi tam giác có bao nhiêu
đường trung trực? (hstb)
H: Đường trung trực khác với
đường phân giác , trung tuyến
như thế nào ? (hsk)
H: có nhận xét gì về đường
trung trực ứng với cạnh đáy
của tam giác cân? (hsk)
Hs: Vẽ hình theo Gv
Hs: Mỗi tam giác có bađường trung trực
Hs : đường trung trựckhác với đường phângiác, trung tuyến là :
- Đường thẳng
- Không đi qua đỉnh đốidiện với cạnh ấy
Hs: Đường trung trựcứng với cạnh đáy củatam giác cân đồng thời
1 Đường trung trựccủa tam giác
Trang 14TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
C
Mà AB = AC A d
- Đường trung trựccủa tam giác khôngnhất thiết đi qua đỉnhđối diện với cạnh ấy
- Trong tam giác cânđường trung trực ứngvới cạnh đáy đồngthời là đường trungtuyến ứng với cạnhnày
từ giao điểm của 3 đường
trung trực đến 3 đỉnh của tam
giác? (hsk)
=> Định lí (sgk)
Gv: Gọi vài hs nhắc lại đlí
Gv: Vẽ hình, yêu cầu hs nêu
trực của tam giác
GV: Giới thiệu tâm đường
Hs: Lên bảng dựng bađường trung trực củatam giác ABC
Hs: Ba đường trung trựccủa tam giác cùng điqua một điểm
Hs: Khoảng cách từ giaođiểm của 3 đường trungtrực đến 3 đỉnh của tamgiác bằng nhau
Hs: Đọc định lí:
Hs: Nhắc lại đlíHs: Lên bảng viết GT, KL
Hs: => OB = OC (1)Tương tự , vì O nằm trên đường trung trực b của AC => OA = OC (2)
Từ (1) và (2) =>OB =OA
Do đó: O nằm trênđường trung trực củaAB
Vậy ba đường trung trựccủa ABC cùng đi quađiểm O và ta có: OA =
OB = OCHs: Phát biểu tính chất
ba đường trung trực của
2 Tính chất bađường trung trực củatam giác
Cm:
O nằm trên đườngtrung trực a của BC Nên OB = OC (1) Tương tự , vì O nằmtrên đường trung trực
Vậy ba đường trungtrực của ABC cùng
đi qua điểm
Tính chất ba đường trung trực
của tam giác
Trang 15TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
tròn ngoại tiếp tam giác là
giao điểm ba đường trung
trực
=> Chú ý SGK
tam giác
Hs: Chú ý nội dung GVgiới thiệu
10
ph
Hoạt động 3:
* Nêu tính chất ba đường
trung trực của tam giác?
* Tâm đường tròn ngoại tiếp
tam giác là giao điểm của ba
đường gì?
* Bài tập 52 (sgk) :
Ch/m: “Nếu tam giác có một
đường trung tuyến đồng thời
là đường trung trực ứng với
Hs: Xét hai tam giácvuông AMB và AMCcó:
Hs: Đọc đề bài 53 sgkHs: Giếng phải là điểmchung của ba đường trựccủa tam giác có ba đỉnhtại vị trí ba ngôi nhà
Bài tập 52 (sgk)
Xét hai tam giácvuông AMB vàAMC có: AM cạnhchung
MB = MC (gt)
=> AMBAMC
(c.g.c)
=> AB = ACVậy ABC cân tại A
4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo (1’ )
- Nắm vững tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng và tính chất bađường trung trực của tam giác; Rèn cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng bằngthước và compa
- Xem lại cách chứng minh định lí về tính chất ba đường trung trực của tamgiác
- Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 54, 55, 56, 57 sgk
Trang 16Tuần: 34 Ngày soạn:………
Luyện tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Củng cố các định lí về tính chất đường trung trực của một đoạnthẳng, tính chất ba đường trung trực của một tam giác và các tính chất của tam giác cân– tam giác vuông
2 Kỹ năng: Vẽ đường trung trực của tam giác, vẽ đường tròn ngoại tiếp tamgiác; Chứng minh 3 điểm thẳng hàng và đường trung tuyến ứng với cạnh huyền củatam giác vuông
3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác, tính suy luận
2 Kiểm tra bài cũ : (10’)
ngoại tiếp tam giác? Nêu cách xác
định tâm đường tròn ngoại tiếp tam
giác
áp dụng: Vẽ đường tròn ngoại tiếp
tam giác ABC tù
Hs1: Phát biểu định lí tính chấtđường
trung trực của tam giác
Hs2: Đường tròn ngoại tiếp tam giác
là giao điểm ba đường trung trực của tam giác
10
10
3 Giảng bài mới :
a) Giới thiệu : (1ph) Gv giới thiệu mục tiêu của tiết học
b) Tiến trình tiết dạy :
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Trang 17TG Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung
- Tâm đường tròn ngoại
tiếp tam giác? (hsk)
Hs: Lần lượt trả lời
- Tính chất đường trungtrực của đoạn thẳng, bađường trung trực củatam giác
- Giao điểm ba đườngtrung trực
K / /
=
=
Chứng minh ba điểm B,
C, D thẳng hàng
Gv: Nêu yêu cầu hs nêu
GT, KL của bài toán
Hs: Ta chứng minh
180 0
DBC
Hs: Khoảng cách từ Dđến các điểm A, B, Cbằng nhau hay
DA = DB = DCHs: DA=DB=>ADB
cân tại D => B BAD
K / /
Vì D là giao điểm của 3đường trung trực của
ABC
nên:
DA = DB = DCDA=DB
=>ADB cân tại D
LUYỆN TẬP
Trang 18TG Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung
“Trong tam giác vuông,
độ dài đường trung tuyến
Hs: Đọc đề ở sgkHs: Ta cần phải xácđịnh tâm của nó
Hs:+ trên đường viền (làmột phần của đườngtròn) ta lấy ba điểm A,
B, C phân biệt
+ vẽ đường trung trựccủa hai đoạn thẳng AB
và BC Hai đường nàycắt nhau tại O Vậy bánkính của đuờng viền là
OA (hoặc OB, OC)
1) Nếu một tam giác có
đường trung trực ứng với
một cạnh đồng thời là
đường trung tuyến thì
tam giác đó là tam giác
cân
2) Trong một tam giác
cân, đường trung trực của
một cạnh đồng thời là
đường trung tuyến ứng
với cạnh này
3) Trong tam giác vuông,
độ dài đường trung tuyến
ứng với cạnh huyền bằng
một nửa cạnh huyền
4) Trong một tam giác,
giao điểm của ba đường
trung trực cách đều ba
cạnh của tam giác
5) Giao điểm ba đường
Hs: Hoạt động nhóm, điền vào phiếu học tập
1) Đúng
2) Sai Sửa lại:
Trong một tam giác cân,đường trung trực ứngvới cạnh đáy đồng thời
là đường trung tuyếnứng với cạnh này
3) Đúng
4) Sai
… cách đều ba đỉnh củatam giác
5) đúng
CỦNG CỐ