2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: a.Đặt vấn đề: Ở chương trước chúng ta đã làm quen với các thành phần cơ bản của máy tính, để các thành phần đó hoạt động như thế nào thì cần có một hệ thống[r]
Trang 1Giáo viên: Trần Thị Oanh Trang 1
A.MỤC TIÊU KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được khái niệm về công nghệ thông tin: Thông tin, dữ liệu, tin học, máy tính điện tử, chương trình, mạng máy tính
- Nắm được cấu trúc của máy tính
- Viruts máy tính, cách phòng chống
2 Kỹ năng:
- Quan sát tìm hiểu
- Nắm một cách tổng quát, vận dụng
3.Thái độ:
- Chú ý nghe giảng
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Diễn giải
- Thuyết trình
- Vấn đáp
C.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên: Giáo án, một số thiết bị thông dụng…
2.Học sinh: Vở ghi chép, bút thước
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp:
- Lập danh sách học sinh
- Chọn lớp trưởng
- Chia nhóm
- Tìm hiểu nội quy, quy chế học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai:
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Đưa ra tình huống: Hằng
ngày để nhận được tài liệu, bài báo,
tin tức thời sự, tham khảo ý kiến
của người khác gọi là thông tin
Vậy bạn nào cho Cô biết thông tin
là gì?
HS: Phân tích rút ra kết luận
GV: Nhận xét đưa ra khái niệm
I.Các khái niệm:
1.Thông tin: là nguồn gốc của nhận thức , thông tin
có thể phát sinh mã hóa, truyền ,tìm kiếm, xử lý, biến dạng và được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau
-Thông tin có thể tồn tại dưới những dạng sau: văn bản, sóng, âm thanh, kí hiệu trên giấy
-Có thể hiểu nôm na: Thông tin là sự thông báo sự loan tin, sự loan báo
Tiết: 1-3 Bài mở đầu: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Ngày soạn:
Trang 2Giáo viên: Trần Thị Oanh Trang 2
GV: Thông tin có thể tồn tại ở
những dạng naò?
HS: Trả lời
GV: Các em đã có bao giờ nghe
thông tin có đơn vị đo chưa? thật là
ngạc nhiên đúng không? Vậy bây
giờ chúng ta tìm hiểu về đơn vị đo
thông tin
GV: Ta có quy đổi các đơn vị đo
thông tin như sau:
GV: Khi nhận thông tin thì chúng
ta phải làm gi? (Ví dụ khi nhận
được thư bạn ở xa chẳng hạn)
HS: Phải xử lý thông tin
GV: trong cuộc sống khi tiếp nhận
thông tin, con gnười thường phải
xử lý thông tin đó để tạo ra những
thông tin mới có ích hơn, Từ đó có
những phản ứng nhất định
GV: Bây giờ chúng ta tìm hiểu
thông tin đó được lưu trong MTĐT
như thế nào?
GV: Sự phát triển của xã hội đòi
hỏi con người phải nắm bắt và thu
thập thông tin ngày càng lớn Khi
đó nảy sinh ra nhiều vấn đề Con
người phải biết tìm kiếm, biến đổi,
xử lý thông tin Với sự ra đời của
MTĐT thông tin được xử lý một
cách tự động, nhanh chóng và
chính xác; tạo sự tiến bộ vượt bậc
trong sản xuất và quản lý
GV: -Cho biết một máy tính được
chia làm bao nhiêu phần?
-Nếu chỉ có máy tính thì sử dụng
2.Đơn vị đo thông tin:
Trong máy tính thường có các đơn vị đo sau: Byte, Bit, Kilobyte, Megabyte, Gugabyte
Bit: là đơn vị nhỏ nhất của thông tin, là lượng tin đủ
để nhân biêt một trong hai trạng thái đó là đúng hoặc sai Được mã hóa thành chữ số 1 hoặc chữ số 0(tương ứng đúng hoặc sai)
3.Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử:
-Quá trình xử lý thông tin bao gồm: Biến đổi thông tin, Ghi nhớ thông tin , điều khiển các bước thực hiện
-Máy tính có thể lưu trử kết quả trung gian để tính, tuy nhiên máy tính sẽ không làm gì nếu không có sự tác động của con người
Tóm lại quá trình xử lý thông tin bằng MTĐT là một
quá trình tự động Có nghĩa là thông tin vào được
biến đổi và xử lý; ghi nhớ thông tin- -> kết quả mong
muốn hay thông tin ra.
4.Dữ liệu(Data): Là những thông tin như văn bản,
con số, âm thanh,hình ảnh có thể lưu trử và xử lý trên MTĐT
5.Tin học: Là một ngành khoa học nghiên cứu các
quá trình tổ chức, quản lý, lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động dự trên các phương tiện kỷ thuật
mà chủ yếu là MTĐT
-Máy tính đầu tiên ra đời vào năm 1946 ở Mỹ
II.Các thành phần cơ bản của máy tính.
Cấu trúc của máy tính bao gồm 2 phần chính: Phần cứng và phần mềm
1.Phần cứng:
Là các thiết bị máy móc, dây dẫn cấu tạo nên máy tính Phần cứng này bao gồm các bộ phận sau:
a.Bộ xử lý trung tâm CPU(Central Processing Unit)
là bộ óc của máy tính, dùng để xử lý, điều khiển mọi hoạt động của máy tính
-CPU có chức năng tính toan, xử lý số liệu dưới sự
INPUT Máy tính OUTPUT
TB vào
Bộ xủ lý trung tâm
Bộ số học
Bộ logic
TB ra
Lop8.net
Trang 3Giáo viên: Trần Thị Oanh Trang 3
được hay không?
-Ngược lại?
HS: Tìm hiểu trả lời sau đó tự rút
ra kết luận
=>Một máy tính được chia làm 2
phần: Phần cứng và phần mềm
GV: trình bày một số chức năng và
các phép toán cơ bản của bộ xử lý
trung tâm
GV: Em nào nhắc lại cho Cô trong
toán học phép toán nào gọi là phép
toán logic?
HS: trả lời câu hỏi
GV: Cho biết nếu không có bộ nhớ
thì máy tính hoạt động được hay
không?
=>Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong gồm có ROM và
RAM
GV: Yêu cầu học sinh phân biệt
ROM và RAM
GV: Giới thiệu có loại ROM khởi
input/output System)
HS: Phân tích và rút ra kết luận
GV: -ROM chỉ đọc thông tin và
không ghi được , khi mất điện
thông tin trong ROM giữ nguyên
-RAM: Khác với ROM là ban đầu
thông tin trong RAM là rỗng Các
chương trình và dữ liệu được đưa
vào bộ nhớ để xử lý Khi mất điện
hoặc khởi động alị máy thông tin
trong RAM biến mất
GV: Đưa ra minh họa đĩa mềm
HS: Quan sát
GV: Giới thiệuvà cho quan sát một
số thiết bị khác hiện có
GV: yêu cầu học sinh rút ra chức
năng của thiết bị vào
HS: Quan sát thiết bị và rút ra kết
luận
GV: Phần mềm là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: rút ra kết luận: là chương trình
dùng để điều khiển phần cứng hoạt
đièu khiển một chwong trình đã được lưu trữ trong máy tính
-Bộ số học: Thực hiện các phép toán số học VD: Cộng, trừ, nhân, chia
-Bộ logic: thực hiên các phép toán logic
VD: và, hoặc
b.Bộ Nhớ(Memory)
Bộ nhớ chia làm 2 phần Phần 1: Bộ nhớ chính(main memory) hoặc bộ nhớ trong: là nơi chương trình thực hiện để điều khiển máy
-Bộ nhớ trong gồm ROM và RAM +ROM(Read only Memory):Bộ nhớ chỉ đọc Nó chứa các chương trình điều khiển cơ bản thiết bị do hãng sản xuất cài đặt
+RAM(random Acces Memory): Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên Là bộ nhớ để ghi đọc dữ liệu
-Bộ nhớ ngoài(External Memory) Trống từ, băng từ, đĩa từ Đĩa từ có 2 loại(đĩa mềm, đĩa cứng)
+Đĩa mềm: (FDD) thông thường gọi là đĩa A: có dung lượng nhỏ, tốc độ truy xuất chậm, nhưng dễ dang sao chuyển thông tin nhỏ
+Đĩa cứng: (HDD): Dung lượng lớn có tốc độ truy xuất nhanh, được gắn ở bên trong máy
c.Thiết bị vào: Có chức năng đưa thông tin vào cho
máy tính Như bàn phím, Chuột(mouse), camara, scanner
d.Thiết bị ra: Đưa thông tin trong máy tính ra giao
tiếp với con người Như màn hình, Máy in, Máy vẽ
2.Phần mềm:
-Phần mềm hệ thống: Là phần mềm do hảng sản xuất đưa vào máy tính
-Phần mềm ứng dụng: là các chương trình do các chuyên viện lập trình viết ra từ một ngôn ngữ lập trình nào đó nhằm thực hiện một công việc theo nhu cầu sử dụng
Trang 4Giáo viên: Trần Thị Oanh Trang 4
động
Được chia làm 2 loại:
GV: yêu cầu học sinh kể tên một
số phần mềm đã được nghe
HS: Làm theo yêu cầu
GV: làm thế nào để các em lên
quan Internet chat, mail được ?
HS: Trả lời
GV: Người ta kết nối các máy tính
lại với nhau để làm gì? Viêc kết
nối đó người ta gọi là gì?
HS: trả lời
GV: Giới thiệu một số loại mạng
hiện có
III Mạng máy tính
1.Sự xuất hiện:
Do nhu cầu cùng chia sẽ thông tin người ta đã kết nối các máy tính lại với nhau gọi là mạng máy tính
2.Các loại mạng:
Đang sử dung hiện nay các loại mạng LAN, WAN, INTRANET, INTERNET (mạng toàn cầu)
4 Cũng cố :
- Nắm được các khái niệm
- Nắm được các phần cứng của máy: RAM, ROM, Đĩa cứng, Đĩa mềm
- Việc ứng dụng máy tính vào đời sống hiện nay
5 Dặn dò:
- So sánh RAM và ROM
- Tìm hiểu thêm một số thiết bị phần cứng và một số thiết bị phần mềm thông dụng hiện nay
Trang 5Giáo viên: Trần Thị Oanh Trang 5
i
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Cho học sinh xem cấu trúc bên trong máy tính
- Nhận biết được các bộ phận cơ bản của máy tính như: RAM, HD, RD, CPU, MAIN
- Tập khởi động máy và làm quen với bàn phím, con chuột
B CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
- Chia nhóm để thực hành
- Gọi tên từng người ngồi vào máy của mình
2 Nội dung bài mới:
- Xem cấu trúc bên trong của máy
- Quy trình khởi động và tắt máy
- Sử dụng bàn phím và cách gõ bàn phím
C CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- Nắm được cách khởi động và tắt máy
- Nắm được một cách tổng quát hoạt động của máy tính điện tử
Tiết: 4 6 Bài dạy : THỰC HÀNH
Ngày soạn:
Trang 6Giáo viên: Trần Thị Oanh Trang 6
A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Khái niệm Hệ điều hành
- Cách khởi động hệ điều hành, một số quy ước gõ lệnh của hệ điều hành MS-DOS
- Mục đích hoạt động của hệ điều hành
2.Kỹ năng:
- Thành thạo khởi động từ đĩa mềm hoặc đĩa cứng
- Sử dụng hệ điều hành MS-DOS
3.Thái độ: Chú ý lắng nghe nghiêm túc, sôi nổi.
B.PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, thuyết trình.
C.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: Giáo án, phòng máy.
2.Học sinh: Vở ghi chép, đĩa mềm.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a.Đặt vấn đề:
Ở chương trước chúng ta đã làm quen với các thành phần cơ bản của máy tính, để các thành phần đó hoạt động như thế nào thì cần có một hệ thống các chương trình vậy
hệ thống các chương trình đó là gì hôm nay chúng ta tiếp tục làm quen
Bài mới: Hệ Điều Hành MS-DOS
b.Triển khai
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
GV: Có rất nhiều hệ diều hành như IO/2
UNIX, DOS, WINDOWS nhưng thông
dụng nhất hiện nay là hệ điều hành
MS-DOS do hãng Micosoft của Mỹ sản xuất
và qua nhiều phiên bản từ 1.2 7.0
GV: Từ định nghĩa hệ điều hành Em nào
cho cô biết một vài chức năng của hệ điều
hành?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét góp ý đưa ra kết luận chức
năng của Hệ điều hành
I.Khái niệm về hệ điều hành:
Hệ điều hành là tập hợp các chương trình nhằm giúp người sử dụng khai thác các tài nguyên của máy tính một cách có hiệu quả
- Hệ điều hành có các chức năng chính sau: + Điều khiển và quản lý việc vào /ra dữ liệu
+ Giúp việc liên hệ giữa phần cứng và con người được thuận lợi
+ Điều khiển mọi thiết bị bao gồm việc khởi động máy tính
+ Cung cấp cho người sử dụng những thuận lợi để đơn giản việc phác thảo, mã hóa, bảo trì, gở rối các chương trình
Tiết: 7 9
Bài dạy: HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS
Ngày soạn :
Trang 7Giáo viên: Trần Thị Oanh Trang 7
GV: Yêu cầu 1 HS nhăc lại quá trình
khoỉư động máy
HS: trả lời câu hỏi
GV: Hướng dẫn cho học sinh sử dụng đĩa
mềm và khởi động máy
HS: Cho biết kết quả khi khởi động máy.
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét cách khởi
động từ đĩa cứng và từ đĩa mềm
GV: Gọi một vài học sinh thực hiện khởi
động máy từ đĩa cứng và từ đĩa mềm
GV: Để thực hiện một số dòng lệnh của
DOS cần có một số quy ước như sau:
GV: Một dòng lênh của DOS được lưu
trong bộ nhớ vùng đệm của bàn phím vì
vậy với dòng lệnh mới ta có thuận lợi nhờ
các phím sau:
GV: Trong lớp học thì lớp trưởng có thể
đại diện cho lớp, tổ trưởng đại diện cho tổ
thực hiện một công việc nào đó.Vậy trong
tin học khi muốn thực hiện một lệnh nào
đóvới một nhóm tập tin có chung một hay
nhiều kí tự thì có thể dùng các kí tự thay
thế
Gv: yêu cầu học sinh cho ví dụ và nói rõ ý
nghĩa của ví dụ đó
HS: Cho ví dụ, nhận xét.
GV: Dấu ? tức là kí tự đại diện cho các kí
tự mình muốn tìm kiếm
II Khởi động MS-DOS.
1, MS-DOS là gì?
MS-DOS viết tắt của" Disk Operating System " nghĩa là hệ điều hành khai thác đĩa(đĩa cứng và đĩa mềm)
2, Khởi động MS-DOS.
a.Khởi động bằng đĩa mềm:
-Đưa đĩa mềm vào ổ đĩa A
-Bật công tắc màn hình
-Bật công tắc CPU
-Chờ đợi khi xuất hiện dấu nhắc DOS: A:/> Đưa và lệnh (Exit) để trở về Windows
b Khởi động từ đĩa cứng.
VàoStart->Program->Accessories chọn Command prompt
Màn hình MS-DOS xuất hiện và đánh lệnh Exit để trở về Windows Nếu không muốn trở về Windows thì tại dấu nhắc C:/> đánh các lệnh DOS để điều hành máy
III.Một số quy ước khi gõ lệnh.
1,Quy ước:
- Đầu tiên phải là lệnh điều khiển
- Sau đó có thể có các tham số các đối số hoặc không
- Nhấn ENTER để thực hiện lệnh
2.Các phím biên tập dòng lệnh.
- F3: Sao chép toàn bộ dòng lệnh kế trước
vào dòng lệnh mới
- DEL: Xóa kí tự trong bộ nhớ đệm đang
nằm bên phải vị trí hiện tại
- Back space: Xóa kí tự bên trái con trõ 3.Kí tự đại diện thay thế:
Có 2 kí tự đại diện:
*.: thay thế cho kí tự từ vị trí đó cho đến
hết
VD: * DOC: đại diện các tập tin có phần
mở rộng DOC
? : Thay thế 1 kí tự tại vị trí đó.
VD: LOP8?.TXT: có nghĩa là đại diện tập tin có 4 chữ đầu cho phần tên chính, trong
đó phần mở rộng là TXT
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
1 Cũng cố:
- Quá trình khởi động máy tính từ đĩa mềm, từ đĩa cứng như thế nào?
- Nguyên tắc khi gõ lệnh của Hệ điều hành MS-DOS như thế nào?
2 Dặn dò, hướng dẫn học tập ở nhà.
Trang 8Giáo viên: Trần Thị Oanh Trang 8
- Học phần khởi động MS-DOS
- Nhớ các quy ước khi gõ lệnh
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Cho học sinh biết các thành phần của lệnh
- Tổ chức thông tin trên đĩa
2 Kỹ năng:
Hiểu biết các cách tổ chức thong tin trên đĩa như thế nào
3 Thái độ
- Chú ý lắng nghe, thao tác
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuấn bị của giáo viên: Giáo án, phòng máy, đĩa mềm.
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi chép, đĩa mềm.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Cho biết các bước khởi động máy tính
+ Cho biết quá trình khởi động HĐH từ đĩa cứng như thế nào?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để dễ dàng và thuận tiện trong quá trình tìm kiếm lưu trữ thông
tin thì chúng ta cần có sự tổ chức thông tin trên đĩa Để hiểu rõ sự tổ chức
đó như thế nào chúng ta lần lượt nghiên cứu các phần sau:
2 Triển khai:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Khái niệm tập tin
GV: Chúng ta biết trong máy tính có rất
nhiều dữ liệu, các dữ liệu được lưu trữ
trong máy chứa nhiều thông tin khác nhau
để dễ quản lý, khai thác, tìm kiếm và sử
dụng chúng HĐH lưu trữ chúng dưới dạng
các tập tin(Tệp)
Chúng ta có thể hiểu mỗi tập tin như một
phiếu sách, đầu sách được sắp xếp vào các
ngăn trong thư viện
Vậy bạn nào có thể cho Cô biết tập tin là
gì ?
HS: là đơn vị lưu trữ thông tin.
GV: giã sử chúng ta có 10 cuốn vở có bìa
ngoài giống nhau không ghi nhãn.Vậy khi
tìm một cuốn vở nào đó thì sẽ như thế
I Các khái niêm cơ bản.
1.Tập tin(File):
a Định nghĩa: Tập tin là hình thức, đơn
vị lưu trữ thông tin của HĐH Nội dung tập tin là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau
VD: Nội dung tập tin có thể chứa bài văn, bài thơ
b.Cách đặt tên tập tin:
- Mỗi tập tin lưu trên đĩa do chúng ta đặt tên Tên tập tin gồm 2 phần: phần tên
chính(Fiel name), và phần mở rộng.
Tiết thứ: 10 12
Bài dạy: DẤU NHẮC LỆNH(T1)
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Trang 9Giáo viên: Trần Thị Oanh Trang 9
nào?
HS: trả lời câu hỏi
GV: vậy chúng ta cần đặt tên cho cuốn vở
đó đúng không Cũng tương tự như trong
máy tính thì các tập tin(tệp) cũng cần có
một tên nhất định để dễ dàng tìm kiếm
Quy luật đặt tên tệp như sau:
GV: với mỗi con người đều có một tên,
vậy trong các tên đó các em có phát hiện
gì về số kí tự chữ cái không?
HS: Đưa ra một số tên riêng khác nhau rồi
so sánh
GV: Gọi 1 vài HS nhắc lại cách gõ các kí
tự @, !, %
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: yêu cầu học sinh cho ví dụ
GV: Đưa ra một số ví dụ yêu cầu HS nhân
biết đâu là tên đúng, tên sai
HS: Quan sát trã lời câu hỏi.
GV: Nhận xét
GV: Trong phần mở rộng cần chú ý một
số phần mở rộng thường gặp sau:
Hoạt động 2: Khái niệm thư mục, cách
đặt tên, tổ chức thư mục trên đĩa.
GV: Em hãy cho biết giả sử chúng ta có
100 cuốn sách gồm nhiều loại khác nhau
Bây giờ số sách đó được để chung với
nhau thì quá trình tìm kiếm sẽ xảy ra như
thế nào?
HS: Thảo luận trả lời.
GV: các Em hiểu rằng trong thư viện các
ngăn để sách là các thư mục còn các cuốn
sách là các tập tin
GV: Tương tự như trong tệp thì thư mục
cũng có tên thư mục và quy tắc đặt tên của
nó
GV: Yêu cầu học sinh phân biệt thư mục
và tệp
HS: Thảo luận trả lời câu hỏi.
GV: Gọi HS cho ví dụ.
GV: Trong thư viện các ngăn sách được tổ
chức theo một cấu trúc nhất định Vây
trong máy tính cũng cần có một tổ chức
thư mục như sau:
- Phần tên chính bắt buộc phải có Phần
mở rộng có thể có hoặc không, nếu có thì phải cách tên chính một dấu chấm
- Tên chính có thể gồm 1 đến 8 kí tự
- Phần mở rộng có thể có từ 1 đến 3 kí tự
- Các kí tự dùng để đặt tên gồm: các chữ cái la tinh A-Z, a-z, các chữ số 0 9, và một số kí tự đặc biệt như: !, @, #, $, %,
^, &,_
Vd: BAITHO1.TXT @LAN.DOC
Chú ý:
- Trong đặt tên tệp không nên dùng dấu:
trống(space), dấu(.), +, *,/,\, =
- Không được đặt tên trùng với tên riêng
của DOS như CON, COM1, COM2, AUX, PRN, LPL, NUL
c Một số phần mở rộng thường gặp:
COM, EXE, BAT: các chương trình
khả thi thực hiện từ dấu nhắc
.TXT: tệp văn bản.
PAS: tệp nội dung chương trình Pascal .DOC: tệp văn bản.
XLS: tệp bảng tính Excel.
2 Thư mục(Directory)
a Khái niệm:
Thư mục là hình thức, đơn vị để quản lý tập tin của HĐH Nội dung của thư mục
là tên các tập tin hay thư mục mà nó quản lý
- Các tệp(File) có cùng tên thì được lưu trử trong một thư mục
b.Cách đặt tên thư mục
Tên thư mục được đặt giống như tên tệp,
kí tự đầu phải là chữ cái nhưng để phân biệt giữa thư mục và tệp người ta quy định tên thư mục không có phần mở rộng
VD: Thư mục HANOI
c Tổ chức thư mục trên đĩa.
Các thư mục được tổ chức trên đĩa theo dạng cấu trúc cây
- Thư mục đầu tiên gọi là thư mục gốc và
do DOS tạo ra phân cách với các thư mục khác là dấu"\"
Trang 10Giáo viên: Trần Thị Oanh Trang 10
GV: Trong một thư viện khi muốn bổ
sung thêm sách thì chúng ta phải làm thế
nào?
HS: Phải đặt đúng giá sách cùng loại với
cuốn sách đó
GV: Bây giờ muốn tìm một cuốn sách ta
làm như thế nào?
HS: Đưa ra hướng tìm một cuốn sách
trong thưu viện
GV: Trong máy tính khi ta muốn tìm kiếm
một thư mục hoặc tệp nào đó thì chúng ta
cũng cần tìm đến đường dẫn chứa thư mục
và tệp đó
GV: Cho ví dụ yêu cầu HS chỉ ra thư mục
gốc ?
GV: Gọi 1 vài HS cho ví dụ đường dẫn
tương đối , tuyệt đối
GV: Khi khởi động thành công HĐH
chúng ta phát hiện được điều gì ?
HS: Nhớ lại 2 cách khởi động HĐH từ đĩa
cứng và từ đĩa mềm
GV: Gọi HS cho ví dụ minh họa.
- Sau thư mục gốc người sử dụng có quyền tạo các thư mục khác gọi là thư mục con Trong thư mục con đều có chứa các thư mục con dưới nó
3 Đường dẫn(Path)
Là danh sách các thư mục con trên cùng một nhánh của cấu trúc nhằm chỉ ra thư mục chứa tệp cần truy nhập Đường dẫn được bắt đầu từ thư mục gốc sau đó là thư mục con và được phân cách bởi dấu\ VD: C:\HANOI\THO.TXT
Có 2 loại đường dẫn:
- Đường dẫn tuyệt đối: Là đường dẫn bắt
đầu từ tên ổ đĩa
- Đường dẫn tương đối: là đường dẫn bắt
đầu từ một thư mục nào đó
4 ổ đĩa hiện hành:
Là ổ đĩa có tên trong dấu đợi lệnh
VD: C:\>_; A:\>_
5 Thư mục hiện hành:
Là thư mục nằm ở phía trước dấu đợi lệnh
VD: C:\HUE>_
HUE là thư mục hiện hành
I. Cũng cố dặn dò
1 Cũng cố:
- Các khái niệm cơ bản
- Quy tắc đặt tện tệp, thư mục
2 Dặn dò:
- Đọc bài cũ, Cho 1 vài ví dụ về cây thư mục
- Từ cây thư mục chỉ rõ thư mục gốc, tệp
TM Gèc
TM cÊp 1 TÖp Khèi 8
TM cÊp 2 Lop
8/1
Lop 8/2