Caâu hoûi phieám chæ “ nhaân taøi ñaát Baéc naøo ai ñoù ” khoâng chæ höôùng ñeán caùc só töû thi naêm ñoù maø coøn laø nhöõng ngöôøi ñöôïc xem laø “ nhaân taøi ñaát Baéc ”, haõy [r]
Trang 1Ngày soạn :18/8/2008 Văn học Tiết 1,2
Vào phủ chúa Trịnh( Trích Thợng kinh kí sự )
A Mục tiêu bài học :
Giúp HS :
- Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích : cuộc sống và sinh hoạt nơiphủ chúa thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả qua ngòi bút kí sự chân thực, sắcsảo về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh
- Thấy đợc vẻ đẹp nhân cách, tài năng của một bậc danh y lỗi lạc
B Chuẩn bị của thầy và trò :
- SGK, SGV lớp 11 cơ bản
- Thiết kế giáo án
- HS soạn bài theo câu hỏi SGK, SGK
C Phơng pháp thực hiện :
GV tổ chức dạy học theo phơng pháp nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại…
D Tiến trình giờ dạy :
1 ổn định tổ chức :
Sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS qua vở soạn bài
? Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XI X chia làm mấy giai đoạn ? Kể tên một tác giả, tác phẩm tiêu biểu cho mỗi giai đoạn ?
- Xã hội rối ren : vua Lê bù nhìn,
chúa Trịnh tiếm quyền, ăn chơi xa
hoa, lãng phí, nhân dân cơ cực…
? Hãy trình bày những hiểu biết
của em về tác giả Lê Hữu Trác
( GV : quê hơng tác giả : gần
Thăng Long, vốn là mảnh đất địa
linh nhân kiệt, có nhiều nhân tài
nh : Nguyễn Trãi, Nguyễn Dữ,
- Một nhà văn có nhiều đóng góp : đa thể kítrung đại trở thành văn xuôi tự sự nghệthuật…
2 Tác phẩm :
- Bộ Hải Thợng y tông tâm lĩnh viết bằng chữ Hán,gồm 66 quyển – một công trình nghiên cứu y họcxuất sắc thời trung đại
- Tác phẩm Thợng kinh kí sự ( 1782, 1785) in ởcuối bộ Y tông tâm lĩnh
3 Đoạn trích :
a Xuất xứ đoạn trích : SGK
b Thể kí : thể văn xuôi tự sự trung đại ghi chép
những câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tơng
đối hoàn chỉnh, xuất hiện ở Việt Nam từ thế kỉXVIII
c Bố cục đoạn trích : 4 phần
Trang 2? Quang cảnh phủ chúa đợc tái
hiện theo trình tự nào
? Cảnh vật và sinh hoạt của mọi
ngời ở đây có đặc điểm gì ?
HS tìm chi tiết và trả lời
? Hình ảnh, chi tiết nào, theo em
đã chứng tỏ tài quan sát kĩ càng,
sắc sảo của tác giả
? Qua đây, có thể khái quát
điều gì về đời sống sinh hoạt của
vua chúa thời Lê - Trịnh ?
? Theo em, chi tiết nào đắt giá
nhất
? Điểm nổi bật trong cách sinh
hoạt nơi phủ chúa ?
? Qua cảnh sống xa hoa, giàu
sang của chúa gợi lên quyền uy
của chúa nh thế nào
- Chúa giữ vị trí trọng yếu, có
- Phần 4 : Còn lại
=> Bố cục mạch lạc, kể, tả theo trình tự thời gian và
sự việc, chọn ngôi kể thứ nhất xng tôi, tái hiệnnhững điều tự ngời viết chứng kiến và cảm nhận
- Cảnh ngoài : mấy lần cửa, vờn hoa, quanh cohành lang, điếm Hạ mã, ngôi nhà lớn Đại đ-ờng lộng lẫy, phòng trà…các quan lại, kháchkhứa, ngời giúp việc, bảo vệ, phục dịch đi lạinờm nợp; thị vệ nghiêm trang cảnh giác
- Cảnh nội cung : trớng gấm, màn là, sập vàng,ghế rồng, đèn sáp lấp lánh, hơng hoa ngàongạt, cung nhân xúm xít, màu mặt phấn, màu
áo đỏ
Cảnh phủ chúa thâm nghiêm, kiến trúc cầukì, qui mô to lớn, tráng lệ, màu sắc lộnglẫy…Giàu sang, xa hoa
- Nhiều thủ tục rờm rà, nhiêu khê : ăn bữa sángcủa tác giả ở điếm Hậu mã, cảnh mọi ngờichầu hầu thế tử; cảnh chào lạy và xem hầumạch, khám bệnh cho thế tử; cảnh chẩn bệnh
kê đơn,…
- Chi tiết thế tử cời, khen ông già thầy thuốclạy mình khéo là chi tiết đắt giá nhất -> Vừachân thực vừa đậm chất hài hớc kín đáo: nóilên quyền uy tối thợng của đấng con trời,thân phận nhỏ nhoi của thầy thuốc hầu hạ,thái độ kín đáo khách quan của ngời kể
=>Cung cách sinh hoạt với nhiều lễ nghi, phéptắc, hơn cả chốn cung vua
* Tiểu kết : Đoạn trích là bức tranh chi tiết về
cảnh sống xa hoa, giàu sang tột đỉnh, cách biệtvới bên ngoài nơi chúa ở Nhng đó cũng làkhung cảnh sống quyền quý đầy tù hãm, thiếukhông khí Việc ăn chơi hởng lạc vì thế tự phơibày trớc mắt ngời đọc
Trang 3( Trích Thợng kinh kí sự ) Tiếp theo
D.Tiến trình giờ dạy :
1.ổn định tổ chức :
Sĩ số :
2.Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS qua vở soạn bài
? Quang cảnh của phủ chúa đợc thể hiện nh thế nào ?
3.Bài mới :
? Phát hiện và phân tích những
câu văn bày tỏ thái độ, tâm trạng
của Lê Hữu Trác trên đờng vào
phủ chúa
-HS liệt kê, phân tích ý nghĩa
? Nhận xét bài thơ của tác giả?
*HS nhận xét bài thơ về các mặt
nội dung, nghệ thuật, tâm trạng,
thái độ của tác giả qua bài thơ
? Qua lời đối thoại với ông lang
2.Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả :
- Ngạc nhiên, khâm phục trớc cảnh giàu sang, phú quý tột bậc
Tác giả là con quan, sinh trởng ở chốn phồn hoa, thế mà đến đây mới thấy sự giàu sang của vua chúa thực khác hẳn ngời thờng
- Lời lẽ, hình ảnh miêu tả cảnh giàu sang trongphủ chúa theo lối ớc lệ, với thái độ ngợi ca, sùng kính : cả trời Nam sang nhất là đây, lầu từng gác vẽ tung mây, bóng mai ánh vào rèm châu, hiên ngọc, vẹt nói vờn ngự, hơng hoa ngạt ngào, khác nào đào nguyên ng phủ,…->
Đó là kiểu viết của văn xuôi trung đại : thờngxen lẫn với thơ
- Câu hỏi lại khá đột ngột, tiếp theo là câu trả lời nh giãi bày, nhũn nhặn Đó là thái độ không xu phụ học đòi những kẻ quyền quý; tác giả tự hào về cách sống và nơi sống của mình, giữ kẽ, thận trọng mà vẫn thể hiện phẩm cách cứng cỏi
Trang 4? Trong khi khám bệnh, hầu
mạch, kê đơn cho thế tử, diễn
biến thái độ và tâm trạng của cụ
lang y nh thế nào ? Vì sao cụ
nghĩ nh vậy ? Suy nghĩ đó chứng
tỏ điều gì
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày
? Giá trị nổi bật của đoạn trích là
gì ? Giá trị ấy thể hiện ở những
- Suy nghĩ của tác giả đợc bày tỏ trực tiếp : ý kiến chuẩn bệnh của ông khác hẳn ý Chánh
đờng và các thầy thuốc trong cung Nhng ông
đúng, giỏi và sâu sắc hơn họ
+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, nêu ra những luậngiải hợp lý, thuyết phục và cách điều trị đúng nhng ông băn khoăn cha nói ngay
+ Cha muốn sử dụng cách đúng ấy vì sợ chữahiệu quả ngay sẽ đợc chúa tin dùng, phải ở lạikinh đô, không đợc nh sở nguyện
- Có cách chữa hoà hoãn : chi bằng ta dùng
ph-ơng thuốc vô thởng vô phạt, cầm chừng
- Hai ý nghĩ trái ngợc xuất hiện trong lòng ông
- Cuối cùng phẩm chất, lơng tâm trung thực củangời thầy thuốc đã thắng Lê Hữu Trác đã gạt đi ý
định của riêng mình để làm tròn trách nhiệm củangời lơng y
=> Tác giả là một thầy thuốc rất giỏi, nhiều kinhnghiệm chuyên môn; một thầy thuốc có lơng tâm,
đức độ, một nhà nho chân chính và cứng cỏi; mộtcon ngời khinh thờng danh lợi, yêu thích tự do vàlối sống thanh đạm, giản dị nơi làng quê
- Gián tiếp cho thấy thái độ không đồng tình của tácgiả trớc hiện thực : không đồng tình với lối sốngquá đỗi xa hoa của những ngời nắm giữ trọng tráchquốc gia ý muốn về núi của Lãn Ông đối nghịchgay gắt với quan điểm của gia đình chúa Trịnh vàbọn quan lại
III Tổng kết :
- Giá trị hiện thực thể hiện ở những điểm sau :+ Vẽ lại bức tranh chân thực và sinh động vềquang cảnh và cảnh sống trong phủ chúa Trịnh :
xa hoa, quyền quý, hởng lạc…
+ Con ngời và phẩm chất của tác giả : tài năng y
lí, đức độ khiêm nhờng, trung thực cứng cỏi, lẽsống trong sạch, thanh cao, giản dị, không màngcông danh phú quý
- Giá trị nghệ thuật của thiên kí sự : +Kể, tả trung thực, giản dị
+ Thái độ, tâm trạng thể hiện kín đáo, đúng mực
Trang 5GV hớng dẫn HS làm bài
tập trong SGK
? Khái quát phẩm chất hình
t-ợng Lê Hữu Trác trong đoạn trích
Ông có phải là Ông Lời nh bút
hiệu tự đặt không ? Vì sao ?
So sánh với tuỳ bút của Phạm Đình Hổ :
- Điểm gần gũi : cùng đề tài, không gian địa
điểm – phủ chúa Trịnh; giá trị hiện thực, ởthái độ kín đáo, giọng văn điềm đạm
- Điểm khác biệt : + ở Lê Hữu Trác : giới hạn trong một lần vàophủ, trực tiếp mắt thấy, tai nghe Kể ở ngôi thứnhất Không có chi tiết h cấu, kì ảo
+ ở Phạm Đình Hổ : tập hợp, tổng hợp hiện thựctrên nhiều nguồn trực tiếp, gián tiếp Kể ở ngôithứ ba, sử dụng chi tiết h cấu kì ảo
Bài tập bổ sung :
- Lê Hữu Trác : nhà thơ, danh y lỗi lạc, từ tâm,bậc túc nho thâm trầm, hóm hỉnh
- Ông Lời – Lãn Ông chỉ là cách đặ bút hiệutheo kiểu hài hớc, dân dã Nhng cũng rất
đúng khi nói ông lời trong thái độ thờ ơ vớicông danh phú quý, trong lối sống tự dothanh cao nơi quê nhà
Trang 6Ngày soạn : Tiết 3
Tiếng Việt
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
A Mục tiêu bài học:
- Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân
- Trên cơ sở vận dụng từ ngữ và qui tắc chung hình thành năng lực lĩnh hội những nétriêng trong lời nói và khả năng sáng tạo của cá nhân
- Tôn trọng, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc
* Trọng tâm:
- Tìm hiểu cái chung của ngôn ngữ ở mỗi con ngời: các yếu tố ngôn ngữ chung, cácquy tắc chung, các phơng thức chung
- Tìm đợc cái riêng trong lời nói cá nhân trên cơ sở sáng tạo từ cái chung
- Mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
B Chuẩn bị của thầy và trò :
Giới thiệu bài mới:
1 Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:
- Muốn giao tiếp với nhau, xã hội phải có một phơng tiện chung Trong đó phơng tiện quan trọng là ngôn ngữ
- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng
Mỗi cá nhân phải nắm vững các qui tắc, các yếu tố của nó để sử dụng tài sản chung có hiệu quả
2 Tính chung của ngôn ngữ đợc biểu hiện qua những phơng diện:
- Các yếu tố:
+ Các âm (nguyên âm, phụ âm)và các thanh điệu.+ Các tiếng( các âm tiết) tạo bởi các âm và thanhVD: nhà, chiếc, vô
+ Các từ: nhà , xe đạp , tàu thuỷ
+ Các ngữ cố định( thành ngữ, quán ngữ)VD:
+ Qui tắc cấu tạo các kiểu câu
Câu đơn (đặc biệt, bình thờng)
Trang 7Chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phát sinh.
3 Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân:
- Khi giao tiếp, cá nhân phải sử dụng ngôn ngữ chung
để đáp ứng nhu cầu giao tiếp
- Song nó cũng mang sắc thái cá nhân+ Giọng nói (trong, trầm )
+ Vốn từ ngữ: phụ thuộc vào nhiều yếu tố: lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vốn sống,
+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc để tạo nên sự biểu hiện mới
+ Tạo ra các từ mới: Lúc đầu do cá nhân dùng, sau đó
đợc cộng đồng chấp nhận+ Việc vận dụng linh hoạt qui tắc chung, phơng thức chung: Đó là sản phẩm của cá nhân có sự chuyển hoálinh hoạt so với qui tắc và phơng thức chung nh chọn
vị trí từ, tỉnh lợc, tách câu
Biểu hiện rõ nhất trong lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân Điều này thấy rõ ở các nhà văn nổi tiếng
=>Tóm lại: Ngôn ngữ là tài sản chung, là phơng tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng Lời nói là sản phẩm đợc cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu
tố chung và tuân thủ các qui định chung
* ghi nhớ : SGK
II Luyện tập:
1 Từ thôi đ“ ” ợc dùng với nghĩa: chấm dứt, kết thúc
cuộc đời Nhằm diễn đạt nỗi đau của Nguyễn Khuyến khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là cách nói giảmnhẹ nỗi mất mát không gì bù đắp nổi
2 * Trật tự sắp xếp từ ngữ theo cách riêng của Hồ Xuân Hơng.
- Các cụm danh từ đều sắp xếp danh từ trung tâm ở
tr-ớc tổ hợp định từ + danh từ chỉ loại:
+ Rêu +(từng + đám) + Đá + ( mấy + hòn)
- Các câu đều sắp xếp bộ phận vị ngữ đứng trớc bộ phận chủ ngữ
- Các động từ kết hợp với các bổ ngữ
* Hiệu quả: Cách sắp xếp tạo nên âm hởng mạnh cho
câu thơ và tô đậm hình tợng thơ Đó là tâm trạng phẫnuất, bớng bỉnh, ngang ngạnh của thiên nhiên cũng là của thi sĩ
3 Tìm thêm VD thể hiện mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng nh quan hệ ngôn ngữ chung của
XH và lời nói riêng của cá nhân:
- Quan hệ giữa giống loài và từng cá thể động vật
- Mô hình thiết kế chung với một sản phẩm đợc tạo ra
Trang 8Mçi loµi c¸// kÝch thíc, mµu s¾c
KiÓu ¸o// mµu, chÊt liÖu
- Häc bµi vµ lµm tiÕp bµi tËp 3 (SGK – trang 13)
- ChuÈn bÞ viÕt bµi sè mét : nghÞ luËn x· héi
E.Rót kinh nghiÖm :
Trang 9Ngày soạn : Tiết 4
Làm văn Viết bài làm văn số một Nghị luận xã hội
A Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và kì II lớp 10
- Viết bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của họcsinh THPT
* Trọng tâm:
Viết bài một cách trung thực, phản ánh đúng chất lợng bài nghị luận xã hội
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
Nhắc lại bố cục của bài văn nghị
luận?
Nêu cách lập luận văn nghị luận ?
Học sinh đọc đề số hai và trả lời :
+ Vấn đề cần nghị luận là gì ?
+ Xác định các luận điểm ?
I Hớng dẫn chung:
1 Bố cục:
- Mở bài: Nêu vấn đề cần nghị luận
- Thân bài:Triển khai các luận điểm, luận cứ
- Kết bài:
+ Tổng hợp nội dung+ Gợi mở suy nghĩ hoặc nêu cảm nghĩ
* Xác định luận điểm, luận cứ và thao tác lập luận:
- Ngời tài, đức là ngời có học vấn, có đạo đức, có khả năng ứng dụng hiểu biết của mình trong cuộc sống.Họ thiết tha đóng góp công sức để xây dựng
đất nớc
( lí lẽ + dẫn chứng)
- Tại sao ngời tài, đức lại có vai trò quan trọng trong
sự nghiệp xây dựng đất nớc
( lí lẽ + dẫn chứng)
- Nhiệm vụ của ngời HS
( lí lẽ )
2 Lập dàn ý và viết bài:
- Dựa vào kết quả phân tích để lập dàn ý
- Dựa vào dàn ý để viết bài
III Đề bài số một:
Trang 10- Tại sao học phải đi đôi với hành?
- Tác hại nếu học không đi đôi với hành?
- Học đi đôi với hành trong thời đại ngày nay?
* Kết luận:
- KĐ tầm quan trọng của việc học đi đôi với hành
- Có thể nêu bài học và phơng châm của bản thân
4.Củng cố:
- Nắm chắc kiến thức và kĩ năng về làm văn nghị luận
- Viết bài nghị luận xã hội có nội dung sát thực với đời sống và học tập của học sinh
5 HDHB:
Chuẩn bị bài Tự tình II- soạn theo câu hỏi HDHB, học thuộc lòng bài thơ
E.Rút kinh nghiệm :
+ Thấy đợc tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hơng: thơ Đờng luật viết bằngtiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
- Rèn kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm thơ Nôm Đờng luật
- GD HS ý thức về quyền đợc hởng hạnh phúc của ngời phụ nữ
B Chuẩn bị của thầy và trò :
Trang 11? Vì sao nói đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh có gía trị hiện thực sâu sắc ?
? Qua đoạn trích ta thấy đợc những phẩm chất gì của Lê Hữu Trác ?
trọng và kéo dài của chế độ phong
kiến, các tập đoàn thống trị tranh
giành quyền lực, nội chiến liên
miên, hạn hán kéo dài Ngời dân
có ý thức đấu tranh đòi quyền
sống, quyền đợc hởng hạnh phúc
chính đáng, nhất là ngời phụ nữ
-> Các tác giả bắt đầu quan tâm
đến quyền sống của con ngời
HXH là một trong ngững đại biểu
u tú nhất của VH mang t tởng đấu
tranh cho quyền sống, quyền hởng
hạnh phúc của con ngời trong thời
kì này Cũng nh: Ng Gia Thiều,
- Quê ở làng Quỳnh Đôi- Quỳnh Lu- Nghệ An
- Là con ông Hồ Phi Diễn, ra Bắc dạy học, lấy vợ
b) Sáng tác
- Gồm thơ chữ Hán; thơ chữ Nôm+ Thơ chữ Nôm:
Nội dung: tiếng nói quyết liệt đòi quyền hởnghạnh phúc của ngời phụ nữ trong xã hội phongkiến
Nghệ thuật: độc đáo, táo bạo trong cách dùng từngữ, hình ảnh, phá vỡ nhiều quy phạm của thơ cổ
điển
-> Bà đợc tôn xng là “Bà chúa thơ Nôm” (XuânDiệu)
Trang 12? Bài thơ đựơc viết theo thể thơ
nào? Bố cục phân tích bài thơ?
? HS đọc lại 2 câu đề?
? Những câu thơ đầu cho thấy tg
đang ở trong hoàn cảnh nh thế
nào?
- GV: Tiếng trống canh dồn văng
vẳng trong đêm khuya vừa thể
hiện bớc đi dồn dập của thời gian
vừa bộc lộ sự rối bời trong tâm
trạng của ngời phụ nữ cô đơn,
nàng Kiều khi bị bỏ rơi không chút
đoái thơng: “Đuốc hoa để đó, mặc
nàng nằm trơ”
Tuy nhiên, từ trơ kết hợp với nớc
non thể hiện sự bền gan, thách đố.
Nó cùng hàm nghĩa với chữ trơ
trong thơ Bà Huyện Thanh Quan:
“Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”
+ Phát triển tới đỉnh cao từ cuối tk XVIII- XIX:HXH, Bà Huyện Thanh Quan, N Công Trứ,N.Khuyến, Tú Xơng
+ Đặc điểm: sử dụng hầu nh nguyên vẹn hình thức,niêm luật thơ Đờng, nhng viết bằng chữ Nôm.-> Thể thơ có nhiều thành công của VHVN thờitrung đại
- Bố cục: 4 phần (đề- thực- luận- kết)
II.Phân tích
1.Hai câu đề
- Hoàn cảnh+ Thời gian: đêm khuya, trống canh dồn-> thời gian sắp hết đêm nghe gấp gáp, thôi thúc.+ Không gian: văng vẳng trống canh dồn
-> từ láy chỉ âm thanh gợi không gian rợn ngợp,rộng lớn
=> Tâm trạng rối bời, cô đơn, nhỏ bé của nhân vậttrữ tình
- Tâm trạng+ Trơ: trơ trọi, một mình, tủi hổ, bẽ bàng -> đợc đặt ở đầu câu có tác dụng nhấn mạnh
+ Cái hồng nhan: cách dùng từ cái khiến cho hồng nhan thêm rẻ rúng, mỉa mai.
-> Nỗi đau, sự bẽ bàng về tình duyên không thànhcủa ngời phụ nữ Tuy nhiên, lời thơ nh một tháchthức, thách đỗ của HXH trớc cuộc đời
=> Bản lĩnh HXH
2 Hai câu thực
- Hành động, trạng thái: uống rợu, say lại tỉnh->Gợi lên vòng quẩn quanh, bế tắc của chuyện tìnhduyên Càng thấy đợc nỗi đau thân phận
Trang 13- GV đọc 2 câu luận.
- HS thảo luận: nội dung của 2 câu
luận
? Hình tợng thiên nhiên trong 2
câu luận góp phần diễn tả tâm
trạng gì của nhà thơ trớc số phận?
- GV:
- HS đọc 2 câu kết
? Hai câu kết diễn tả tâm trạng gì
của tg? Đợc thể hiện qua những
chi tiết nào?
Đó cũng là nỗi lòng chung của
ngời phụ nữ trong Xh xa, với họ
hạnh phúc luôn là cái chăn quá
? So sánh với bài “Tự tình” I, III
3 Hai câu luận
- Bức tranh thiên nhiên:
+ Từng đám rêu xiên ngang mặt đất+ Mấy hòn đá đâm toạc chân mây-> NT đảo ngữ, dùng những động từ mạnh vẽ lênbức tranh thiên nhiên sục sôi, cựa quậy, có nhữngchuyển động mạnh mẽ, dữ dội
- Tâm trạng bị dồn nén, bức bối, muốn đập phá,phản kháng muốn đợc giải thoát khỏi sự cô đơn,chán chờng
-> Cá tính mạnh mẽ, táo bạo của HXH
4 Hai câu kết
- Tâm trạng chán chờng, buồn tủi
+ ngán: chán ngán, ngán ngẩm -> chán nỗi đời éo
+ mảnh tình- san sẻ- tí- con con
-> thủ pháp nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh sựnhỏ bé dần: mảnh tình đã bé lại còn san sẻ, thành
ra ít ỏi, chỉ còn tí con con -> gợi sự xót xa tộinghiệp từ tâm trạng của ngời đã mang thân đi làmlẽ
=> Lời than thở thầm kín của ngời phụ nữ phảichịu thân phận lẽ mọn và hạnh phúc lứa đôi không
đợc trọn vẹn
III Tổng kết
- Nội dung: Qua lời tự tình, bài thơ nói lên cả bikịch và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc củaHXH
-> ý nghĩa nhân văn của bài thơ: trong buồn tủi,ngời phụ nữ gắng vợt lên trên số phận nhng cuốicùng vẫn rơi vào bi kịch
- Nghệ thuật: Sử dụng những từ ngữ thuần Việtgiàu hình ảnh, màu sắc, đờng nét
+ Những động từ chỉ tình thái: dồn, trơ, xế, xiênngang, đâm toạc
+ Tính từ chỉ trạng thái: say, tỉnh, khuyết, tròn -> diễn tả tâm trạng bất mãn với cuộc đời và số phận
* Ghi nhớ : SGK
IV Luyện tập :
Trang 15Ngày soạn: Tiết 5
+ Thấy đợc tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hơng: thơ Đờng luật viết bằngtiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
- Rèn kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm thơ Nôm Đờng luật
- GD HS ý thức về quyền đợc hởng hạnh phúc của ngời phụ nữ
B Chuẩn bị của thầy và trò :
2 Kiểm tra bài cũ
? Vì sao nói đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh có gía trị hiện thực sâu sắc ?
? Qua đoạn trích ta thấy đợc những phẩm chất gì của Lê Hữu Trác ?
trọng và kéo dài của chế độ phong
kiến, các tập đoàn thống trị tranh
giành quyền lực, nội chiến liên
miên, hạn hán kéo dài Ngời dân
có ý thức đấu tranh đòi quyền
sống, quyền đợc hởng hạnh phúc
chính đáng, nhất là ngời phụ nữ
-> Các tác giả bắt đầu quan tâm
đến quyền sống của con ngời
HXH là một trong ngững đại biểu
u tú nhất của VH mang t tởng đấu
tranh cho quyền sống, quyền hởng
hạnh phúc của con ngời trong thời
kì này Cũng nh: Ng Gia Thiều,
- Quê ở làng Quỳnh Đôi- Quỳnh Lu- Nghệ An
- Là con ông Hồ Phi Diễn, ra Bắc dạy học, lấy vợ lẽsinh ra Hồ Xuân Hơng
- Con ngời:
+ Là ngời phóng túng: đi nhiều, giao du rộng vớinhiều văn nhân, nghệ sĩ
Trang 16? Bài thơ đựơc viết theo thể thơ
nào? Bố cục phân tích bài thơ?
? HS đọc lại 2 câu đề?
? Những câu thơ đầu cho thấy tg
đang ở trong hoàn cảnh nh thế
nào?
- GV: Tiếng trống canh dồn văng
vẳng trong đêm khuya vừa thể
hiện bớc đi dồn dập của thời gian
vừa bộc lộ sự rối bời trong tâm
trạng của ngời phụ nữ cô đơn,
b) Sáng tác
- Gồm thơ chữ Hán; thơ chữ Nôm+ Thơ chữ Nôm:
Nội dung: tiếng nói quyết liệt đòi quyền hởng hạnhphúc của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến
Nghệ thuật: độc đáo, táo bạo trong cách dùng từngữ, hình ảnh, phá vỡ nhiều quy phạm của thơ cổ
điển
-> Bà đợc tôn xng là “Bà chúa thơ Nôm” (XuânDiệu)
b) Đọc diễn cảm- tìm hiểu từ khóc) Thể loại- bố cục
- Thể loại: thơ Nôm Đờng luật+ Xuất hiện từ thời Trần (cuối TK XIII)+ Thịnh đạt từ tk XV- XVI: N Trãi, Lê Thánh Tông,N.Bỉnh Khiêm
+ Phát triển tới đỉnh cao từ cuối tk XVIII- XIX:HXH, Bà Huyện Thanh Quan, N Công Trứ,N.Khuyến, Tú Xơng
+ Đặc điểm: sử dụng hầu nh nguyên vẹn hình thức,niêm luật thơ Đờng, nhng viết bằng chữ Nôm
-> Thể thơ có nhiều thành công của VHVN thờitrung đại
- Bố cục: 4 phần (đề- thực- luận- kết)
II.Phân tích
1.Hai câu đề
- Hoàn cảnh+ Thời gian: đêm khuya, trống canh dồn-> thời gian sắp hết đêm nghe gấp gáp, thôi thúc.+ Không gian: văng vẳng trống canh dồn
-> từ láy chỉ âm thanh gợi không gian rợn ngợp,rộng lớn
=> Tâm trạng rối bời, cô đơn, nhỏ bé của nhân vậttrữ tình
- Tâm trạng+ Trơ: trơ trọi, một mình, tủi hổ, bẽ bàng -> đợc đặt ở đầu câu có tác dụng nhấn mạnh
+ Cái hồng nhan: cách dùng từ cái khiến cho hồng
Trang 17? Tâm trạng HXH đợc khắc họa
qua những hình ảnh nào?
- GV: Từ trơ trong thơ HXH cũng
giống từ trơ thể hiện tâm trạng
nàng Kiều khi bị bỏ rơi không chút
đoái thơng: “Đuốc hoa để đó, mặc
nàng nằm trơ”
Tuy nhiên, từ trơ kết hợp với nớc
non thể hiện sự bền gan, thách đố.
Nó cùng hàm nghĩa với chữ trơ
trong thơ Bà Huyện Thanh Quan:
“Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”
? Hình tợng thiên nhiên trong 2
câu luận góp phần diễn tả tâm
trạng gì của nhà thơ trớc số phận?
- GV:
- HS đọc 2 câu kết
? Hai câu kết diễn tả tâm trạng gì
của tg? Đợc thể hiện qua những
chi tiết nào?
- GV: Trong thơ của mình, đã có
lần HXH cay đắng cất lên tiếng
nhan thêm rẻ rúng, mỉa mai.
-> Nỗi đau, sự bẽ bàng về tình duyên không thànhcủa ngời phụ nữ Tuy nhiên, lời thơ nh một tháchthức, thách đỗ của HXH trớc cuộc đời
=> Bản lĩnh HXH
2 Hai câu thực
- Hành động, trạng thái: uống rợu, say lại tỉnh->Gợi lên vòng quẩn quanh, bế tắc của chuyện tìnhduyên Càng thấy đợc nỗi đau thân phận
3 Hai câu luận
- Bức tranh thiên nhiên:
+ Từng đám rêu xiên ngang mặt đất+ Mấy hòn đá đâm toạc chân mây-> NT đảo ngữ, dùng những động từ mạnh vẽ lênbức tranh thiên nhiên sục sôi, cựa quậy, có nhữngchuyển động mạnh mẽ, dữ dội
- Tâm trạng bị dồn nén, bức bối, muốn đập phá,phản kháng muốn đợc giải thoát khỏi sự cô đơn,chán chờng
-> Cá tính mạnh mẽ, táo bạo của HXH
4 Hai câu kết
- Tâm trạng chán chờng, buồn tủi
+ ngán: chán ngán, ngán ngẩm -> chán nỗi đời éo
+ mảnh tình- san sẻ- tí- con con
-> thủ pháp nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh sự nhỏ
bé dần: mảnh tình đã bé lại còn san sẻ, thành ra ít ỏi,chỉ còn tí con con -> gợi sự xót xa tội nghiệp từ tâmtrạng của ngời đã mang thân đi làm lẽ
=> Lời than thở thầm kín của ngời phụ nữ phải chịuthân phận lẽ mọn và hạnh phúc lứa đôi không đợctrọn vẹn
Trang 18Chém cha cái kiếp lấy chồng
chung
Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng
Đó cũng là nỗi lòng chung của
ngời phụ nữ trong Xh xa, với họ
hạnh phúc luôn là cái chăn quá
- Nghệ thuật: Sử dụng những từ ngữ thuần Việt giàuhình ảnh, màu sắc, đờng nét
+ Những động từ chỉ tình thái: dồn, trơ, xế, xiênngang, đâm toạc
+ Tính từ chỉ trạng thái: say, tỉnh, khuyết, tròn -> diễn tả tâm trạng bất mãn với cuộc đời và số phận
Câu cá mùa thu
Trang 19- Thấy đợc tài năng thơ nôm xuất chúng của Nguyễn Khuyến vơí bút pháp tả cảnh tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ
B- Chuẩn bị phơng tiện
* Thầy : Sgk, sgv, tài liệu đọc thêm về Nguyễn Khuyến “NK về tác gia và tác phẩm”
* Trò : Đọc Sgk, tìm hiểu bài theo câu hỏi gợi ý của Sgk Đọc lại 2bài “Thu vịnh” và “Thu
ẩm”
C – Ph ơng pháp sử dụng :
- Kết hợp đọc hiểu văn bản với các phơng pháp gợi mở nêu vấn đề, thuyết giảng
- Tích hợp so sánh với 2 bài “Thu vịnh”, “thu ẩm”
D- Nội dung và tiến trình
(ổn định tổ chức – kiểm tra bài cũ)
(Tìm hiểu tiểu dẫn )
- Hs đọc Sgk
(?) Phần tiểu dẫn trình bày những vấn
đề gì ?
- hs dựa vào Sgk trình bày
- Gv nhận xét, khái quát, giới thiệu
ngắn gọn về tác giả Nguyễn Khuyến
và chùm thơ thu, có thể kể một số giai
thoại về Nguyễn khuyến ( Thơ chửi
Hoàng Cao Khải, Lê Hoan)
( Đọc hiểu văn bản )
- hớng dãn học sinh tìm hiểu bài thơ
theo hớng bổ dọc( cảnh thu và tình
thu)
- Gv yêu cầu hs đọc bài thơ và phát
biểu ấn tợng tình cảm của mình khi
đ-ợc tác giả quan sát nh thế nào ?
- Hs trao đổi thảo luận theo tổ nhóm ,
cử đại diện trình bày
- Gv theo dõi,tổ chức học sinh thảo
luận bằng các câu hỏi gợi ý
(?) So với “thu vịnh” điểm bao quát
- Hiệu Quế Sơn, tên lúc nhỏ Nguyễn Thắng
- Sinh tại quê ngoại ở xã Hoằng Xá-ý Yên- Nam
Định Lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội : LàngVà- xã Yên Đổ- Bình Lục- Hà nam
- Xuất thân:gia đình nho học nghèo, là ngời hamhọc, thông minh, đỗ đầu cả ba kì thi
- Con ngời cơng trực tiết tháo, có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nớc thơng dân, kiên quyết bất hợp tác với thực dân Pháp
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm với số lợng lớn ( trên 800 bài gồm cả thơ văn, câu đối)
- Thơ văn nói lên tình yêu quê hơng đất nớc, phản ánh cuộc sống thuần hậu của ngời nông dân, đả kích châm biếm thực dân, phong kiến
- Đóng góp nổi bật là mảng thơ Nôm, thơ làng cảnh, thơ trào phúng
- Câu cá mùa thu(thu điếu) nằm trong chùm thơ thu 3 bài của Nguyễn
II) Phân tích :
1) Cảnh thu
a- Điểm nhìn độc đáo: khác với “thu vịnh”, cảnhthu đợc đón nhận từ cao xa tới gần,lại từ gần đếncao xa, còn “thu điếu” thì ngợc lại
+ Từ một khung ao hẹp, cảnh thu đợc mở ra
Trang 20* Gv bình giảng : Ao thu là thứ ao rất
riêng chỉ mùa thu mới xuất hiện
Nguyễn Khuyến đã ghi nhận đợc 2 đặc
trng của ao thu là “lạnh lẽo’ và “ trong
veo”- ao lạnh nớc yên, trong đến tận
đáy Ao là nét thờng gặp trong thơ
nguyễn khuyến, nói đến ao là động
đến một cái gì rất gần gũi thân quen,
tâm hồn Nguyễn Khuyến là thế: thân
mật bình dị, chân thành với hồn quê
Trời thu trong xanh,
NK rất yêu màu của trời thu, cả 3 bài
thơ thu ông đều nhắc đến màu xanh “
Xanh ngắt” là xanh trong, tinh khiết
đến tuyệt đối, không hề pha lẫn, không
hề gợn tạp
(?) Anh chị có nhận xét gì về không
gian mùa thu qua những đờng nét màu
sắc chuyển động, âm thanh?
- hs suy nghĩ trả lời, phát hiện những
chi tiết tiêu biểu
- Gv tổng hợp
(?) Không chỉ độc đáo, điển hình cho
mùa thu xứ Bắc, bức tranh thu còn gợi
cho anh chị những cảm giác gì ?
- hs phát biểu tự do
- gv khái quát, tổng hợp
* GV nêu vấn đề: bài thơ với nhan đề “
câu cá mùa thu”, theo anh chị có phải
Nguyễn Khuyến tập trung miêu tả
cảnh câu cá không? Từ cảnh thu đã
phân tích, anh chị cảm nhận điều gì về
tấm lòng của Nguyễn Khuyến đối với
thiên nhiên, đất nớc ?
- Hs trao đổi thảo luận, đại diện các
nhóm trình bày
- Gv nhận xét tổng hợp
(?) Đằng sau sự tĩnh lặng đó, anh chị
cảm nhận thấy điều gì biến đổi trong
tâm hồn thi nhân? Tại sao thi nhân lại
+ Cảnh điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam
* Nguyễn Khuyến đã chọn những chi tiết rất tiêu biểu cho mùa thu xứ Bắc ( Ao thu, gió thu, trời thu)
* Nguyễn Khuyến nắm bắt đợc cái thần thái rất riêng của cảnh thu: Không khí dịu nhẹ, cảnh vật thanh sơ
- Màu sắc: nớc trong, sóng biếc
- Đờng nét chuyển động nhẹ nhàng tinh tế ( sống hơi gợn tí, lá khẽ đa vèo, mây khẽ lơ lửng )
- Cảnh vật toát lên sự hài hoà, xứng hợp: Ao nhỏ-thuyền bé; gió nhẹ- sóng gợn; trời xanh- n-
ớc trong; khách vắng teo- chủ thể trầm ngâm tĩnh lặng
+ Cảnh buồn, tĩnh lặng
* Không gian tĩnh, vắng ngời vắng tiếng, hẹp vàthu nhỏ trong lòng ao, khu xóm
* Các chuyển động khẽ không đủ tạo nên âm thanh Cả tiếng và hình đều cực nhỏ
* Toát lên vẻ vắng lặng hiu quạnh: ấn tợng về một thế giới ẩn dật, lánh đời thoát tục Đó là cái hồn thu, cái hồn của cuộc sống nông thôn xa đ-
ợc Nguyễn Khuyến ghi nhận, cái tĩnh của một cuộc sống âm ỉ kín đáo
Đặc biệt cõi lòng tĩnh lặng đợc gợi lên sâu sắc từ một tiếng động nhỏ: tiếng cá đớp mồi >
đó là sự tĩnh lặng tuyệt đối của tâm cảnh, cõi lòng của thi nhân cũng tĩnh lặng, trong trẻo nh làng quê Việt trong tiết thu
* Không gian tĩnh lặng > Nỗi cô quạnh uẩn khúc trong tâm hồn của nhà thơ
Trang 21( Tìm hiểu đặc sắc về nghệ thuật )
(?) Đọc lại bài thơ, anh chị có nhận xét
gì về cách gieo vần của tác giả? Cách
gieo vần nh thế có tác dụng gì trong
việc diễn tả cảnh thu, tình thu?
Hãy nhận xét về ngôn ngữ đợc tác giả
sử dụng trong bài thơ?
- Hs trao đổi thảo luận, đại diện trình
Khuyến trong bức tranh thu?
- Hs suy nghĩ phát biểu theo cảm nhận
của cá nhân
- Hớng dẫn học sinh giải các bài tập
trong Sgk, chuẩn bị tiết “ Phân tích đề,
lập dàn ý cho bài văn nghị luận”
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
Trong bức tranh thu xuất hiện nhiều gam màu xanh gợi cảm giác se lạnh Cái se lạnh của cảnh thu thấm vào tâm hồn nhà thơ hay chính cái lạnh của tâm hồn thi nhân đang thấm vào cảnh vật
> Tâm sự của một nhà nho lánh đời thoát tục song vẫn không nguôi nghĩ về đất nớc nhân dân, về sự bế tắc, bất lực của bản thân? Nhàn thân song không nhàn tâm, Nguyễn Khuyến không thể ung dung đi câu nh một ẩn sĩ thực thụ
3) Thành công về mặt nghệ thuật
- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, có khả năng diễn tả tinh tế những biểu hiện của sự vật, nhữngbiến thái tinh vi của tâm trạng( những từ láy đợc
sử dụng thần tình )
- Cách gieo vần tài tình ( vần eo: tử vận rất khó
sử dụng) vừa là cách chơi chữ vừa là hình thức biểu đạt nội dung
- Bài thơ mang nét đặc sắc của nghệ thuật phơng
Đông, đậm nét nghệ thuật của Đờng thi: lối lấy
- Nghệ thuật : Thơ thu của Nguyễn Khuyến vừa
có những mặt giống với cách viết về mùa thu trong văn học cổ nhng có những mặt rất mới : đó
là những nét vẽ thực hơn, từ ngữ, hình ảnh đậm hồn dân tộc
Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Tiết 7
Trang 22A Mục tiêu bài học:
Giúp hs :
- Thấy đợc tầm quan trọng và ý nghĩa sâu xa của việc phân tích đề, lập dàn ý trớc khi viết bài văn nghị luận
- Biết cách phân tích đề lập dàn ý cho bài văn nghị luận
- Rèn luyện ý thức thói quen phân tích đề, lập dàn ý trớc khi viết một bài văn nghị luận
B Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: SGK – SGV- GA
- HS: SGK
C Phơng pháp thực hiện :
GV tổ chức dạy học theo phơng pháp trao đổi, thảo luận, phát vấn…
D Tiến trình giờ dạy :
1 ổn định tổ chức :
Sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Anh (chị) hãy cho biết tâm trạng, nỗi buồn của Nguyễn khuyến trong Thu điếu ?
3 Bài mới:
GV: Phân nhóm cho HSTL&PB
Mỗi nhóm làm một câu hỏi theo SGK Tr 23
(?) Anh (chị) hãy trả lời theo câu hỏi trong SGK
HSPB: Vấn đề cần nghi luận của mỗi đề là:
+ Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
+ Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài tự tình
+ Vẻ đẹp của bài thơ thu
và phạm vi dẫn chứng của đề
Trang 23Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- VD: Tuy còn hạn chế bởi ý thức hệ phong kiến
nhng “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tiếng khóc
cao cả, bộc lộ tấm lòng yêu nớc, thơng dân
+ Vế 1: trình bày vài nét
+ Vế 2: ý chính
(?) Yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi SGK/23?
- Câu 1: Đề 1 thuộc dạng đề có định hớng cụ thể,
nêu rõ yêu cầu về nội dung, giới hạn dẫn chứng
Đề 2,3 là đề mở: chỉ yêu cầu bàn về tâm sự của
HXH trong bài “Tự tình”, còn lại ngời viết phải tự
tìm xem tâm sự đó là gì? diễn biến ra sao, đợc biểu
hiện nh thế nào
- VD đề số 3 “Thu điếu”(NK)
Đây là đề không có định hớng Vậy ta phải xác
định rõ nội dung của đề gồm những v/đ nào cho
phù hợp:
+ Bức tranh thu ở làng quê VN, nhất là ở ĐBBB
+ Tấm lòng gắn bó với quê hơng, đất nớc
+ Một nỗi buồn thầm lặng
Thao tác chính là phân tích, chứng minh
(?)Thế nào là lập dàn ý ? Anh (chị) hãy nêu
những yêu cầu trong việc lập dàn ý ?
2 Yêu cầu phân tích đề:
- Có 3 thao tác:
+ Đọc kĩ đề+ Gạch chân từ quan trọng+ Ngăn vế( nếu có)
2 Yêu cầu của việc lập dàn ý là:
Trang 24Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
+ Huy động vốn hiểu biết về cuộc sống, về văn học
để có đợc những ý cụ thể
+ Kết hợp với những thao tác của văn nghị luận để
trình bày các ý theo một trật tự logic và thành
những luận điểm, luận cứ, luận chứng
(?) Thế nào là luận điểm ? cách xác định luận
điểm giúp ngời viết thuận lợi nh thế nào trong
quá trình viết bài ?
Ví dụ: ở đề 1, ta thấy có ba luận điểm:
+ Ngời việt nam có nhiều điểm mạnh…
+ Ngời Việt Nam cũng không ít điểm yếu…
+ Cần phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu
để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI
(?) Thế nào là luận cứ ? Xác định luận cứ cho đề
văn 1 trong SGK Tr 23 ?
+ Sử dụng thao tác lập luận bình luận ; giải thích;
chứng minh để làm rõ các luận điểm (đã nêu trên)
+ Dùng các dẫn chứng trong thực tế XH là chủ
yếu
(?) Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Tr 24.
a Phân tích đề: Đây là dạng đề định hớng rõ nội
dung nghị luận
b Yêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa
nhng thiếu sinh khí của những ngời trong phủ
chúa, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng
nh dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê
– Trịnh thế kỉ XVIII
a Xác lập luận điểm:
- Luận điểm là ý thể hiện quan
điểm, t tởng trong bài nghị luận (ýcơ bản làm rõ luận đề của tácphẩm)
b Xác định luận cứ.
- Luận cứ là các lí lẽ (những nhận
xét đánh giá có cơ sở, đã đợc thừanhận mà ngời viết vận dụng) và cácdẫn chứng (t liệu trong đời sốngthực tế hoặc trong văn học) làm cơ
sở thuyết minh cho luận điểm
c Sắp xếp luận điểm, luận cứ.
Bố cục rõ ràng (3 phần), cách lậpluận chặt chẽ
* Ghi nhớ/T 24
III, Luyện tập
1 Đề 1: SGK Tr 24
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
c Yêu cầu về phơng pháp: Sử dụng thao tác lập
luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ
HSTL&PB : Có thể căn cứ vào gợi ý đó để lập
E.Rút kinh nghiệm :
Ng y soạn: ày soạn: Tiết: 08
Thao tác lập luận phân tích
A Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1. Kiến thức : Nắm đợc bản chất, yêu cầu của lập luận phân tích
2.Tích hợp với những kiến thức về văn và tiéng Việt đã học
3.Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tiến hành các thao tác lập luậ phân tích
B Chuẩn bị của Thầy và trò :
- GV: SGK – SGV- GA
Trang 26- HS: SGK
C. Phơng pháp thực hiện :
GV tổ chức dạy học theo phơng pháp nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại…
C Tiến trình giờ dạy :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Anh (chị) hãy cho biết thế nào là phân tích đề, lập dàn ý, những khái niệm
về luận điểm, luận cứ ?
3.Bài mới:
GV: Xét ví dụ trong SGK Tr 25 Cho các em
lần lợt trả lời theo các ý sau:
+ tác giả đã phân tích các khía cạnh: SK vờ làm
nhà nho, hiệp khách; SK vờ yêu để kiếm chác,
đánh lừa con gái; SK lừa Kiều, mặc Kiều bị đánh
đập còn hắn bỏ trốn; SK còn dẫn mặt mo đến
mắng và toan đánh Kiều
(?) Yếu tố phân tích và tổng hợp trong đoạn văn
đợc kết hợp nh thế nào ?
+ Gồm các đoạn: “ Cái trò bịp xong là…nổi tiếng
bạc tình”; “ Trong các nghề…tồi tàn nh SK” Sau
khi đã phân tích cụ thể tác giả khái quát thành v/đ
mang tính chất của XH “ Nó là cái mức cao nhất
của tình hình đồi bại trong xã hội này”
(?) Anh (chị) hãy cho biết thế nào là lập luận
phân tích ?
(?) Mục đích của thao tác lập luận phân tích ?
+ Thấy đợc bản chất, mối quan hệ, giá trị của đối
tợng phân tích
+ Nhờ phân tích ngời ta còn phát hiện ra mâu
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
1,Thế nào là lập luận phân tích ?
Trang 27Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
thuẫn hay đồng nhất của sự việc, sự vật, giữa lời
nói và việc làm, giữa hình thức và nội dung, giữa
ngoài và trong…
(?) Lập luận phân tích có những yêu cầu nh thế
nào?
GV: Chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm làm
một Ví dụ trong SGK Tr 26 Trả lời theo yêu cầu
SGK Tr 27.
(?) Anh (chị) hãy chỉ ra cách phân chia đối
t-ợng trong hai đoạn trích SGK Tr 27, chỉ ra mối
quan hệ giữa phân tích và tổng hợp của các
đoạn văn đó ?
*Tác giả đã phân chia đối tợng ( thế lực đồng
tiền) thành từng phần cụ thể;
+ Tác dụng tốt của đồng tiền…
+ Tác hại của đồng tiền…
+ Đồng tiền cơ hồ đã trở thành thế lực vạn năng…
+ Tài tình hiếu hạnh nh Kiều cũng chỉ là một món
hàng…
+ Ngay Kiều nữa, cái việc dại dột…
* Tác giả đã phân tích theo quan hệ nguyên nhân
– kết quả
+ Bùng nổ dân số (nguyên nhân) ảnh hởng rất
nhiều đến đời sống con ngời (kết quả)
+ Thiếu lơng thực
+ suy dinh dỡng, suy thoái giống nòi
+ Thiếu việc làm thất nghiệp.
GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Tr
27.
GV: Cho HS làm bài 1 phần Luyện tập SGK
tr 28 tại lớp.
A, Tác giả đã sử dụng quan hệ nội bộ của đôí
t-ợng (diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thuý
Kiều: đau xót quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc)
B, Quan hệ giữa đối tợng này với các đối tợng
khác có liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân
3 Yêu cầu của phân tích:
- Phân tích cụ thể bao giờ cũng
gắn với tổng hợp và khái quát
- Phân tích bao giờ cũng phải kết hợp giữa nội dung và hình thức
2, Đoạn văn 2:
* tác giả đã phâ nhân – kết quả
Dân số càng gia tăng thì chất ợng cuộc sống càng giảm
l-* Ghi nhớ: sgk/ 27 III Luyện tập
1, Bài 1/ 28.
A, Tác giả đã sử dụng quan hệ nội
Trang 28Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Diệu với bài Tỳ Bà Hành của Bạch C Dị
Trang 29Ngày soạn : Tiết 9
Thơng vợ
- Trần Tế
A Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú:vất vả, đảm đang, thơng yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng, con
- Tình cảm yêu thơng, quí trọng vợ của Trần Tế Xơng
- Những thành công về nghệ thuật: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng ngôn ngữ VHDG, sự kết hợp giọng điệu trữ tình và tự trào
* Trọng tâm:
- Cuộc sống vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú
- Tấm lòng và nhân cách của ông Tú
- Tài năng nghệ thuật trong sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ, các biện pháp tu từ …
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
* Giới thiệu bài :
Giới thiệu hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xơng ở Nam Định Bà Tú đã trở thành đề tài cảm thán cho thơ ông
Cho biết những nét tiêu biểu về
cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
Cuộc đời ngắn ngủi chỉ với bằng tú tài nhng ông
đã để lại một sự nghiệp thơ ca bất tử
+ Đề tài bà Tú trong sáng tác của ông:
- Phong phú và đa dạng: Có ở các thể loại khác nhau
- Nỗi vất vả, gian truân:
+ Thời gian: Quanh năm – vòng quay hết ngày này sang ngày khác
Trang 30vất vả, gian truân của bà Tú?
- Mợn hình ảnh con cò trong ca
dao, song có sự sáng tạo “thân
cò”.Cách đảo ngữ:
nhấn mạnh sự vất vả
gợi nỗi đau thân phận
- Ca dao: “con ơi… chớ qua”
Cho biết đức tính cao đẹp của bà
Tình thơng vợ sâu nặng của ông Tú thể hiện qua
sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú
3.Hình ảnh ông Tú:
- Không dựa vào duyên só để trút bỏ trách nhiệm
Ông tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu ( một duyên hai nợ)
- Tiếng chửi “thói đời” bạc bẽo, tệ bạc để bà Tú phải khổ…
+ Thói đời là cái nếp xấu chung của ngời đời, của xã hội
+ Thói đời cũng là nỗi của Tú Xơng, là ông Tú mà lại
để cho vợ mình phải khổ Tú Xơng tự xỉ vả mình cũng là cách để nhà thơ chuộc lỗi…
Lời chửi của Tú Xơng là lời tự rủa mát mình nhnglại mang ý nghĩa nhân văn cao cả Ông chửi thói đời vì đó là nguyên nhân sâu xa làm bà Tú phải khổ Tú Xơng là con ngời có nhân cách cao đẹp
4 Tổng kết:
- Nội dung:Tình thơng yêu, quí trọng vợ của Tú
X-ơng thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân
và những đức tính cao đẹp của bà Tú Qua đây còn thấy đợc nhân cách cao đẹp của Tú Xơng
- Nghệ thuật: Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo ngôn ngữ dân gian
Trang 31Ngày s oạn: 6/9/2008 Tiết 9
+ Nắm đợc những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vậndụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào
- Rèn kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm viết theo thể thơ Đờng luật
* Giới thiệu bài :
Giới thiệu hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xơng ở Nam Định Bà Tú đã trở thành đề tài cảm thán cho thơ ông
Hoạt động GV- HS Yêu cầu cần đạt
- HS đọc Tiểu dẫn trong SGK
? Giới thiệu những nét cơ bản về tác
giả Trần Tế Xơng?
- GV: Mảnh đất Vị Hoàng đã ít
nhiều đi vào thơ văn của TTX với
những vần thơ mỉa mai đầy chua
xót về sự đổi thay của một vùng quê
kéo theo bao đổ vỡ về đạo lí, nếp
sống và bản chất con ngời
Có đất nào nh đất ấy không?
Phố phờng tiếp giáp với bờ sông
Nhà kia lỗi phép con khinh bố,
Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng
- TTX bắt đầu đi thi từ 16T, 8 lần
chỉ đỗ duy nhất vào n1894 với học
vị tú tài thiên thục (tú tài đỗ
vớt-học vị thấp nhất) Điều đó luôn
khiến TX có tâm trạng phẫn uất với
- Quê: Làng Vị Xuyên- Mĩ Lộc- Nam Định
-> Chứng kiến sự lai căng của thực dân Pháp-> Có những phản ứng đầy quyết liệt trong tâm trạngnhà thơ
- Tài năng:
+ Có cá tính sắc sảo, phóng túng+ Có tài, lận đận trong thi cử-> TTX tiêu biểu cho lớp nhà nho cuối mùa “tài caophận thấp- chí khí uất”
b) Sáng tác
- Số lợng: khoảng trên 100 bài , chủ yếu là thơ Nôm,gồm nhiều thể thơ
- Gồm 2 mảng: trào phúng, trữ tình
Trang 32? Nhận xét gì về đề tài của tác
phẩm?
- GV: Các thi nhân xa thờng rất ít
viết về đời sống tình cảm, đời t của
mình, lại càng hiếm hoi hơn khi viết
về vợ Có chăng, khi vợ chết đi rồi
họ mới viết văn tế để khóc vợ TX
viết về vợ ngay khi bà còn sống,
viết rất nhiều và rất hay
- HS đọc diễn cảm bài thơ: xót
th-ơng, cảm phục khi nói về nỗi vất vả,
gian lao, sự đảm đang, chu đáo của
bà Tú; tự mỉa, tự trào khi nói về
- GV: Hiểu và biết đợc công việc
đầy tất bật của bà Tú chứng tỏ ông
- Đằng sau cái hóm hỉnh ấy ngời
đọc thấy đợc nỗi hối hận, ăn năn
của ông Tú
? Từ “đủ” đợc hiểu nh thế nào?
? Cuộc sống tảo tần của bà Tú tiếp
tục đợc miêu tả cụ thể, chân thực ở
những câu thơ nào?
? Hình ảnh quen thuộc gì trong ca
dao đã đợc đa vào trong bài thơ?
- Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ
b) Đọc diễn cảm- tìm hiểu từ khó
c) Thể loại- bố cục
- Thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật
- Bố cục: theo 2 cách+ Theo bố cục: đề- thực- luận- kết+ Theo hình ảnh nhân vật: bà Tú; ông Tú
II Phân tích
1 Hình ảnh bà Tú
- Hoàn cảnh làm ăn của bà Tú+ Công việc: buôn bán
+ Thời gian: quanh năm-> khoảng thời gian liên tiếpnhau, không trừ ngày nào
+ Địa điểm: mom sông-> địa thế chênh vênh, nguyhiểm
> Công việc của bà Tú đầy nỗi khó khăn, vất vả, tầntảo,hiểm nguy
- Gánh nặng gia đình Nuôi: 5 con- 1 chồng-> Với cách nói đầy hài hớc, hóm hỉnh TX đặt mìnhngang hàng với 5 đứa con Ông tự cho rằng, mìnhcũng chỉ là một kẻ ăn bám
Đủ: cả gia đình, không thiếu ngời nào; vừa đủ khôngthừa không thiếu; đáp ứng đầy đủ những yêu cầu củamột ông chồng cả về vật chất lẫn tinh thần
-> Sự giỏi giang, tháo vát, sự cố gắng phi thờng, đếnquên mình vì chồng vì con
- Cuộc sống tảo tần, vất vả của bà Tú+ Con cò: hình ảnh quen thuộc trong ca dao xuất hiệngiữa cái rợn ngợp của không gian
->Thơ TX: thân cò- Hình ảnh ẩn dụ gợi nỗi đau thânphận bé nhỏ, cực nhọc, số phận hẩm hiu, bất hạnh+ Khi quãng vắng: thời gian, không gian heo hút, rợn
Trang 33- Trong ca dao, ngời mẹ từng căn
dặn con:
Con ơi nhớ lấy câu này
Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua
Vậy mà bà Tú bỏ qua tất cả
chồng thì duyên là cái căn nguyên
mà vợ chồng lấy đợc nhau (hoặc
phải lấy nhau)
? Hình ảnh ông Tú hiện lên nh thế
nào qua bài thơ?
? Đây là lời của bà Tú hay ông Tú?
ngợp, chứa đầy những âu lo, nguy hiểm
+ Eo sèo: âm thanh của những tiếng kì kèo, kêu ca,phàn nàn
+ Buổi đò đông: đầy những lo âu, nguy hiểm
-> NT đảo ngữ (lặn lội, eo sèo), đối nhau về từ ngữ(khi quãng vắng- buổi đò đông) cho thấy thực cảnhcông việc bà Tú đầy những vất vả, gian truân, đơnchiếc, hiểm nguy
Bà Tú là ngời phụ nữ giàu đức hi sinh Đồng thời,
ta thấy thực tình của TX: tấm lòng xót thơng vợ đếntha thiết
+ Một duyên hai nợ: duyên ít, nợ nhiều
+âu: cam; đành: cam-> 2 lần cam chịu-> Bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ, cam chịuchấp nhận sự vất vả vì chồng, vì con
+ “năm nắng mời ma”: thành ngữ diễn tả nỗi vất vả,cực nhọc
-> Đức tính chịu thơng, chịu khó, hết lòng vì chồng vìcon của bà Tú
2 Hình ảnh ông Tú
- Yêu thơng, quý trọng, tri ân vợ: hiểu đựơc những vấtvả, cực nhọc
- Con ngời có nhân cách qua lời tự trách:
+ Mình là món nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu: mộtduyên hai nợ
+ Tiếng chửi tự rửa mát mình:
Chửi đời: bạc bẽo, bất công-> ông Tú có tài nhngkhông thi đỗ; bà Tú luôn phải lo toan mọi việc nhà Chửi chính mình: là gánh nặng của vợ, có chồng màcũng nh không
Ông Tú là ngời đàn ông tài hoa, trung thực vàrất thơng vợ, rất ăn năn hối hận vì không làm
đợc gì cho vợ con, gia đình
III Tổng kết
- Nội dung: Tp đã ngợi ca hình ảnh bà Tú- ngời vợhiền thảo- ngời phụ nữ Việt Nam Dựng chân dung ng-
ời chồng hết lòng thơng vợ, mối tình vợ chồng thắmthíêt của họ trong cuộc sống bơn chải, bộn bề
- Nghệ thuật:
+ Vận dụng ca dao, thành ngữ, tục ngữ sáng tạo
+ Ngôn ngữ suồng sã, dung dị+ Vận dụng các từ chỉ lợng hiệu quả, Việt hóa thơ Đ-ờng
Trang 34- HS học bài ; làm bài tập ở phần Luyện Tập
- Chuẩn bị bài đọc thêm: Khóc Dơng Khuê (Nguyễn Khuyến); Vịnh khoa thi hơng (Trần Tế
X-ơng)
- Giờ sau: Hớng dẫn đọc thêm Khóc Dơng Khuê (Nguyễn Khuyến); Vịnh khoa thi hơng (Trần
Tế Xơng)
E Rút kinh nghiệm
Trang 35Ngày soạn : Tiết 10
Đọc thêm Vịnh khoa thi Hơng
-Trần Tế
Xơng-A.Mục tiêu bài học:
- Quang cảnh trờng thi và thái độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với chế độ thi cử đơngthời
- Hớng dẫn HS đọc sáng tạo và trả lời câu hỏi
2 KTBC- kiểm tra vở soạn:
Em hãy đọc thuộc lòng 14 câu đầu trong bài thơ Khóc Dơng Khuê và cho biết ý nghĩa
2 câu thơ đầu của bài thơ ?
3 Bài mới
Cho biết đề tài thi cử trong thơ Tú
Xơng và thái độ của ông đối với
chế độ thi cử đơng thời?
HS đọc bài thơ và cho biết bài thơ
viết theo thể loại nào?
Cho biết sự khác thờng của kì thi
ở 2 câu thơ đầu?
Cho biết h/a của sĩ tử và quan
tr-ờng?
Cảm nhận của tác giả về cảnh thi
cử qua h/a sĩ tử và quan trờng?
Tâm trạng và thái độ của tác gỉa
trớc cảnh thi cử thời bấy giờ?
2 Hình ảnh của sĩ tử và quan trờng:
- Sĩ tử: “Lôi thôi vai đeo lọ” luộm thuộm, nhếchnhác (nghệ thuật đảo ngữ)
- Quan trờng: “ậm oẹ thét loa” cố tạo ra âmthanh tỏ rõ sự oai phong của mình(đảo ngữ)
Cảm nhận cảnh thi cử: lộn xộn, nhốn nháo thiếu
4 Tâm trạng và thái độ của tác giả:
- Đặt ra câu hỏi phiếm chỉ: Nhân tài đất Bắc:các sĩ tử trong kì thi Đinh Dậu
những ngời tài giỏi ở đất Bắc
hãy nhìn thẳng vào thực trạng của đất nớc để thấy
rõ nỗi nhục mất nớc
àTâm trạng đau buồn, tủi nhục của tác giả
Trang 36Giọng điệu ở 2 câu thơ cuối?
Hai caõu keỏt chuyeồn ủoồi
gioùng ủieọu tửứ mổa mai, chaõm
bieỏm sang trửừ tỡnh ẹoự laứ lụứi
keõu goùi, ủaựnh thửực lửụng tri Caõu
hoỷi phieỏm chổ “nhaõn taứi ủaỏt Baộc
naứo ai ủoự” khoõng chổ hửụựng ủeỏn
caực sú tửỷ thi naờm ủoự maứ coứn laứ
nhửừng ngửụứi ủửụùc xem laứ “nhaõn
taứi ủaỏt Baộc”, haừy “ngoaỷnh coồ
maứ troõng caỷnh trửụực nhaứ” Tửứ
moọt khoa thi nhửng bửực tranh
hieọn thửùc xaừ hoọi naờm ẹinh Daọu
ủaừ ủửụùc hieọn leõn Beõn caùnh ủoự
coứn laứ noói nhuùc ủaỏt nửụực, laứ sửù
taực ủoọng ủeỏn taõm linh ngửụứi ủoùc
- Giọng điệu: từ châm biếm, mỉa mai chuyển sangtrữ tình
5 Tổng kết:
Bài thơ ghi lại cảnh nhốn nháo của trờng thi vàtâm trạng đau buồn, tủi nhục trớc cảnh mất nớc củaT.T.Xơng
4 Củng cố:
- Cảnh trờng thi và tâm trạng của tác giả.
- Nghệ thuật biểu hiện
5.HDHB:
- Học thuộc lòng bài thơ và nắm nội dung chính
- Chuẩn bị bài: Soạn bài :”Khóc Dơng Khuê”
- Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
E.Rút kinh nghiệm :
Trang 37GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11
ĐỌC THÊM: VỊNH KHOA THI HƯƠNG
(Trần Tế Xương) -*** -
I Tìm hiểu chung:
Đọc tiểu dẫn và các
chú thích – trang 33
(SGK)
II Đọc hiểu:
Trả lời các câu hỏi ở
phần hướng dẫn đọc
thêm trang 34 (SGK) :
Câu 1: Hai câu đầu cho
thấy kỳ thi có gì khác
thường? (Chú ý phân tích
kĩ từ “lẫn”)
Câu 2: Anh (chị) có
nhận xét gì về hình ảnh
sĩ tử và quan trường?
(Chú ý các từ “lôi thôi”,
“ậm ọe”với biện pháp
nghệ thuật đảo ngữ; các
hình ảnh “vai đeo lọ”ï
của sĩ tử, “miệng thét
loa” của quan trường).
Từ hai câu thơ 3 và 4,
anh (chị) có cảm nhận
như thế nào về cảnh thi
cử lúc bấy giờ?
Câu 3: Phân tích hình
Giới thiệu bài Vịnh khoa thi hương của Trần tế Xương.
Hai câu thơ mở đầu có tính chất tự sự, nhằm kể lại cuộcthi Mới đọc câu thơ thấy không có gì đặc biệt:kì thi mở
theo đúng tục lệ “ba năm mở một khoa” Nhưng đến câu
thơ thứ hai thì sự bất bình thường đã bộc lộ rõ trong cách tổ
chức: “Trường Nam thi lẫn với trường Hà” Từ “lẫn” đã
thể hiện rõ sự ô hợp, nhộn nhạo trong thi cử
Hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kì thi Tác giả chú
ý miêu tả được hai đối tượng chủ yếu nhất trong các kì thi:
sĩ tử (người đi thi) và quan trường (người coi thi) Dùng biện pháp đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử”, tác giả vừa nhấn mạnh
đến sự luộm thuộm, không gọn gàng, vừa khái quát đượcnhững hình ảnh sĩ tử trong kì thi ấy Đó là hình ảnh khái
quát được sự sa sút về “nho phong sĩ khí” do sự ô hợp, nhốn
nháo của xã hội đưa lại
Hình ảnh quan trường “ậm ọe miệng thét loa” gợi lên cái oai nhưng lại là cái oai cố tạo ra Từ “ậm ọe” biểu đạt âm
thanh của tiếng nói nhưng bị cản lại trong cổ họng đãkhẳng định cái oai “vờ” của quan trường Biện pháp đảo
ngữ “ậm ọe quan trường” đã giúp người đọc thấy được tính
chất lộn xộn của kì thi
Đối lập lại với hình ảnh sĩ tử và quan trường là hình ảnh quan sứ và bà đầm Hai nhân vật này được đón tiếp rất linh đình “cờ cắm rợp trời” Biện pháp đảo ngữ kết hợp với
nghệ thuật đối đã được vận dụng một cách triệt để, tạo nên
sức mạnh đả kích, châm biếm dữ dội, “cờ” che đầu quan sứ
Trang 38ảnh quan sứ,
bà đầm và sức mạnh
châm biếm, đả kích của
biện pháp nghệ thuật đối
ở hai câu 5,6
Câu 4: Phân tích tâm
trạng, thái độ của tác giả
trước cảnh tượng trường
thi Lời nhắn gọi của Tú
Xương ở hai câu thơ cuối
có ý nghĩa tư tưởng gì?
đối với “váy” bà đầm tạo nên một tiếng cười nhưng ẩn
trong đó cũng không ít nỗi xót xa
Hai câu kết chuyển đổi giọng điệu từ mỉa mai,châm biếm sang trữ tình Đó là lời kêu gọi, đánh thức
lương tri Câu hỏi phiếm chỉ “nhân tài đất Bắc nào ai đó”
không chỉ hướng đến các sĩ tử thi năm đó mà còn là những
người được xem là “nhân tài đất Bắc”, hãy “ngoảnh cổ mà trông cảnh trước nhà” Từ một khoa thi nhưng bức tranh
hiện thực xã hội năm Đinh Dậu đã được hiện lên Bên cạnhđó còn là nỗi nhục đất nước, là sự tác động đến tâm linhngười đọc
Trang 39Ngày soạn: 12/9/2008 Tiết 11
H ớng dẫn đọc thêm :khóc dơng khuê
+ Thấy đợc tâm trạng của nhà thơ về thời thế
+ Nắm đợc những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, thể thơ dân tộc, kếtcấu trùng điệp
- Phối hợp các phơng pháp: đọc sáng tạo, phát vấn, tích hợp, giảng bình
D Tiến trình giờ dạy :
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc bài thơ “Vịnh khoa thi Hơng”- Tú Xơng Quang cảnh trờng thi trong bàithơ có ý nghĩa hiện thực thế nào ? Thái độ của nhà thơ ?
3 Bài mới
- Đây là bài đọc thêm nên GV chỉ đa
? Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
- HS đọc diễn cảm bài thơ: giọng xót
xa, đau đớn
- HS tìm hiểu một số chú thích trong
SGK
? Tp đợc viết theo thể thơ nào?
? Kết cấu bài thơ chia làm mấy
- Là một nhà thơ có tên tuổi cuối thế kỉ XIX
- Khi thực dân Pháp đến xâm lợc: N.K cáo quan về
ở ẩn, D.K vẫn tiếp tục làm quan
- 1902, khi nghe tin bạn mình mất, N.K đã sángtác bài thơ này để khóc bạn
+ Ban đầu: viết bằng chữ Hán (Vãn đồng niên Vân
Đình tiến sĩ Dơng Thợng th), sau N.K dịch ra chữNôm (Khóc Dơng Khuê)
II Phân tích
1.Nỗi đau ban đầu
Trang 40? Cuộc gặp gỡ lần cuối giữa Dơng
Khuê- Nguyễn Khuyến để lại trong
tâm trí tg ấn tợng gì về ngời bạn?
- So sánh với: “Sao xót xa nh rụng
bàn tay” (Hoàng Cầm- Bên kia sông
+ Hệ thống h từ: thôi đã thôi rồi-> nói giảm, nói tránh thể hiện tình cảm đau đớn,xót xa, nuối tiếc khi nghe tin bạn mất
+ Nhịp thơ: 2/1/3-> đứt đoạn nh một tiếng nấc nghẹn ngào, tức tởi
- C2: sử dụng từ láy-> nỗi đau trong lòng tg, lantỏa khắp không gian đất trời
=> Hai câu tơ đầu ngôn ngữ bình dị thể hiện tìnhcảm chân thành, tự nhiên của tg khi nghe tin bạnmất
2 Hồi t ởng lại những kỉ niêm đẹp
- Thuở đăng khoa: cùng thi đỗ-> kỉ niệm đầu tiêngặp mặt cứ nh duyên trời định sẵn
- Cùng du ngoạn, đi hát, uống rợu, làm thơ
- Buổi dơng cửu: “phận đấu thăng chẳng dám thantrời”-> tâm sự đau xót trớc thời thế
- Cùng tuổi già: 3 từ thôi lặp lại liên tiếp nh xoáymãi vào nỗi đau, sự bất lực của N.K trớc thời cuộc
=> Những kỉ niệm đợc hồi tởng theo trình tự: gần; trẻ- già; vui- buồn khẳng định tình bạn chânthành, sâu sắc
xa-3 Trở lại nỗi đau mất bạn
- Tâm trạng bàng hoàng, thảng thốt của tác giả khinghe tin bạn mình qua đời
+ Lời trách: làm sao, ai chẳng biết
+ Hình ảnh: chân tay rụng rời -> Nỗi đau tinh thần
đợc cụ thể hóa bằng nỗi đau thể xác
- C29-34:
+ Điệp từ không: xuất hiện 5 lần+ Sử dụng điển tích: Bá Nha- Chung Tử Kì; TrầnPhồn- Tử Trĩ
-> Tình bạn cao cả, vĩ đại của N.K- D.K
=> Cực tả nỗi đau mất bạn
- 4 câu thơ cuối+ Nhà thơ tự an ủi mình+ Tiếng khóc: đặc trng của tuổi già (khóc khô,khóc không nớc mắt)
-> Câu thơ thấm đẫm tình cảm thể hiện sự tinh tếtrong thi pháp thơ N.K
=> Khóc cho bạn, cũng là khóc cho chính mình,cho đời: cả một thời hoạn nạn của buổi dơng cửu.Nỗi cô đơn của N.K không tìm nổi tri âm vì lòngngời đổi thay trớc thế gian biến cải
III Tổng kết
- Nội dung: Bài thơ là một kiệt tác về tình bạn
đồng thời cũng thấy đợc tâm sự trớc thời thế củaN.K
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, kết cấutrùng điệp diễn tả tình cảm tinh tế, phong phú củatg