- Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về cách so sánh hai số tự nhiên.. - GV ghi tên bài lên bảng..[r]
Trang 1TUẦN 4
Tiết 3: Tập đọc
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I Mục tiêu
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu ND: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của
Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng chuẩn bị
1.Giáo viên: -Tranh minh họa
-Bảng phụ viết đoạn, câu cần luyện đọc
2 Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra: - Gọi HS tiếp nói nhau đọc truyện Người ăn xin về nội dung
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Hỏi: + Chủ điểm của tuần này là gì ?
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Đưa bức tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị quan Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều Lý Ông là người như thế nào? Chúng ta cùng học bài hôm nay
b Nội dung bài
- 1 HS khá đọc cả bài
- Đọc nối tiếp đoạn đến hết bài (2 lượt)
- Đoạn1:Từ đầu…Lý Cao Tông
- Đoạn2:Tiếp….Tô Hiến Thành được
- Đoạn3: Phần còn lại
* Luyện đọc theo cặp
- GV theo dõi sửa sai
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Đoạn1:
H:Tô Hiến Thành làm quan triều đại nào?
- Mọi người đánh giá ông là người như thế
nào?
H:Đoạn này kể chuyện gì?
Đọc đoạn 2
H:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường
xuyên chăm sóc cho ông ?
* Luyện đọc
- Học sinh nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc
- HS lần lượt đọc.(mỗi HS đọc 1 đoạn)
- HS đọc nối đoạn
* Tìm hiểu bài.
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- 1HS đọc
Tô Hiến Thành làm quan ở triều Lý
- Mọi người đánh giá ông là người nổi tiếng chính trực
Trang 2H:Nêu ý của đoạn 2?
H:Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao?
Đoạn 3
H:Đỗ thái hậu hỏi với ông điều gì?
-Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình ?
Vì sao thái hậu lại ngac nhiên khi ông tiến cử
Trần Trung Tá?
- Nêu ý của đoạn 3?
Ý3:Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi ra giúp
nước
Đại ý : Ca ngợi sự chính trực,tấm lòng vì dân
vì nước của vị quan Tô Hiến Thành
GV nhận xét chung
1HS đọc
- Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh
- Do quá bận nhiều việc nên Trần Trung Tá không đến thăm được
- 1HS đọc
- Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông nếu ông mất
- Tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
- HS rút ra đại ý của bài
- HS đọc lại đại ý của bài
* Luyện đọc đúng giọng
- HS lắng nghe
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay
- Lớp theo dõi – nhận xét
3.Củng cố - dặn dò:
Tiết 4 Toán
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN.
I Mục tiêu
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
II Đồ dùng chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGV,SGK
2 Học sinh: VBT,SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết trước GV nhận xét chữa bài
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu
về cách so sánh hai số tự nhiên
- GV ghi tên bài lên bảng
b Nội dung bài
1 So sánh các số tự nhiên: - 2 học sinh lên bảng làm bài
Trang 3GV cho so sánh 2 số tự nhiên:100 và 99
H:Số 99 có mấy chữ số?
H:Số 100 có mấy chữ số?
H:Số 99 và 100 số nào có ít chữ số hơn ,số
nào có nhiều chữ số hơn?
- Giáo viên viết lên bảng các số yêu cầu
HS so sánh :123 và456,7891 và7578
Em có nhận xét gì về số các chữ số của
các số trong mỗi cặp trên?
H: Em đã tiến hành so sánh các số này với
nhau bằng cách nào?
Hãy nêu cách so sánh số 123 với 456 ,và
số 7891 với 7578
H:Trường hợp hai số có cùng các chữ
số,tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều
bằng nhau thì hai sô đó như thế nào với
nhau?
GV cho HS nêu kết luận sgk
*So sánh hai số trong dãy số tự nhiên:
H: Hãy nêu dãy số tự nhiên ?
Cho HS so sánh 5 và 7
H: Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước
hay 7 đứng trước?
H:Em có nhận xét gì về các số trong dãy
số tự nhiên?
GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số
tự nhiên
Cho HS so sánh 4 và 10
H:Trên tia số 4 và 10 số nào gần gốc hơn
số nào xa gốc hơn?
GV kết luận :càng xa gốc thì số càng lớn
2 Xếp thứ tự các số tự nhiên:
GV nêu các số tự nhiên :
7698,7968,7896,7869 yêu cầu
-Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn
- Cá nhân nhắc lại đề bài
HS nối tiếp nhau trả lời
+ 100 > 89 ,89 <100 + 456 > 231 ,231 456 + 4578 < 6325 ,6325 > 4578
- Hai số tự nhiên bất kì ta luôn xác định được số nào bé hơn ,số nào lớn hơn
- HS so sánh:100 > 99 hay 99
<100
- Số 99 có 2 chữ số
- Số 100 có 3 chữ số
- Số 99 có ít chữ số hơn ,số 100
có nhiều chữ số hơn
- Hai số tự nhiên số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn ,số nào có
ít chữ số hơn thì bé hơn
-HS nêu lại kết luận
- Ta so sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn và ngược lại
- HS nêu cách so sánh – Lớp theo dõi
- Hai số đó bằng nhau
HS nêu:0,1,2,3,4,5,6,7,8,…
- 5 < 7 ,7 > 5
- 5 đứng trước 7 ,7 đứng sau 5
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau
- 4 < 10 ,10 > 4
- Số 4 gần gốc hơn ,số 10 xa gốc hơn
- Từ bé đến lớn:7689,7869,7896,7968
- Từ lớn đến bé:7986,7896,7869,7689
Trang 4đến bé và ngược lại
* Luyện tập
*Bài 1:
GV sửa bài yêu cầu HS giải thích cách so
sánh của một số cặp số
- Lớp nhận xét sửa sai
*Bài 2:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Muốn sắp xếp được các số theo thứ tự
từ bé đến lớn ta phải làm gì?
GV yêu cầu HS giải thích cách sắp xếp
của mình
- Gv nhận xét
*Bài 3:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- HS làm bài – 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét-GV nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài ,lớp làm vào vở bài tập
1234 > 999 ; 8757 < 87 540
39 680 = 39000 + 680
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- So sánh các số với nhau
a 8136; 8316; 8361
b 5724; 5740; 5742
a 1969; 1954; 1945; 1890
3 Củng cố- dặn dò :
Tiết 3: Toán +
VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN (VBT-T17)
* Các hoạt động dạy và học chủ yếu
1 Kiểm tra: Không kiểm tra
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b N i dung bài ộ
* Luyện tập
* Bài 1
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS đọc mẫu- phân tích
mẫu
- HS làm bài
+ Cho HS trình bày , cả lớp
cùng chữa bài
-Viết theo mẫu
- HS đọc và phân tích mẫu
- HS làm phiếu bài tập
- Chín mươi hai nghìn năm
trăm hai mươi ba
- Năm mươi nghìn tám
trăm bốn mươi tám
…
92 523
50 848
9 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 2 chục,
3 đơn vị
5 chục nghìn, 8 trăm, 4 chục, 8 đơn vị
* Bài 2
-Bài yêu cầu gì? - Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu
Trang 5- Cho HS đọc mẫu phân tích mẫu
+ Cho 2 HS lên bảng làm bài
+ HS còn lại làm bài vào vở bài
tập
+ Nhân xét chữa bài
Bài yêu cầu gì ?
+ Cho HS thảo luận và trình bày
+ Các nhóm cùng chữa bài
Mẫu 82 375 = 80 000+2000+300+70+5
46 719 = 40 000 + 6000 + 700 + 10 + 9
90 090 = 90 000 + 90
56 056 = 50 000 + 6000 + 50 + 6
*Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống
(theo mẫu)
3 Củng cố-dặn dò
a Củng cố: Trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào đâu?
b Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2015 Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên
II Đồ dùng chuẩn bị:
1.Giáo viên: Hình vẽ BT 4
2.Học sinh: VBT,SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập của tiết trước đồng thời kiểm tra VBT của một
số HS
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay giúp các em củng cố kĩ năng viết số, so sánh các số tự nhiên
- GV ghi tên đầu bài lên bảng
b Nội dung bài
* Bài 1(22).
- Nêu yêu cầu của bài
- Học sinh trả lời miệng nối
tiếp theo dãy bàn
a) Viết Số bé nhất : có một chữ số, có hai chữ
số, có ba chữ số : 0 ; 10 ; 100
- Viết số lớn nhất : có một chữ số, có hai chữ
số, có ba chữ số : 9 ; 99 ; 999
Trang 6* Bài 3(22).
- Nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào phiếu bài
tập
- Nhận xét kết quả
* Bài 4(22) Tìm số tự nhiên x,
biết :
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh tìm các số tự nhiên
theo yêu cầu của bài
a) 859 67 < 859 167 b) 4 2 037 > 482 037
c) 609 608 < 609 60 d) 264 309 = 64 309
a) x < 5
Các số tự nhiên bé hơn 5 là : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4
Vậy x là : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4.
b) 2 < x < 5
Các số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là : 3 ;
4 Vậy x là : 3 ; 4.
3 Củng cố-dặn dò:
Tiết 1: Toán +
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN (VBT-Tr18)
* Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra: Kiểm tra VBT của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài
*Bài 1:
GV sửa bài yêu cầu HS giải thích
cách so sánh của một số cặp số
- Lớp nhận xét sửa sai
*Bài 2:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Muốn sắp xếp được các số theo
thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
GV yêu cầu HS giải thích cách sắp
xếp của mình
- Gv nhận xét cho điểm.:
*Bài 3:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- HS làm bài – 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét-GV nhận xét
- 1 HS lên b ng làm bài ,l p làm vào v bài t p ả ớ ở ậ
989 < 999
2002 > 999
4289 = 4200 + 89
85 197 > 85 192
85 192 > 85 187
85 197 > 85 187
a Theo thứ tự từ bé đến lớn 7638; 7683; 7836; 7863
b Theo thứ tự từ lớn đến bé
7863; 7836; 7683; 7638
a Khoanh vào số bé nhất: 2819
b Khoanh vào số lớn nhất: 84325
3 Củng cố- dặn dò :
a Củng cố:
- HS nêu cách so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên?
0 9
9 2
Trang 7Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2015
Tiết 1: Tập đọc
TRE VIỆT NAM
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: Giàu tình thương yêu , ngay thẳng , chính trực(Trả lời được các CH 1,2 thuộc khoảng 8 dòng thơ)
II Đồ dùng chuẩn bị:
1 Giáo viên:- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2.Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra
- Một HS đọc bài Một người chính trực và trả lời các câu hỏi 1, 2
trong SGK
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cây tre tượng trung cho người Việt, tâm hồn Việt Bài thơ Tre Việt Nam các
em học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
b Nội dung bài
- Đọc từng đoạn thơ
+ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
bài
+ Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi
phát âm, cách đọc cho các em
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
ngữ mới và khó trong bài
- Đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, thể
hiện giọng đọc như đã xác định ở Mục
tiêu bài dạy
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, tìm
những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu
đời cuả cây tre với người Việt Nam?
- HS tiếp nối nhau đọc , trả lời câu hỏi:
+ Những hình ảnh nào của cây tre gợi
lên những phẩm chất tốt đẹp của
người Việt Nam?
* Luyện đọc
+ HS tiếp nối nhau đọc 7 đoạn thơ ; đọc 2-3 lượt
+ Sửa lỗi phát âm , cách đọc theo hướng dẫn của GV
+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài
+ Sự gắn bó từ lâu đời của tre với người Việt Nam
- Tre xanh! xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa có bờ tre xanh Tre
có từ rất lâu Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người từ ngàn xưa
+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam
- Cần cù, chịu khó: Ở đâu tre cũng
Trang 8+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tính cần cù?
+ Những hình ảnh nào của cây tre gợi
lên phẩm chất đoàn kết của người Việt
Nam?
+ Em thích những hình ảnh nào về cây
tre và búp măng non? Vì sao?
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
+ Qua hình tượng cây tre tác giả cho
chúng ta điều gì?
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
GV khen ngợi những HS đọc tốt,
hướng dẫn để những em đọc chưa
đúng tìm được giọng đọc phù hợp với
nội dung bài
-GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn 4
- GV đọc diễn cảm đoạn 4, chú ý nhấn
giọng các từ ngữ: đâu chịu, nhọn như
chông lạ thường, nhường, dáng thẳng,
thân tròn lạ đâu
cả bài thơ
xanh tươi cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu Rễ siêng
- Đoàn kết: Bão bùng thân bọc lấy thân
Luỹ thành từ đó
- Ngay thẳng, yêu thương con cái: Nòi tre đâu chịu mọc cong tre nhường cho con
+ Sức sống lâu bền của cây tre
- Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp
từ, điệp ngữ thể hiện sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre già măng mọc
+ Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
* Luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
- Tổ chức cho một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-Yêu cầu HS tự HTL bài thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
từng khổ,
3 Củng cố-dặn dò
Tiết 3.Toán
YẾN, TẠ, TẤN
I Mục tiêu
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ , tấn và ki-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ , tấn
II Đồ dùng chuẩn bị
1 Giáo viên: SGV,SGK
2 Học sinh: VBT,SGK
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm BT của tiết trước
- GV chữa bài nhận xét
2 Bài mới
Trang 9a Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lô-gam
- GV ghi đầu bài lên bảng
b N i dung bàiộ
* Giới thiệu các đơn vị đo Yến, tạ, tấn
- Giáo viên nêu như sgk (trang 23)
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã
học?
- Giáo viên nêu và viết bảng
- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu
kg gạo? có 10 kg ngô tức là có mấy yến
ngô?
- Nêu mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và
kg?
*Luyện tập-thực hành:
*Bài 1(23) Viết “2kg” hoặc “2 tạ” hoặc
“2 tấn” vào chỗ chấm cho thích hợp:
- Cho HS làm bài, sau đó gọi 1HS đọc
bài để sửa GV gợi ý HS hình dung về
ba con vật xem con nào nhỏ nhất, con
nào lớn nhất
- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu
ki-lô-gam?
- Con voi cân nặng 2 tấn, tức là bao
nhiêu tạ?
* Bài 2(23) Viết số thích hợp vào chỗ
chấm :
- HS nêu yêu cầu bài
( làm 5 trong 10 ý)
- GV: Viết câu a, yêu cầu HS suy nghĩ
làm bài
- Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg
- GV: Nhận xét cho điểm HS
* Bài 3(23) Tính :
- Viết 18 yến + 26 yến Yêu cầu HS tính
- Yêu cầu HS giải thích cách tính
- Khi thực hiện các phép tính với các số
đo đại lượng ta thực hiện bình thường
như với các STN, sau đó ghi tên đơn vị
vào kết quả tính
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam người ta còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn
1 yến = 10 kg
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1000 kg
b) Con gà cân nặng : 2 kg
a) Con bò cân nặng : 2 tạ c) Con voi cân nặng : 2 tấn
a 5yến = 50 kg
8 yến = 80 kg
b 4 tạ = 40 yến
2 tạ = 200 kg
9 tạ = 900 kg
- HS lên bảng làm
18 yến + 26 yến = 44 yến
135 tạ x 4 = 540 tạ
3 Củng cố-dặn dò:
Trang 10a Củng cố:
- Hỏi: + Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 yến, bằng 1 tạ, bằng 1 tấn?
+ 1 tạ bằng bao nhiêu yến?
+ 1 tấn bằng bao nhiêu tạ ?
- Nhắc lại nội dung
b Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Luyện từ và câu
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu
- Nhận biết được 2 cách cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghiã lại với nhau ( từ ghép) phối hợp vói những tiếng có âm hay vần (hoặc
cả âm đầu và vần) giống nhau ( từ láy)
-Bước đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản, (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho(BT2)
II Đồ dùng chuẩn bị
1 Giáo viên: -Từ điển HS
-Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ
- Ngay ngắn ( từ láy)- ngay thẳng (từ ghép)
2 Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- KT bài :"Mở rộng vốn từ: nhân hậu-đoàn kết "
+ 1 HS làm BT 2 của tiết trước
+2 HS trả lời: Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu Vd ?
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Đưa ra các từ: Khéo léo, khéo tay.
- Hỏi: Em có nhận xét gì về những cấu tạo của từ trên
- Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự khác nhau về cấu tạo từ phức Sự khác nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu
về từ ghép và từ láy
b Nội dung bài
Hình thành khái niệm
* Phần Nhận xét:
-GV hướng dẫn HS nhận xét:
+ Hỏi: Khi ghép các tiếng có nghĩa với
nhau thì nghĩa của từ mới thế nào?
GV nói thêm (SGV) truyện cổ, ông
cha
GV chốt lại:
GV đưa ra 2 từ mẫu trên bảng và giải
thích
-1HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét
- HS đọc câu thơ, cả lớp đọc thầm nêu nhận xét
- Các nhóm bổ sung
ng-ngay ngắn ngay-ngay thật, ngay thẳng