1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 33. Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

7 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 9,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Nhận xét, đánh giá GV: Đọc và giới thiệu cho một số câu ca dao, dân ca tục ngữ khác ở địa phương ( Những bài ca dao đã học ở NV 7 tập một ). Yêu cầu HS giải thích một số ý nghĩa của [r]

Trang 1

Ngày soạn : 20 /4/2012 Ngày giảng: 7D: /4/2013

7E: /4/2013

Tiết 133 :

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức:

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cách thúc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

b Kĩ năng:

- Sắp xếp các văn bản đã sưu tầm được thành hệ thống

- Nhận xét đặc sắc của ca dao, tục ngữ địa phương mình

- Trình bày kết quả sưu tầm trước tập thể

c Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước mình

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

a Giáo viên:

- Soạn giáo án, SGK,SGV, Tài liệu

b Học sinh:

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

a Kiểm tra bài cũ : Không

b Bài mới

*Giới thiệu bài mới :(1') Để hiểu thêm về văn học quê hương mình cô trò chúng ta

học bài ngày hôm nay

* Nội dung:

GV:Giao cho mỗi tổ trong

lớp thu thập kết quả sưu

tầm kết quả của tổ (Đã sưu

tầm tục ngữ ở tiết 74 )

- Phân công cho một số học

sinh khá trong tổ phụ trách

việc trên lớp, loại bỏ bớt

câu không phù hợp với yêu

cầu

Sau đó sắp xếp theo vần

chữ cái thành bảng tổng

hợp của tổ

I Thu thập kết quả qua sưu tầm(41')

1 Kết quả sưu tầm ( 21')

Trang 2

- Gọi HS đọc kết quả đã

sưu tầm được

- Nhận xét kết quả sưu tầm

và phương pháp sưu tầm

của học sinh

- HS đọc kết quả đã sưu tầm được

Nhận xét bổ sung

Ví dụ :

Ca dao-Tục ngữ dân tộcThái 1- Nặm lê pa

Ná lê khảu

Dịch: Nước và cá Ruộng với lúa

2- Phụk khát, tát hiển Dịch: Chiếu rách cót sờn 3- Hướn hạn, quả sung Dịch: Nhà tầng, sàn cao 4- Ngồi dưng ăn hoang

Mỏ vàng cũng cạn 5- Ngồi ăn, núi lở

6- Mặc men kén quán Dịch: Tâm đồng ý hợp 7- Ruộng chờ mạ Ruộng kĩ càng tốt

Mạ chờ ruộng,

Mạ muộn, chẳng được hạt

nào

8- Đi rẫy, chớ mang theo

chó,

Đi ruộng chớ mang theo trẻ 9- Mười đứa nhà khó Chẳng bằng một thằng nhỏ

nhà sang

10- Tốn men bón cắn Dịch: Gãi đúng chỗ ngứa Tục ngữ ca dao Mường 1- Lang đến nhà như ma đến

cửa

2- Đứa chết làm kết đứa

sống

3- Lấy được dâu thì rầu cả dạ Lấy được một dâu hết rượu,

hết cơm

4- Bánh đúc đời nào có

Trang 3

xương,

Đời nào mê ý có thương con

chồng

5- Khi đói lòng cùng chung

môt dạ,

Khi rét cùng chung một lòng

Dân ca Mường

1.Tham gì chùm hoa cà nở trong nắng sớm

Anh cứ yên tâm đuổi hết giặc

ấy đi Cho chim rừng tha hồ bay lên bay xuống

2.Đất nước ta có cụ Hồ,

Cụ Hồ thương dân đất Mường ta, sông bể không

bằng Qua nghìn hoạn nạn, mới được ngày nay

3.Phải coi bây giờ, Con trai đi cứu đất đày hết

nọn sông cái,

Con gái đi cứu mường đầy

hết đồi núi,

Thân ta ngồi trông sao cho

yên Dân ca Mường (tiếp)

4 Đốc, Mòn thăm thẳm ngàn

trùng Anh đi để đứa con bồng ai

mang

Thân em như con tứ quy Đêm thì họp bạn, ngày thì đi

đâu!

Cửa nhà hãy tạm xếp Đường chi đường gái tạm giữ

lại -Trăng đội nón sắt thì lụt, trăng đội nón đồng thì mưa (dân tộc Thái)

-Trời sắp nắng sao tỏ, trời sắp mưa sao mờ (dân tộc Thái)

- Sấm trước trời không mưa (dân tộc Thái)

Trang 4

- Cho HS thảo luận về

những đặc sắc của ca dao,

dân ca, tục ngữ tại địa

phương mình

- Mồng hai tháng hai có mưa Cha con sắm sửa cày bừa làm

ăn (dân tộc Thái)

- Đào nương không sợ uổng công, đắp phai chớ sợ phí sức.(dân tộc Thái)

- "Tay làm tay ăn, có làm có ăn" (dân tộc H'Mông)

- "Có nhiều mặc nhiều, có ít mặc ít, không có thì thôi"

(H'Mông)

- "Khéo dành dụm thì có, khéo dè xẻn thì giàu"

(dân tộc Thái)

- "Học nhiều thì biết, làm nhiều thì quen" (dân tộc Thái)

- "Học ăn, học nói, học gói, học mở" (dân tộc Việt)

- "Học ăn, học uống, học nói, học làm" (dân tộc Thái)

- Chim có tổ, người có tông"

(dân tộc Việt)

- Người có họ, cọ có bụi"

(dân tộc Thái)

- "Vỗ tay cần nhiều ngón, bàn việc cần nhiều người"

(dân tộc Thái)

- "Một tay vỗ không kêu, ba tay vỗ vang rừng" (dân tộc H'Mông)

- "Con dân cầm đèn, con quan cưỡi ngựa" (dân tộc Thái)

- "Nhỏ đừng chấp, vụn đừng nhặt" (dân tộc Thái)

-Thảo luận về những đặc sắc của ca dao, dân ca, tục ngữ

2.Những đặc sắc của

ca dao, dân ca, tục ngữ tại địa phương (20')

Trang 5

- Về ca dao: Cho HS đọc

diễn cảm, cách ngắt nhịp

GV: Nhận xét, đánh giá

GV: Đọc và giới thiệu cho

một số câu ca dao, dân ca

tục ngữ khác ở địa phương

( Những bài ca dao đã học

ở NV 7 tập một )

Yêu cầu HS giải thích một

số ý nghĩa của câu tục ngữ

VD: - Ăn quả nhớ kẻ trồng

cây

- Ăn cây nào rào cây

ấy

- Gần mực thì đen, gần

đèn thì rạng

tại địa phương mình

nàn, lòng tự tôn tự cường dân tộc, tinh thần cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng

xã - Tổ quốc, lòng nhân ái bao dung, trọng nghĩa tình đạo lí; là đức tính cần cù sáng tạo trong lao động; là đức hi sinh cao thượng, tất cả

vì độc lập dân tộc, vì hạnh phúc của nhân dân; là sự tế nhị trong cư xử, tính giản dị trong lối sống

- Hs đọc diễn cảm một số bài ca dao

- Hs nghe

- Hs suy nghĩ và giải thích

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Được ăn quả ( trái )

thì cần nhớ đến công lao của người trồng cây, ý nói được hưởng thành quả tốt đẹp cần tỏ lòng biết ơn những ai đã góp phần làm nên thành quả đó

Ăn cây nào rào cây ấy:

Ăn ( hoặc được hưởng sự chăm sóc, nuôi dưỡng) ở

nồng nàn, lòng tự tôn

tự cường dân tộc, tinh thần cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình

- làng xã - Tổ quốc, lòng nhân ái bao dung, trọng nghĩa tình đạo lí; là đức tính cần

cù sáng tạo trong lao động; là đức hi sinh cao thượng, tất cả vì độc lập dân tộc, vì hạnh phúc của nhân dân; là sự tế nhị trong

cư xử, tính giản dị trong lối sống

Trang 6

đâu của người nào thì phải lo bảo vệ, giữ gìn cho người đó

Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Gần những người

xấu hoàn cảnh xấu thì cũng

bị ảnh hưởng theo chiều hướng xấu Gần những người tốt hoàn cảnh tốt thì cũng dễ dàng con nguời có phẩm chất trong sáng đẹp đẽ

c Củng cố- luyện tập (2'):

? Những đặc sắc của ca dao, dân ca, tục ngữ tại địa phương là gì ?

HS : - Đó là lòng yêu nước nồng nàn, lòng tự tôn tự cường dân tộc, tinh thần cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - Tổ quốc, lòng nhân ái bao dung, trọng nghĩa tình đạo lí; là đức tính cần cù sáng tạo trong lao động; là đức hi sinh cao thượng, tất cả vì độc lập dân tộc, vì hạnh phúc của nhân dân; là sự tế nhị trong cư xử, tính giản dị trong lối sống

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1')

- Tiếp tục sưu tầm những câu ca dao, dân ca, tục ngữ, ở địa phương em hoặc địa phương khác

- Chọn một trong các bài ca dao, tục ngữ mà em thích để bình

Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương ( Phần văn và tlv)( tiếp theo)

4.Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- Nội dung kiến thức :

- Phương pháp :

- Thời gian :

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w