Caùch tieán haønh : a Bước 1 :Làm việc theo nhóm nhỏ GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển trong nhóm mình quan saùt caùc hình 1,2,3,4,5/12 SGK vaø laøm vieäc theo trình tự sau : - Phân cô[r]
Trang 1
Tuần 3
Ngày dạy: Thứ hai ngày 05 tháng 9 năm 2011
Tiết 2,3: Tập đọc-kể chuyện
CHIẾC ÁO LEN.
I.Mục tiờu:
A.Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết
đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa cõu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yờu, lẫn nhau Trả lời được các câu hỏi trong SGK( 1,2,3,4)
B.Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý
- HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan
II Đồ dựng dạy học: Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của cõu chuyện.
III.Cỏc hoạt động dạy học:
A.Bài cũ (3΄)
-2 hs đọc bài Cụ giỏo tớ hon và trả lời cõu hỏi 2 và 3 sau bài
-Nhận xột bài cũ
B.Bài mới
1.GT bài (2΄)
-Gt chủ điểm và bài đọc
-Gt truyện : Chiếc ỏo len
2.Luyện đọc (15-18΄)
2.1.Gv đọc mẫu lần 1 với giọng tỡnh cảm, nhẹ nhàng Giọng
Lan nũng nịu, giọng Tuấn thỡ thào nhưng mạnh mẽ, thuyết
phục Giọng mẹ lỳc bối rối, khi cảm động , õu yếm
-2.2.Luyện đọc:
a Đọc cõu nối tiếp
-Hs đọc cõu lần 1
-Rốn từ khú đọc
-Đọc cõu lần 2
b Đọc đoạn nối tiếp
-Gọi 4 hs đọc
-1 hs đọc phần chỳ thớch
c Đọc đoạn trong nhúm (theo nhúm 4)
- Kiểm tra việc đọc nhóm của HS
3.Tỡm hiểu bài (15΄).
-Hs đọc thầm đoạn 1, trả lời:
+Chiếc ỏo len của Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào?
-1 hs đọc thành tiếng đoạn 2-cả lớp đọc thầm theo
+Vỡ sao Lan dỗi mẹ?
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3
+Anh Tuấn núi với mẹ điều gỡ?
-Lớp đọc thầm đoạn 4,trao đổi nhúm để trả lời
+Vỡ sao Lan õn hận?
-Cả lớp đọc thầm toàn bài, suy nghĩ tỡm một tờn khỏc cho
truyện
-Hỏi thờm: Vỡ sao Lan là cụ bộ ngoan?
- Kết luận: Lan ngoan là vỡ Lan nhận ra là mỡnh sai và muốn
sửa chữa ngay khuyết điểm
-Gv liờn hệ:
+Cú khi nào, em đũi ba mẹ mua cho những thứ đắt tiền làm bố
mẹ phải lo lắng khụng? Cú khi nào em dỗi một cỏch vụ lớ
khụng?
-2 hs đọc và trả lời cõu hỏi
-Hs chỳ ý lắng nghe
-Tham gia đọc cõu
-4 hs đọc -1 hs đọc
- 2 nhóm HS đọc
-Đọc thầm đoạn 1
-Đọc đoạn 2
-Đọc đoạn 3
-Đọc thầm đoạn 4, trao đổi nhúm đôi sau đó trả lời
-Hs tự nờu ý kiến
Trang 2+Sau đú, em cú nhận ra là mỡnh sai và xin lỗi khụng?
-Gv đọc mẫu lần 2
-2 hs đọc nối tiếp nhau toàn bài
4.Luyện đọc lại (15-18΄)
-Đọc phõn vai:
-GV chia các nhúm 4 , tự phõn cỏc vai (Người dẫn chuyện,
Lan, Tuấn, mẹ)
-Cỏc nhúm đọc lại truyện theo vai
-Gv theo dừi, nhận xột
B.Kể chuyện (18-20΄)
1 GV nêu nhiệm vụ.
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý.
a.Hs đọc đề và gợi ý, cả lớp đọc thầm theo
-Gv giải thớch 2 ý trong yờu cầu
+Kể theo gợi ý: gợi ý là điểm tựa để nhớ cỏc ý trong truyện
+Kể theo lời của Lan là kể theo cỏch nhập vai, khụng giống y
nguyờn , người kể đúng vai Lan phải xưng tụi hoặc em
+ GV nêu 1 câu hỏi để HS Tâm nêu được trong truyện này có
nhân vật Lan
b.Kể mẫu đoạn 1:
-Gv mở bảng phụ đó viết gợi ý đoạn 1 trong SGK
-1, 2 hs khỏ, giỏi nhỡn gợi ý trờn bảng kể mẫu đoạn 1
c.Từng cặp hs tập kể
d.Hs kể trước lớp
-Gv mời một số hs tiếp nối nhau nhỡn cỏc gợi ý kể lại được
từng đoạn câu chuyện trước lớp cỏc đoạn 1(chiếc ỏo len), đoạn
2 (dỗi mẹ), đoạn 3(nhường nhịn, đoạn 4(õn hận)
-Nhận xột, tuyờn dương hs
- HS khỏ, giỏi nhỡn gợi ý trờn bảng kể lại được từng đoạn câu
chuyện theo lời của Lan
5.Củng cố- dặn dũ: (2΄)
?Cõu chuyện trờn giỳp em hiểu ra điều gỡ?
-Gv núi: Giận dỗi mẹ như bạn Lan là khụng nờn, khụng nờn
ớch kỉ, chỉ nghĩ đến mỡnh, trong gia đỡnh phải nhường nhịn
nhau, quan tõm đến người thõn
-Nhận xột tiết học
-Dặn hs tập kể lại chuyện cho người thõn nghe
-Chuẩn bị bài sau: Quạt cho bà ngủ
-Hs chỳ ý lắng nghe -2 hs đọc
-Đọc phõn vai theo nhúm 4 ( 3 nhóm) -Lắng nghe, nhận xột
-Hs nghe cụ giỏo hướng dẫn kể chuyện
-2 hs kể -Tập kể theo cặp
-Một số hs kể
-Nghe, nhận xột
-Hs trả lời
Tiết 5: Toán
ễN TẬP VỀ HèNH HỌC ( trang 11)
I Mục tiờu:
- Tớnh được độ dài đường gấp khỳc, chu vi hỡnh tam giỏc, hỡnh tứ giỏc thông qua bài tập 1,2,3
- Hs khá, giỏi hoàn thành cả 4 bài tập trong SGK
II Đồ dựng: Thước, ờ ke, SGK , vở.
III Hoạt động dạy - học:
A- Bài cũ: HS làm:
a) 5 3 + 132 =
b) 32 : 4 + 106 =
c) 20 3: 2 =
- GV nhận xột, ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- 2 HS lờn bảng làm 2 bài a, b
- Lớp làm ý c; nếu xong thì làm cả ý a,b
- HS nhận xột
Trang 3 Hoạt động 2: Luyện tập: Bài 1,2,3 Chủ yếu HS
luyện tập dưới hỡnh thức học tập cỏ nhõn HS tự làm
bài sau đó chữa bài GV theo dừi HS làm vào vở và
giúp đỡ những em yếu
* Bài 1:
a) Tớnh độ dài đường gấp khỳc
- GV nhận xột
b) Tớnh chu vi hỡnh tam giỏc
- GV liờn hệ cõu a với cõu b để thấy hỡnh tam giỏc
(MNP) cú thể là đường gấp khỳc (ABCD) khộp kớn
(D = A) Độ dài đường gấp khỳc khộp kớn đú cũng là
chu vi hỡnh tam giỏc
* Bài 2: ễn lại cỏch đo độ dài đoạn thẳng; cách tính
chu vi hình chữ nhật
* Bài 3:Củng cố về nhận biết hình tam giác, hình
vuông
Củng cố - Dặn dũ:
- HS tự làm Đổi chộo vở để kiểm tra rồi chữa bài
- Củng cố về tính độ dài đường gấp khúc.Hs nêu miệng bài giải
- HS nhận xột, chữa bài
- HS nhắc lại: "Muốn tớnh độ dài đường gấp
khỳc, ta tớnh tổng độ dài cỏc đoạn thẳng của đường gấp khỳc đú".
b) Củng cố cỏch tớnh chu vi hỡnh tam giỏc Hs nêu miệng bài giải
- HS nhận xột, chữa bài
-HS đo dộ dài rồi tính chu vi của HCN theo số đo
vừa đo được
- HS tự đếm để cú 5 hỡnh vuụng (4 hỡnh vuụng nhỏ, 1 hỡnh vuụng to)
- HS nhận xột, chữa bài
Ngày dạy: Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2011
Tiết 1 Toán
ễN TẬP VỀ GIẢI TOÁN ( trang 12)
I Mục tiờu:
- Biết giải bài toỏn về "nhiều hơn, ớt hơn".
- Biết giải bài toỏn về "hơn kộm nhau một số đơn vị"
- HS hoàn thành được các bài tập 1,2,3 HS khá, giỏi làm cả bài 4
II Hoạt động dạy - học:
A- Bài cũ:
2 HS làm bài tập 1 trang 11.
- GV nhận xột, ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện tập: Bài 1,2,3 Chủ yếu HS
luyện tập dưới hỡnh thức học tập cỏ nhõn HS tự làm
bài sau đó chữa bài GV theo dừi HS làm vào vở và
giúp đỡ những em yếu
* Bài 1: Củng cố về giải bài toán về nhiều hơn.
- GV nhận xột, ghi điểm
* Bài 2: Giải bài toỏn về "ớt hơn"
* Bài 3:
a) Bài mẫu: SGK
b)
Củng cố - Dặn dũ:
- 2 HS lờn bảng làm 2 ý của bài
- HS nhận xột, chữa bài
- HS tự làm Đổi chộo vở để kiểm tra rồi chữa bài
- HS trình bày bài giải
- Lớp nhận xột chữa bài
- HS trình bày bài giải
- Lớp nhận xột chữa bài
2 HS lờn bảng làm HS nhận xột, chữa bài
-HS dựa theo bài mẫu ý a để làm Cho HS nhận xét, sửa sai
Trang 4Tiết 2 Chớnh tả
( nghe viết): CHIẾC ÁO LEN.
I.Mục tiờu:
- Nghe viết đỳng b ài chớnh t ả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng cỏc bài tập chớnh tả 2a: phõn biệt âm đầu dễ lẫn (tr/ch)
- Điền đỳng 9 chữ và tờn chữ vào ụ trống trong bảng (BT 3)
II Đồ dựng dạy học:
- 3,4 băng giấy viết 2,3 lần nội dung bài tập 2
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tờn chữ ở bài tập 3
III.Cỏc hoạt động dạy học:
A.Bài cũ (3-4΄)
-Gv đọc cho 2 hs viết cỏc từ: xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh; lớp
viết vào bảng con
-Nhận xột
B.Bài mới
1.Gt bài (1΄)
-Nờu mục đớch yờu cầu của tiết học
-Ghi đề bài
2.Hd hs nghe-viết (18-20΄)
a.Hướng dẫn hs chuẩn bị:
-Gọi 2 hs đọc đoạn 4 của bài : “ Chiếc ỏo len”
-Hỏi:
+Vỡ sao Lan õn hận?
+Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
+Lời Lan muốn núi với mẹ được đặt trong và sau dấu gỡ?
-Yờu cầu hs tập viết cỏc từ khú hoặc dễ lẫn: cuộn trũn, ấm ỏp, chăn bụng,
xin lỗi, xấu hổ
-Gv nhận xột
b.Gv đọc cho hs viết bài vào vở
c.Chấm, chữa bài.
-Hs tự chấm chữa bài bằng bỳt chỡ
-Gv chấm 5-7 bài, nhận xột cụ thể về nội dung, cỏch trỡnh bày, chữ viết
của hs
3.Hd hs làm bài tập(6-7΄)
d.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
a.Bài tập 2a (lựa chọn)
-Gọi 1 hs đọc yờu cầu của bài tập
-Gv phỏt 3,4 băng giấy cho 3,4 hs làm bài tại chỗ, mời 2,3 hs thi làm bài
trờn lớp, cả lớp làm bài vào vở
-Những hs làm bài trờn giấy dỏn bài trờn bảng, đọc kết quả (hoặc giải đố)
-Cả lớp và Gv nhận xột, Gv chốt lại lời giải đỳng
b.Bài tập 3
GV giỳp hs nắm vững yờu cầu của bài tập
-1 hs làm mẫu : gh – giờ hỏt
-Yờu cầu cả lớp làm bảng con
-Cả lớp và gv nhận xột, chữa bài
4.Củng cố, dặn dũ (1-2΄)
-Gv gọi nhiều hs đọc 9 chữ và tờn chữ, khuyến khớch hs học thuộc tại lớp
-Nhận xột tiết học
-Yờu cầu hs về nhà học thuộc 19 chữ cài theo đỳng thứ tự
-Chuẩn bị bài sau: Tập chộp : Chị em
-Hs viết lại cỏc từ khú đó học
-2 hs đọc đề bài
-2 hs đọc đoạn 4 của bài
-Tập viết cỏc từ khú vào bảng con
-Hs viết bài vào vở
-Tự chấm bài và chữa lỗi
-1 hs đọc yờu cầu -Hs làm bài
-Nhận xột bài làm của bạn
a) cuộn tròn, chân thật, chậm trễ.
-1 hs làm mẫu
-Lớp làm bài trờn bảng con
-Hs luyện đọc chữ và tờn chữ cho thuộc
Trang 5TiÕt 4: Tù nhiªn vµ x· héi
Bệnh lao phổi
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học , HS biết :
- Nêu nguyên nhân , đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Nêu được những công việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi
- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đi khám bệnh và chữa bệnh kịp thời
- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình trong SGK / 12, 13
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ :
- Các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp ?
- Cách đề phòng các bệnh viêm đường hô hấp thường
gặp ?
B Bài mới :
1 Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
Mục tiêu : Nêu nguyên nhân , đường lây bệnh
và tác hại của bệnh lao phổi
Cách tiến hành :
a) Bước 1 :Làm việc theo nhóm nhỏ
GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển trong nhóm
mình quan sát các hình 1,2,3,4,5/12 SGK và làm việc
theo trình tự sau :
- Phân công 2 bạn đọc lời thoại của bác sĩ và bệnh
nhân
- Cả nhóm cùng lần lượt thảo luận các câu hỏi trong
SGK :
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ?
+ Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào ?
+ Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người
lành bằng con đường nào ?
+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khỏe
của bản thân người bệnh và những người xung quanh
?
- viêm họng , viêm phế quản , viêm họng - giữ ấm cơ thể , giữ vệ sinh mũi họng , nơi ở đủ ấm , thoáng khí , tránh gió lùa ; ăn uống đủ chất , tập thể dục thường xuyên
+ do vi khuẩn lao gây ra ( còn có tên gọi là vi khuẩn Cốc Đó là tên bác sĩ Rô-be Cốc – Người đã phát hiện ra vi khuẩn này ) Những người ăn uống thiếu thốn , làm việc quá sức thường dễ bị
vi khuẩn lao tấn công và nhiễm bệnh
+ ăn không thấy ngon , người gầy đi và hay sốt nhẹ vào buổi chiều Nếu bệnh nặng có thể
ho ra máu và có thể bị chết nếu không được chữa trị kịp thời
+ qua đường hô hấp
+ sức khỏe giảm sút, tố kém tiền của để chữa bệnh và còn dễ làm lây cho những người trong gia đình và những người xung quanh nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh như : dùng chung đồ dùng cá nhân hoặc có thói quen khạc nhổ bừa bãi,
HS thực hiện theo yêu cầu GV
- Người hút thuốc lá và người thường xuyên hít phải khói thuốc lá do người khác hút
- Tiêm phòng bệnh lao cho trẻ em mới sinh
- Làm việc và nghỉ ngơi điều độ vừa sức
Trang 6Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu Các nhóm
khác bổ sung góp ý
2 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
Mục tiêu : Nêu được những công việc nên
làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi
Cách tiến hành :
a) Bước 1 : Thảo luận theo nhóm
GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 13 SGK ;kết
hợp với liên hệ thực tế để trả lời theo gợi ý :
- Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ
mắc bệnh lao phổi ?
- Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng ta có
thể phòng tránh được bệnh lao phổi ?
- Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình
GV giảng thêm :vi khuẩn gây bệnh lao có thể
sống rất lâu ở nơi tối tăm ẩm thấp và chỉ sống được
15 phút dưới ánh mặt trời Đó là lí do vì sao ta nên
thường xuyên mở cửa sổ cho ánh sánh mặt trời chiếu
vào nhà
b) Bước 3 : Liên hệ
GV hỏi cả lớp : em và gia đình cần làm gì để phòng
tránh bệnh lao phổi ?
Kết luận :
- Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây
ra
- Ngày nay , không chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh lao
phổi mà cò có thuốc tiêm phòng lao
- Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không bị mắc
bệnh này trong suốt cuộc đời
3 Hoạt động 3 : Đóng vai
Mục tiêu :
- Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu
bị mắc bệnh đường hô hấp để được đi khám và chữa
bệnh kịp thời
- Biết tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị nếu có
bệnh
Cách tiến hành :
a) Bước 1 : Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị
trong nhóm
- GV nêu 2 tình huống :
+ Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp ( viêm
họng, viêm phế quản ) em sẽ nói gì với bố mẹ để bố
mẹ dẫn em đi khám bệnh ?
+Khi được đưa đi khám bệnh em sẽ nói gì với bác
sĩ ?
- Nhà ở sạch sẽ, thoáng đãng luôn được mặt trời chiếu sáng
- Không nên khạc nhổ bừa bãi vì trong nước bọt và đờm của người bệnh chứa rất nhiều vi khuẩn lao và mầm bệnh khác Nếu khạc nhổ bừa bãi thì vi khuẩn lao và mầm bệnh khác sẽ bay vào không khí , làm ô nhiễm không khí và người khác có thể nhiễm bệnh qua đường hô hấp
- luôn quét dọn nhà cửa sạch sẽ , mở cửa cho ánh nắng mặt trời chiếu vào nhà, không hút thuốc lá, thuốc lào, làm việc và nghỉ ngơi điều độ
HS trình bày
Trang 7- Moói nhoựm seừ nhaọn 1 trong 2 tỡnh huoỏng treõn vaứ thaỷo
luaọn xem ai seừ ủoựng vai HS bũ beọnh , ai seừ ủoựng vai
meù hoaởc boỏ hoaởc baực sú vaứ baứn xem moói vai seừ noựi gỡ
Sau ủoự taọp thửỷ trong nhoựm
b) Bửụực 2 : Trỡnh dieón
Caực nhoựm xung phong leõn trỡnh baứy trửụực lụựp
Caực HS khaực nhaọn xeựt xem caực baùn ủaừ bieỏt caựch noựi
ủeồ boỏ meù hoaởc baực sú bieỏt veà tỡnh traùng sửực khoỷe cuỷa
mỡnh chửa
Keỏt luaọn : Khi bũ soỏt, meọt moỷi, chuựng ta caàn
phaỷi noựi ngay vụựi boỏ meù ủeồ ủửụùc ủửa ủi chửừa trũ kũp
thụứi Khi ủeỏn gaởp baực sú chuựng ta caàn phaỷi noựi roừ xem
mỡnh bũ ủau ụỷ ủaõu ủeồ baực sú chaồn ủoaựn ủuựng beọnh ;
neỏu coự beọnh phaỷi uoỏng thuoỏc ủuỷ lieàu theo ủụn cuỷa
baực sú
C Cuỷng coỏ – Daởn doứ :
- HS ủoùc muùc “ Baùn caàn bieỏt ” / 13
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc- Chuaồn bũ baứi tieỏp theo
Ngày dạy: Thứ tư ngày 07 tháng 9 năm 2011
Tiết 1 Tập đọc
QUẠT CHO BÀ NGỦ
I.Mục tiờu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt đỳng nhịp giữa cỏc dũng thơ, nghỉ hơi đỳng sau mỗi dũng thơ và giữa cỏc khổ thơ
- Hiểu được tỡnh cảm yờu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ
II Đồ dựng dạy học: Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn hs luyện đọc và học thuộc lũng.
III.Cỏc hoạt động dạy học.
A.Bài cũ (5΄) 2 hs tiếp nối nhau kể lại cõu chuyện Chiếc ỏo len ( mỗi hs
kể 2 đoạn) và trả lời cõu hỏi:
+Qua cõu chuyện, em hiểu thờm điều gỡ?
-Nhận xột
Ghi đề
B.Bài mới
1.GT bài (2΄)
2.Luyện đọc (15΄)
-2.1.Gv đọc mẫu lần 1: giọng dịu dàng, tỡnh cảm.
2.2.Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
a Đọc cõu nối tiếp:
- Đọc cõu lần 1
- Rốn từ khú đọc
- Hs đọc cõu lần 2
b Đọc cỏc khổ thơ tiếp nối:
- Hs tiếp nối đọc 4 khổ thơ, gv kết hợp nhắc nhở cỏc em ngắt nhịp đỳng
trong cỏc khổ thơ:
Ơi/ chớch choố ơi! //
Chim đừng hút nữa, //
Bà em ốm rồi, //
Lặng / cho bà ngủ //
Hoa cam, /hoa khế/
Chớn lặng trong vườn, //
-2 hs kể và trả lời cõu hỏi
-Lớp chỳ ý lắng nghe
-Tham gia đọc cõu theo dóy Mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ lần 2
- 4 HS đọc đoạn tiếp nối
-4 hs đọc
Trang 8Bà mơ tay chỏu /
Quạt / đầy hương thơm //
c Đọc từng khổ thơ trong nhúm đôi
- Kiểm tra việc đọc nhóm của 3 nhóm
-4 nhúm đọc nối tiếp 4 khổ thơ
3.Tỡm hiểu bài (8 -10΄)
-Cả lớp đọc thầm bài thơ, gv hỏi:
+Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gỡ?
+Cảnh vật trong bài, ngoài vườn như thế nào?
+Em hiểu thế nào là thiu thiu?
+Đặt cõu với từ : thiu thiu
+Bà mơ thấy gỡ?
+Vỡ sao cú thể đoỏn bà mơ như vậy? (hs trao đổi nhúm rồi trả lời)
-Hs đọc thầm lại bài thơ, trả lời cõu hỏi:
+Qua bài thơ, em thấy tỡnh cảm của chỏu đối với bà như thế nào?
-Gv chốt lại: Chỏu rất hiếu thảo, yờu thương bà, chăm súc bà
-Liờn hệ, giỏo dục hs
4.Học thuộc lũng (5-7΄)
-Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lũng từng khổ, cả bài thơ theo cỏch xoỏ dần
-Hs thi đọc từng khổ, cả bài )học thuộc lũng), với hỡnh thức thi đọc tiếp
sức theo nhúm
-2, 3 bạn đọc thuộc cả bài thơ, cả lớp bỡnh chọn bạn đọc hay nhất, nhúm
đọc hay nhất
5.Củng cố , dặn dũ (2΄)
-Qua bài thơ, em cú suy nghĩ gỡ về bạn nhỏ?
Nhận xột tiết học
-Dặn hs học thuộc lũng cả bài thơ
-Chuẩn bị bài sau: Người mẹ
- 3 nhóm đọc trước lớp N/x
-đọc thầm bài thơ
-trao đổi nhúm, trả lời:
-đọc thầm lại bài thơ
-hs tự trả lời
-hs lắng nghe
-luyện đọc thuộc lũng tại lớp -thi đọc tiếp sức theo nhúm -2,3 bạn thi đọc
-Nghe, nhận xột Bỡnh chọn bạn đọc hay nhất, nhúm đọc hay nhất
Tiết 2 Toán
XEM ĐỒNG HỒ ( trang 13)
I Mục tiờu:
Giỳp HS biết xem đồng hồ khi kim phỳt chỉ vào cỏc số từ 1 12 qua các bài tập 1,2,3,4
II Đồ dựng: Đồng hồ bằng bỡa, đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử.
III Hoạt động dạy - học:
A- Bài cũ: Kiểm tra bảng nhõn chia từ 2 5.
B- Bài mới: GV nờu cho HS biết 1 ngày cú 24 giờ bắt
đầu từ 12 giờ đờm hụm trước đến 12 giờ đờm hụm sau
Sau đú sử dụng mặt đồng hồ bằng bỡa
Hoạt động 1: GV giới thiệu vạch chia phỳt.
Hoạt động 2: GV giỳp HS xem giờ phỳt trờn tranh.
- Gv kết luận: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phỳt.
Hoạt động 3: Thực hành.
* Bài 1:
+ Nờu vị trớ kim ngắn
+ Nờu vị trớ kim dài
+ Nờu giờ phỳt tương ứng
+ Trả lời cõu hỏi của bài tập
- GV cho HS tự làm cỏc ý cũn lại rồi chữa bài
* Bài 2:
* Bài 3: Giới thiệu cho HS đõy là hỡnh vẽ cỏc mặt hiện số
của đồng hồ điện tử, dấu hai chấm ngăn cỏch số chỉ giờ
- 4 HS đọc các bảng nhân, chia theo y/c của GV
- HS thực hành, yờu cầu HS quay cỏc kim tới cỏc vị trớ: 12 giờ đờm, 8 giờ sỏng, 11 giờ trưa,
1 giờ chiều, 5 giờ chiều, 8 giờ tối
- HS tự thảo luận trong nhúm
- GV cựng HS làm
- HS thực hành trờn mặt đồng hồ bằng bỡa
- HS trả lời cõu hỏi tương ứng
Trang 9và số chỉ phỳt.
* Bài 4:
- GV chữa bài
Củng cố - Dặn dũ: Về nhà xem lại bài.
- HS đọc các giờ trên mặt đồng hồ
- HS tự quan sỏt hỡnh vẽ mặt hiện số trờn đồng hồ điện tử rồi chọn cỏc mặt đồng hồ chỉ cựng giờ
- HS chữa bài
Tiết 3 Tập viết
Ôn chữ hoa: B
I Mục đích yêu cầu:
-Viết đúng chữ hoa B ( 1 dòng); H,T ( 1 dòng)Viết đúng tên riêng Bố Hạ( 1 dòng) và câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy….một giàn ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng ( viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa B.
- Các từ, câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li
- Vở tập viết 3
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ (3΄)
-GV kiểm tra HS viết bài ở nhà trong vở tập viết
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước ( Â u
L ạc; Ă n quả nhớ kẻ trồng cây/ Ă n khoai nhớ kẻ cho dây
mà trồng).
- HS viết  u L ạc; Ă n quả.
B.Bài mới
1.Gt bài 1-2΄
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn viết trên bảng con(18-20΄)
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết các chữ
- HS viết: B, H, T
b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV giới thiệu từ ứng dụng:
- GV giới thiệu địa danh Bố Hạ là một xã ở huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng
c) Luyện viết câu ứng dụng:
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Bầu và bí là
những cây khác nhau mọc trên cùng một giàn Khuyên
bầu thương bí là khuyên người trong một nước thương
yêu, đùm bọc lẫn nhau
3 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết ( 4-5΄)
GV nêu yêu cầu:
-Viết đúng chữ hoa B ( 1 dòng);
- Viết các chữ H và T: 1 dòng
- Viết đúng tên riêng Bố Hạ ( 1 dòng)
- Câu ứng dụng ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng
Cho HS viết GV quan sát lớp, uốn sửa tư thế ngồi cho
HS.; hướng dẫn HS viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng
cách giữa các chữ
4 Chấm, chữa bài: (6-7΄)
- Chấm 5 đến 7 bài Nhận xét, rút kinh nghiệm.
5.Củng cố, dặn dũ (1-2΄)
- 1 HS nhắc lại
- 2 HS viết bảng lớp; lớp viết bảng con
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: B; H; T.
- HS viết: B, H, T trên bảng con
- HS đọc từ ứng dụng: Bố Hạ
- HS tập viết trên bảng con: Bố Hạ
- 2 HS đọc câu ứng dụng
- HS tập viết trên bảng con chữ :Bầu, Tuy.
- HS viết bài
Trang 10Nhận xét tiết học Nhắc HS chưa hoàn thành bài về nhà
tiếp tục viết và luyện viết cho đẹp Những em đã hoàn
thành bài viết tại lớp về nhà luyện viết cho đẹp Học thuộc
lòng câu ứng dụng
Tiết 4 Đạo đức
Bài 2:giữ lời hứa( Tiết 1 )
I Mục tiêu:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
-HSKG Nêu được thế nào là giữ lời hứa? Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức.- Phiếu học tập dùng cho hoạt động 2
- Các tấm bìa đỏ, xanh, trắng cỡ nhỏ
III Các hoạt động dạy học
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: - Giúp hs biết được thế
nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc
giữ lời hứa
- Gv kể chuyện ( vừa kể vừa minh hoạ
bằng tranh )
- y/c 1 hs đọc lại truyện
- y/c hs thảo luận
+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lai bé sau
2 năm?
+ Em bé và mọi người cảm thấy thế
nào trước việc làm của bác?
+ Việc làm của bác thể hiện điều gì?
+ Qua câu chuyện trên con có thể rút
ra điều gì?
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi
người đánh giá như thế nào?
* Giáo viên kết luận:
b Hoạt động 2: xử lý tình huống.
- Gv chia lớp thành các nhóm giao cho
mỗi nhóm 1 tình huống
- y/c cả lớp thảo luận
+ Em có đồng tình với cách giải quyết
của các nhóm không ? Vì sao?
+ Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì khi
không thấy Tâm sang nhà mình học
như đã hứa Hằng sẽ nghĩ gì khi
Thanh không dán trả lại truyện và xin
lỗi?
+ Cần làm gì khi không thể thực hiện
lời hứa với ngưới khác
- Gv kết luận: (như bên )
- Truyện " Chiếc vòng bạc"
- Hs theo dõi
- 1 hs đọc lại truyện
+ Bác trao cho em bé chiếc vòng bạc
+ Em bé và mọi người cảm động rơi nước mắt trước tấm lòng của bác
+ Bác là người giữ lời hứa, đã hứa là phải làm cho kì
được
+ Cầm phải giữ đùng lời hứa đã hứa hẹn với người khác + Được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo
+ Tình huống 1: Tâm hẹn chiều CN sang nhà tiến giúp bạn học toán Nhưng khi tâm vừa chuẩn bị đi thì trên ti vi lại chiếu phim hoạt hình rất hay Theo em bạn tâm có thể ứng xử như thế nào trong tình huống đó? Nếu là tâm em chọn cách ứng xử
nào? Vì sao?
+ Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới Thanh mượn bạn đem về nhà xem và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận Nhưng về nhà Thanh sơ ýđể em bé nghịch làm rách truyện Theo em thanh có thể làm gì? Nếu là em, em chọn cách nào?
- Hs lần lượt nêu ý kiến
+ Tiến, Hằng sẽ không cảm thấykhông vui, không hài lòng, không thích Có thể mất lòng tin khi bạn không giữ lời hứa với người khác
+ Khi vì một lý do nào đó em không thể thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lý do để họ hiểu và thông cảm cho ta