Híng dÉn HS hiÓu yªu cÇu cña ®Ò bµi... NÕm mËt n»m gai c.[r]
Trang 1Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai
`I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nớc ngoài và các số liệu thống kê trong bài
- Hiểu nội dung chính: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi quyền bình đẳng của những ngời dân da màu
II Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK,
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc diễn cảm
III Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: Gọi HS đọc diễn cảm bài
- GV giới thiệu về Tổng thống Nam
Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh
hoạ
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 tốp, mỗi tốp gồm 3 HS đọc nối
+ Em biết gì về đất nớc Nam Phi?
+ Dới chế độ a-pác-thai, ngời da đen bị
đối xử nh thế nào?
+Ngời dân Nam Phi đã làm gì để xáo
bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời các câu hỏi
- Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài cả lớp đọc thầm
- Bài chia 3 thành đoạn: Mỗi lần xuốngdòng là 1 đoạn
Đ1: Nam Phi tên gọi a-pác-thai
và da màu nói chung
+ Ngời da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lơng thấp; phải sống, làm việc ở những khu riêng; không
đợc hởng một chút tự do, dân chủ nào.+ đứng lên đòi quyền bình đẳng Họ đấutranh rất gian khổ và bền bỉ, cuối cùng họ cũng giành đợc thắng lợi
+ HS nêu: vì những ngời yêu chuộng hoà bình và công lí không thể chấp nhận một chính sách phân biệt chủng tộc dã man và
Trang 2+Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai đợc đông đảo mọi ngời trên
thế giới ủng hộ?
+ Hãy giới thiệu những điều em biết về
cựu tống thống đầu tiên của Nam Phi
mà em biết?
+ Nội dung của bài là gì?
- GV kết luận, ghi bảng nội dung bài
- GV yêu cầu HS đọc đúng giọng của
đoạn: cảm hứng ca ngợi, sảng khoái;
nhấn giọng các từ ngữ: bất bình, dũng
cảm và bền bỉ, yêu chuộng tự do và
công lí, buộc phải huỷ bỏ, xấu xa nhất,
chấm dứt
- GV đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc diễn cảm
- Gọi đại diện 3 tổ lên thi đọc
+ Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
và cuộc đấu tranh đòi quyền bình đẳng của những ngời dân da màu
- HS ghi nội dung vào vở
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán
có liên quan
- GDHS tự giác làm bài tập
II Hoạt động dạy – học: học:
A Bài cũ: - GV kiểm tra VBT của một
- Cho HSK, G nêu lại mối quan hệ
giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề nhau,
HSY nhắc lại
- GV hớng dẫn HS làm mẫu
- Cho HS làm rồi chữa bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài, GV nhận
xét, ghi điểm
- HS nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng làm, mối HS làm 1 cọc câu a và một cọc câu b; lớp làm ra vở.Chẳng hạn:
8m2 27dm2 = 8m2 + 27
100m2 = 8
27
100m2;
Trang 3- Yêu cầu HSK, G nêu cách chuyển
đổi
- GV ghi điểm cho HS, chốt lại cách
chuyển đổi
Bài 2:- Cho HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS tự giác làm bài, chữa
- GV ghi điểm, yêu cầu HSY nhắc lại
Bài 4 *: Cho 1 HS đọc to bài
- GV hớng dẫn HS phân tích đề toán,
lập kế hoạch giải
- Yêu cầu HSK, G nêu các bớc làm
- Cho HS tự làm bài rồi lên bảng chữa
bài( GV giúp đỡ HSY, TB)
- GV nhận xét, ghi điểm, chốt lời giải
đúng
3 Củng cố – học: dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tự chuyển đổi giữa
các đơn vị đo diện tích; chuẩn bị tiết
- Chuyển đổi từ các số đo diện tích có 2 tên đơn vị đo về cùng với tên đơn vị đo diện tích cần so sánh và ngợc lại
- HS làm bài rồi lên chữa bài
40 x 40 = 1600 (cm2)Diện tích của căn phòng là:
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu đợc nội dung của đoạn thơ:”Trớc cổng trời”, giải nghĩa một số từ khó và đặt câu với các từ ngữ đó
- Tập chép đúng, đủ đọan thơ “Trớc cổng trời”; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp, nhanh, giữ vở sạch
III Hoạt động dạy – học: học:
A Bài cũ: Trong bài “Rừng tra”, chúng
ta viết hoa những chữ nào? Nêu quy trình
viết hoa các chữ T, N, L, V, Đ và thực
hiện viết?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- 3HS lên bảng viết, lớp viết ra giấy nháp
- HS theo dõi, nhận xét
Trang 42 Hớng dẫn HS viết bài.
- GV gọi HS đọc bài
- GV Cho HS nêu các từ khó hiểu
- Dựa vào Từ điển Tiếng Việt, yêu cầu HS
giải nghĩa một số từ
- Cảnh ở Cổng trời có gì đẹp?
- Qua cảnh sắc của cổng trời, em có nhận
xét gì về cuộc sống nơi đây?
- Em thấy tình cảm của tác giả đối với
cảnh và ngời miền núi thế nào?
=> GV chốt: Cổng trời Qua đó ta thấy
tình cảm yêu mến của tác giả đối với
cảnh sắc và con ngời miền núi siêng
năng, đôn hậu
- Tìm các chữ viết hoa trong bài?
- Yêu cầu HSK, G nhắc lại quy trình viết
nghe chính xác, viết đúng các chữ hoa,
viết đều, đẹp, đúng chính tả, GV sửa t thế
ngồi viết.)
- GV thu chấm 7 -10 bài, yêu cầu lớp đổi
chéo vở soát lại bài cho nhau
- GV viết các lỗi viết sai lên bảng, yêu
- có vạt nơng màu mật, lúa chín, tiếng nhạc của ngựa, ngời Tày hăng say làm việc
- cuộc sống rất nhộn nhịp, đầm ấm,
ng-ời Tày siêng năng, chăm chỉ làm việc
- Tác giả rất yêu cảnh sắc thanh bình, no
ấm và ngời dân miền núi
- Viết cách lề 2 ô, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng của bài thơ
- HS thực hành viết bài
- Một số HS nộp bài cho GV chấm, lớp
đổi chéo bài soát lỗi cho nhau
- HS thực hành viết lại các từ đó vào vở nháp
- HS lắng nghe
Tiết 2: Khoa học
Bài 11: Dùng thuốc an toàn
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận thức đợc sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:
+ Xác định khi nào nên dùng thuốc
+ Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
- Có ý thức uống thuốc đúng liều lợng, đúng bệnh và tuyên truyền cho những ngời thân cùng dùng thuốc an toàn
II Đồ dùng dạy – học: học: Tranh ảnh minh hoạ SGK
- Các loại thuốc thờng dùng: Amoxilin, Ampixilin, pamin, các vỏ hộp, lọ thuốc; bảng nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy – học: học:
Trang 5A Bài cũ: Nêu tác hại của các chất gây
nghiện? Khi bị ngời khác lôi kéo, rủ rê
dùng các chất gây nghiện, em sẽ xử lí ra
- 2 HS lên bảng trả lời, lớp theo dõi, nhận xét
- GV khen ngợi, tuyên dơng những em
đã chuẩn bị bài tốt, nêu đúng tên, tác
dụng và trờng hợp sử dụng thuốc đúng,
đầy đủ
- GV chốt lại các lời giới thiệu đúng
- Cho HSY nhắc lại, ghi nhớ
2.2 Sử dụng thuốc an toàn
- Cho HS đọc các câu hỏi và các thông
tin trong SGK trang 24
=> GV chốt: Khi dùng thuốc cần phải
thực hiện đúng, đủ theo sự chỉ dẫn của
bác sĩ và cán bộ y tế, nghiêm cấm việc
uống thuốc quá liều, bỏ thuốc Trớc khi
sử dụng phải tìm hiểu nguồn gốc xuất
xứ, hạn sử dụng và tác dụng phụ của
thuốc
2.3 Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- GV chia nhóm, phát khổ giấy to, bút dạ
chho từng nhóm
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả làm việc của nhóm
- GV chốt lời giải thích đúng rồi kết
luận
- Tuyên dơng, khen ngợi các nhóm có
kết quả làm việc đúng và lời giải thích
phù hợp nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?
- Khi mua thuốc, ta cần lu ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS học thuộc nội dung mục Bạn
cần biết, chuẩn bị bài sau
- Tổ trởng nêu nhiệm vụ su tầm của từngtổ
- HS trong các tổ nối tiếp giới thiệu tên thuốc, tác dụng, trờng hợp sử dụng thuốc
- HS nhận xét, bình chọn nhóm xuất sắc nhất, vỗ tay tán thởng
Trang 6- Thực hiện đợc tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang.
- Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái
- Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi
- Có ý thức tự tập luyện thể dục thờng xuyên
II Chuẩn bị: Kẻ sân chơi trò chơi.
III Hoạt động dạy – học: học:
- GV theo dõi, uốn nắn
- Tổ chức cho các tổ thi trình diễn
- GV + HS biểu dơng các tổ tập đúng, đều,
đẹp
2 Chơi trò chơi Chuyển đồ vật.
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
và quy định luật chơi
đều vòng phải, trái, đổi chân khi đi
đều sai nhịp
- HS luyện tập theo tổ Tổ trởng điều khiển tổ mình, cán sự điều khiển chung
- Các tổ thi đua trình diễn
- Cán sự điều khiển cả lớp tập lại 1 lần
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đợc một số biểu hiện cơ bản của ngời sống có ý chí
- Biết đợc: Ngời có ý chí có thể vợt qua đợc khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gơng có ý chí vợt lên những khó khăn trong cuộc sống
để trở thành ngời có
II Đồ dung dạy-học: Các câu chuyện về những tấm gơng vợt khó vơn lên học giỏi.
- Bảng phụ ghi các tinh huống cần giải quyết, thẻ màu
III Hoạt động dạy – học: học:
A Bài cũ: Một em nhắc lại nội dung ghi
nhớ của bài
- Trớc những khó khăn của bạn bè, ta nên
làm gì?
2 HS lên bảng trả lời, lớp nhận xét
Trang 7- Mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả làm việc của nhóm
- GV treo bảng phụ viết nội dung các tình
huống cần giải quyết, phát thẻ màu cho
làm bài tập cho xong
- Cô giáo cho bài tập khó quá nên em đã
- VD: Cao Bá Quát, Nguyễn Hiền, Mã
L-ơng, hay những ngời xung quanh em
đã vợt lên khó khăn, siêng năng học tập trở thành những ngời tài giỏi
- là biết khắc phục khó khăn, không chịu lùi bớc để đạt kết quả tốt
- tự tin hơn trong cuộc sống, học tập và
đợc mọi ngời yêu mến, cảm phục
- HS lắng nghe
- Mỗi nhóm 6 HS Nhóm trởng cho các thành viên nêu khó khăn, thuận lợi của mình, th kí tổng hợp, nhóm thảo luận tìm
ra bạn gặp nhiều khó khăn nhất, lập kế hoạch giúp đỡ bạn về vật chất và tinh thần
- 4, 5 HS báo cáo kết quả của nhóm mình
Trang 8- Dặn HS cần có ý chí và niềm tin phấn
đấu vợt qua mọi khó khăn, vơn lên trong
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn đơn vị đo diện tích héc-ta
- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông
- Biết chuyển đổi các số đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta)
- HS có ý thức tích cực học tập
II Hoạt động dạy - học:
A.Bài cũ: Điền số thích hợp vào chỗ
chấm và giải thích kết quả
- GV nói: Thông thờng, khi đo diện tích
một thửa ruộng, một khu rừng, ngời ta
thờng dùng đơn vị là héc-ta; héc ta viết
chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- GV cho HS nêu yêu cầu bài toán
- Cho HS làm bài cá nhân, GV giúp đỡ,
Bài 2:- Bài cho biết gì? Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự chuyển đổi GV hớng
Bài 3 * : - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
rồi lên bảng chữa bài, giải thích kết quả
- HS nêu và giải thích miệng
a Sai vì 85km 2 = 8500ha ; 8500ha > 850ha nên 85km 2 > 850ha.
b Đúng
c Sai
Trang 9= 120 000m2 rồi tính hoặc có thể tính
diện tích mảnh đất để xây nhà theo đơn
vị là ha rồi đổi 3
10ha = 3000m2.
- Gọi 1, 2 HSY nêu các bớc giải
- Cho HS làm bài, GV hớng dẫn HSY
Tiết 3: Chính tả
Nhớ– học: viết: Ê-mi-li, con
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhớ – học: viết đúng bài chính tả Ê-mi-li, con : từ Ê-mi-li con ôi đến hết; trình bày
- 1 bảng phụ ghi nội dung BT3
III Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: - Làm lại BT2 của tiết chính
- GV gọi HS đọc bài viết.
- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi
từ biệt?
- Em có suy nghĩ gì về hành động của
chú Mo-ri-xơn?
- Gọi HS nêu các từ khó , dễ viết sai
- Cho HS luyện viết các từ khó trên
- GV cho HS viết bài, nhắc HS viết đúng
chính tả, đúng các dấu câu
- GV thu chấm 1 số bài
- GV nhận xét, sửa lỗi cho cả lớp
3 Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 2:- Cho HS đọc đề bài.
- Tìm và nêu các tiếng chứa a, ơ?
- Em hãy nêu cách ghi dấu thanh ở các
tiếng có chứa nguyên âm đôi a, ơ?
- HSY nhắc lại và học thuộc
Bài 3: - GV treo bảng phụ.
- GV hớng dẫn HS đọc bài và làm bài
- 2 HS nêu miệng, lớp nhận xét
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4
- Cả lớp đọc thầm lại, theo dõi
- Trời sắp tối, cha không bế con về với
mẹ đợc Khi mẹ đến, con hãy ôm lấy mẹ
và hôn và nói với mẹ: Cha đi vui, xin mẹ
đừng buồn
- HS nêu: Cảm phục tấm lòng yêu mến con ngời Việt Nam, yêu hoà bình, ghét chiến tranh của chú;
- HS nêu: Ê-mi-li, Oa-sinh-tơn
- HS nhớ chính xác và viết bài sạch đẹp
- HS đổi chéo, soát lỗi
- Một số HS nộp bài cho GV chấm
- HS lắng nghe, luyện viết các lỗi mắc phải
- HS đọc bài
- la, tha, ma, giữa, tởng, nớc, tơi, ngợc
- Trong các tiếng có a ( tiếng không có
âm cuối ): dấu thanh ghi ở chữ cái đầu
tiên của âm chính a – học:chữ
- Trong các tiếng có ơ ( tiếng có âm
cuối) dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của
âm chính- chữ ơ.
- HS đọc kĩ bài, cùng suy nghĩ, thảo luậncặp đôi làm bài
Trang 10- Yêu cầu HSK giải nghĩa và đặt câu một
số thành ngữ, tục ngữ trong bài
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu nghĩa của từ hoà bình, tìm đợc từ đồng nghĩa với từ hoà bình
- Viết đợc đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố
- Có ý thức tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy - học: Bảng nhóm.
III Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: Tìm những từ đồng nghĩa với
từ hoà bình? Đặt câu với một trong các
Bài 1:- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chia nhóm Yêu cầu các nhóm
thi làm bài nhanh trên bảng nhóm
- Yêu cầu HSK, G giải nghĩa một số từ
tìm đợc và đặt câu với các từ đó
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hớng dẫn HS làm tơng tự BT1
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ trong BT
dựa vào từ điển
- Gọi đại điện nhóm báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ và đặt
b hữu hiệu, hữu ích, hữu tình, hữu dụng
- Hữu nghị: thân thiện, có tính chất bè bạn
=> Hoàng gia Anh có chuyến thăm hữu nghị nớc Việt Nam vào đầu tuần sau
- HS làm việc nhóm 4, đại điẹn nhóm báo cáo kết quả trớc lớp
a hợp tác, hợp nhất, hợp lực
b hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp
- HS nêu Chẳng hạn: hợp tác: cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong công việc hay trong một lĩnh vực nào đó, nhằm đạt mục
đích chung
Hợp pháp: làm đúng theo pháp luật
- HS đặt câu: VD: + Bố em và bác Nhân cùng hợp tác làm ăn
+ Cô giáo dạy em làm việc gì cũng phải hợp pháp thì lơng tâm sẽ thanh thản
- HS tự giác đặt câu
VD: BT1: Nhóm a: Bác Nghĩa là chiến hữu
Trang 11nhiều từ ở B T1 2.
- GV gọi HS nối tiếp nêu miệng
- GV nhận xét, sửa chữa, ghi điểm
BT4: - GV giúp HS hiểu nghĩa 3 câu
thành ngữ
- Yêu cầu HSY, TB đặt câu với 1 trong
các thành ngữ đó; HSK, G đặt câu với
cả 3 thành ngữ trên rồi nêu miệng
+ Bốn biển một nhà: ngời ở khắp nơi
đoàn kết nh ngời trong một gia đình;
ra tờ báo tờng
Nhóm b: Bố em luôn giải quyết công việc hợp tình, hợp lí
- HS nắm đợc nghĩa của 3 câu thành ngữ
- HS nối tiếp nêu miệng các câu mình đặt.VD: + Đồng bào ta luôn thơng yêu, đùm bọc nhau nh anh em bốn biển một nhà.+ Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi công việc
+ Họ chung lng đấu sức, sớng khổ với nhautrong mọi khó khăn, thử thách
Buổi chiều:
Tiết 1: Toán *
Ôn tập về héc-ta
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn cho HS kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo diện tích có liên quan đến héc-ta
- Biết vận dụng các kiến thức về số đo diện tích vào giải các bài toán liên quan đến
đơn vị đo diện tích
- GDHS ý thức tự giác làm bài
II Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: Nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích liền kề nhau?
Chuyển đổi các đơn vị sau:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- GV gọi HSK nêu mối quan hệ giữa ha
với m2 và km2
- HSY nhắc lại mối quan hệ đó
- Cho HS tự làm bài
- GV + HS chữa bài, ghi điểm
- GV gọi HSY đọc lại bài
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tự giác làm bài
GV hớng dẫn HSY làm
- Gọi HSK chữa bài và giải thích miệng,
HSY lên bảng trình bày rõ rồi so sánh
- 2 HS lên bảng trả lời, làm bài, lớp theo dõi, nhận xét
- HS làm bài, nối tiếp nêu miệng, giải thích kết quả
Trang 12- GV+ HS nhận xét, ghi điểm động viên.
tìm diện tích hồ Ba Bể hơn diện tích của
hồ Tây theo đơn vị ha rồi mới đổi ra m2
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- GV + HS nhận xét, sửa chữa, ghi điểm
Bài 4: Yêu cầu HS tự làm rồi chữa bài.
- Đổi đơn vị diện tích đó ra dm2; dam2;
3diện tích khu đất xây các công trình
phụ trợ, diện tích còn lại làm đờng đi và trồng cây bóng mát Hỏi diện tích đờng đi và
trồng cây bóng mát là bao nhiêu mét vuông?
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài, HS khác
nêu các bớc giải
- GV + HS nhận xét, bổ sung, chốt cách
giải dạng toán
- HS đọc kĩ đề toán, suy nghĩ tìm cách giải
Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết ngày 05-6-1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), với lòng yêu nớc
thơng dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đờng cứu nớc
- Tự giác, tích cực nghiên cứu sách vở, tài liệu liên quan
II Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh, sách báo và t liệu về quê hơng và thời niên thiếu
của Bác Hồ
III Hoạt động dạy – học: học:
A Bài cũ: Hãy nêu một vài nét về cuộc
đời và hoạt động của cụ Phan Bội Châu?
Vì sao phong trào Đông Du lại thất bại?
- HS nhận xét, ghi điểm
Trang 13- GV chia nhóm, giao việc và yêu cầu HS
thảo luận, làm vào bảng nhóm
- Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
- GV tuyên dơng, khen ngợi nhóm có kết
quả đúng và đầy đủ nhất
=> GV chốt: Nguyễn Tất Thành (tên của
Bác Hồ lúc đó) tên thật là Nguyễn Sinh
Cung, sinh ngày 19-5-1890 trong một nhà
nho nghèo yêu nớc ở làng Sen xã Kim
Liên- Nam Đàn- Nghệ An, bố là phó
bảng Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thị
- Vì sao Nguyễn Tất Thành lại đi sang
n-ớc ngoài tìm con đờng cứu nn-ớc mới? Anh
đã chọn con đờng đi về hớng nào?
- GV nhận xét, sửa chữa, kết luận, ghi
điểm
2.3 ý chí quyết tâm ra đi tìm đờng cứu
nớc của Nguyễn Tất Thành.
- GV gọi HS đọc bài: “Nguyễn Tất Thành
quyết định Tổ quốc thân yêu”.
- Nguyễn Tất Thành đã lờng trớc đợc
những khó khăn gì khi ra nớc ngoài?
- Ngời đã có kế hoạch giải quyết các khó
khăn đó nh thế nào?
- Những điều đó cho thấy ý chí quyết tâm
ra đi tìm đờng cứu nớc của Ngời thế nào?
Tại sao Ngời lại quyết chí ra đi tìm đờng
cứu nớc?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đờng cứu
n-ớc khi nào? ở đâu? Trên con tàu nào và
làm gì ở đó?
=> GV chốt: Ngày 5-6-1911, với long
yêu nớc thơng dân sâu sắc, Nguyễn Tất
Thành đã rời bến Nhà Rồng quyết chí ra
đi tìm đờng cứu nớc Và mãi tới 30 năm
sau, Ngời mới trở về Tổ quốc thân yêu
- HS trong nhóm trình bày các sản phẩm
su tầm, thảo luận, lựa chọn thông tin ghi nhanh vào bảng nhóm
- Cho HS thi làm nhanh.gắn bảng trớc
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc VD:
+ Tên thật là Nguyễn Sinh Cung
+ Sinh ngày 19-5-1890 tại Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ An;
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS làm việc cặp đôi trả lời các câu hỏi
- tìm con đờng cứu nớc mới, phù hợp với hoàn cảnh nớc ta
- Vì những con đờng các bậc tiền bối đã chọn không phù hợp với hoàn cảnh nớc tanên đều thất bại Nguyễn Tất Thành chọn
đi về phơng Tây- nơi phát triển nhất và
- Ngời có quyết tâm cao và ý chí kiên
địnhquyết tìm con đờng cứu nớc Vì
Ng-ời có lòng yêu nớc, yêu đồng bào thiết tha Ngời không thể đứng nhìn cảnh nớc mất, nhà tan, nhân dân lầm than, cơ cực dới tội ác của bọn thực dân phong kiến
- ngày 05-6-1911 tại bến Nhà Rồng trêncon tàu Đô đốc La-tu-sơ Tờ-rê-vin, Ngời lấy tên là Văn Ba đã làm phụ bếp trên tàu này
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 2 HS đọc nội dung phần Ghi nhớ
Trang 143 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá giờ học
- Yêu cầu HS học và nắm đợc tê thật, quê
hơng và ý chí quyết tâm ra đi tìm đờng
cứu nớc của Ngời
- HS lắng nghe
Tiết 3: Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Tìm hiểu về ngày 20/10 Phát động thi đa học tập tốt, làm nhiều việc tốt chào
mừng ngày 20/11
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu đợc lịch sử và ý nghĩa của ngày20/10 – học: ngày Phụ nữ Việt Nam và ngày 20/11- Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Hởng ứng nhiệt tình thi đua học tốt, làm nhiều việc tốt để dành tặng mẹ và thấy cô giáo, chào mừng ngày 20/10 và 20/11
- HS trong lớp thi đua đạt nhiều điẻm 10 dâng tặng mẹ và các thầy cô giáo
- Có ý thức, thái độ học tập tích cực, quyết tâm học tập tốt, rèn luyện tốt xứng đáng công ơn của bố mẹ và thầy cô giáo
II Chuẩn bị: - GV, HS chuẩn bị các bài hát, múa, bài thơ ca ngợi về bà, mẹ và thầy
cô giáo
III Hoạt động dạy – học: học:
1 Giới thiệu bài.
- GV nêu yêu cầu, mục đích của giờ học
=> GV kết luận: Ngày 20/10 là ngày
thành lập Hội liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam, ngày 20/11 là ngày Nhà giáo Việt
Nam Đây là 2 ngày lễ trọng đại của cả
nớc, vì vậy các em phải siêng năng học
tập hơn nữa, đạt nhiều điểm tốt dâng
tặng bà, mẹ, thầy cô, xứng đáng danh
hiệu “Con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan
Bác Hồ”
2.2 Văn nghệ.
- Lớp phó văn nghệ điều khiển cho các
thành viên, các tổ thi hát : hát đơn ca,
- Lớp vừa hát, vừa vỗ tay theo nhịp
+ Ngày 20/10 là ngày thành lập Hội liên hiệp Phụ nữ Việt nam
Ngày 20/11 là ngày Nhà giáo Việt Nam.+ Em sẽ học tập thật tốt để đạt đợc nhiều điểm 10 dâng lên bố mẹ và thầy côgiáo
- Nhà trờng tổ chức các cuộc thi: lớp giành nhiều điểm tốt nhất, viết chữ đẹp,
đọc hay, thi kể chuyện về bà, mẹ và thầy cô giáo, thi văn nghệ ; lớp tổ chức thi ai
đạt nhiều điểm tốt trong tuần, trong tháng, thi giữ vở sạch, viết chữ đẹp, thi
kể chuyện, đọc thơ, văn nghệ giữa các tổ
- HS nêu: Nhiệt tình tham gia cuộc thi giữ vở sạch, viết chữ đẹp, đạt nhiều điểm tốt trong lớp, trờng; cổ vũ nhiệt tình các cuộc thi văn nghệ, thi kể chuyện,
- HS lắng nghe
- HS tham gia sối nổi, nhiệt tình
- HS hát, múa, kể chuyện, ca ngợi
Trang 15song ca, tốp ca ; thi kể chuyện, đọc thơ
diễn kịch ca ngợi công ơn của bà, mẹ và
thầy cô giáo
- GV tổ chức nhận xét, bình chọn HS, tổ
thể hiện hay nhất, diễn cảm nhất, tự
nhiên nhất sau mỗi phần thi
- GV khen ngợi sự chuẩn bị chu đáo,
tinh thần diễn xuất của HS
- HS bình chọn, vỗ tay tán thởng những bạn xuất sắc
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng đểchuyển đổi, so sánh số đo diện tích
- Biết giải các bài toán có liên quan đến diện tích
- Tự giác làm bài
II Hoạt động dạy – học: học:
A Bài cũ: Nêu mối quan hệ giữa ha với
km2, dam2 và m2? Điền số thích hợp vào
Trang 16B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
Bài 2: Điền dấu < , > , =
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Bài tập so sánh và điền dấu gồm có mấy
12030dam2 > 12ha 30dam2
- GV kết luận lời giải đúng, chốt các bớc
- GV chữa bài, ghi điểm
- GV chốt cách giải, yêu cầu HSY nhắc
3ha
3 Củng cố, dặn dò :
- HS nêu yêu cầu bài, suy nghĩ và nhận xét đợc yêu cầu chuyển đổi các
đơn vị đo diện tích ở câu a, b và c
- HS tự làm rồi chữa bài
- HS tự giác làm bài
2m2 9dm2 > 29dm2
209 dm2 8dm2 5cm2 < 810cm2
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm và nêu cái
đã biết và phải tìm cái gì
- HS lập kế hoạch giải, thực hiện giải bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm và nêu cái
đã biết và phải tìm cái gì
- dạng toán Tìm giá trị phân số của một số
Giải gồm 3 bớc: B1: Tìm chiều rộngB2: Tìm diện tích theo đơn vị là m2
B3: Đổi đơn vị diện tích m2 sang ha
- HS biết đợc phải tính diện tích khu
đất đó theo 2 đơn vị mét vuông và héc-ta