2- Bài mới GV giới thiệu nội dung chương I:Các kiến thức về số tự nhiên là chìa khoá để mở khoá vào các con số.Trong chương I chúng ta sẽ ôn tập lại các kiến thức về số tự nhiên ở tiểu h[r]
Trang 1Tuần 1 : Từ ngày 26 / 8 đến ngày 1 / 9 / 2004
Ngày soạn: 25 / 8
Chương I
Tiết 1
I – Mục tiêu
1-Kiến thức : Học sinh làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp
thường gặp trong toán học và trong đời sống
2-Kỹ năng : Học sinh nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc
một tập hợp cho trước
Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng ký hiệu
3-Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác
nhau để viết một tập hợp
II- Chuẩn bị
GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn các bài tập, bảng phụ viết sẵn các bài tập III- Tiến trình tiết dạy
1-Oån định tổ chức (3 ph)
GV dặn dò học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập,sách vở cần thiết cho bộ môn
2- Bài mới
GV giới thiệu nội dung chương I:Các kiến thức về số tự nhiên là chìa khoá để mở khoá vào các con số.Trong chương I chúng ta sẽ ôn tập lại các kiến thức về số tự nhiên ở tiểu học , ngoài ra còn biết được thêm nhiều kiến thức mới : phép nâng lên luỹ thừa, số nguyên tố và hợp số, ước chung bội chung Nhũng kiến thức này sẽ mang đến cho ta những hiểu biết mới mẻ và thú vị
GV giới thiệu bài mới : Trong tiết này chúng ta sẽ làm quen với một khái niệm liên quan đến nhiều ví dụ trong thực tế : Tập hợp Phần tử của tập hợp
T
L
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Kiến thức
7
ph HĐ1Cho HS quan sát hình 1
trong SGK
? Trên bàn có gì?
Ta gọi tập hợp các đồ
HS(Y): Trên bàn có sách và bút
1- Các ví dụ
-Tập hợp các đồ vật sách , bút đặt trên bàn
-Tập hợp các học sinh của lớp 6
-Tập hợp các số tự
,
Trang 2vật gồm sách bút đặt trên
bàn
HĐ2
GV lấy thêm một số ví
dụ khác về tập hợp ở
ngay trong lớp , trong
trường :
-Tập hợp những chiếc
bàn trong lớp học
-Tập hợp các cây trong
sân trường
-Tập hợp các ngón tay
trên bàn tay v,v…
HĐ 4
Cho HS tự tìm các ví
dụ về tập hợp trong thực
tế
HS nghe GV giới thiệu
HS tự lấy các ví dụ về tập hợp :
-Tập hợp những người trong gia đình
- Tập hợp dụng cụ học tập
nhiên nhỏ hơn 4
-Tập hợp các chữ cái a,b,c
28
ph HĐ3GV giới thiệu :Ta
thường dùng các chữ cái
in hoa để đặt tên cho tập
hợp
Ví dụ:
Gọi A là tập hợp các số
tự nhiên nhỏ hơn 4 Ta
viết:
Các số 0;1;2;3 gọi là
các phần tử của tập hợp
A
GV giới thiệu: các
phần tử của tập hợp được
đặt trong hai dấu ngoặc
nhọn cách nhau bởi
dấu chấm phẩy “;” (nếu
phần tử là số) hoặc dấu
“,” (nếu phần tử là chữ)
-Mỗi phần tử được liệt
HS nghe GV giới thiệu 2-Cách viết Các kí hiệu
Người ta thường đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa
Ví dụ: Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A=0;1;2;3
Tập hợp B các chữ cái a,b,c
B=a,b,c
Kí hiệu: 1A, đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A
5A, đọc là 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A
Chú ý :
- Các phần tử của tập hợp được viết trong dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu “;”(nếu có phần
0 ; 1 ; 2 ; 3 1 ; 0 ; 2 ; 3
A
Trang 3kê một lần , thứ tự liệt kê
tuỳ ý
? Hãy viết tập hợp B
các chữ cái a, b, c? cho
biết các phần tử của tập
hợp ?
GV đặt câu hỏi giới
thiệu tiếp các ký hiệu
? Số 1 có là phần tử của
tập hợp A không? Số 5
có là phần tử của tập hợp
A không?
Ta nói số 1 thuộc tập
hợp A Kí hiệu
Số 5không thuộc tập
hợp A Kí hiệu
GV: Hãy dùng kí hiệu
, hoặc chữ thích hợp
để điền vào ô vuông cho
đúng :
a B ; 1 B ;
GV chốt lại cách đặt
tên,các kí hiệu, cách viết
tập hợp
Cho HS đọc chú ý
GV giới thiệu cách viết
tập hợp bằng cách chỉ ra
tính chất đặc trưng , dùng
sơ đồ Ven
HĐ4
Cho HS thảo luận
nhóm giải bài tập ?1 ; ?2
Các nhóm 1,3,5 làm ?1
Các nhóm 2,4,6 làm ?2
HS
Các phần tử của tập hợp là a, b, c
HS: Số 1 là phần tử của tập hợp A
Số 5 không làphần tử của tập hợp A
HS ghi nhận
HS lên bảng làm : aB ; 1 c
HS đọc chú ý ở SGK
HS tiếp nhận
HS thảo luận nhóm Đại diện HS lên bảng trình bày:
?1 : Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 7
Cách1:
D=0;1;2;3;4;5;6
Cách 2: D=xN \ x<
7
D D
? 2: M=N,H,A,T,R,G
tử là số) hoặc dấu”,”
-Mỗi phần tử được liệt kê một lần
-Tập hợp còn được viết dựa vào tính chất đặc trưng , sơ đồ Ven Vd: A=xN \ x< 4
A
1
A
5
a b c
B , ,
Trang 4GV nhận xét bài làm
của HS, tổng kết hoạt
động nhóm
`5
ph SGKCho HS làm bài tập 1 HS thực hiện:A=9;10;11;12;13
A=xN \ 8 < x < 14
A A
Bài 1 tr 6 SGK
Giải A=9;10;11;12;13
A=xN \ 8 < x < 14
A A
4-Hướng dẫn về nhà ( 2 ph)
-Học kỹ phần chú ý
-Làm các bài tập ở SGK
-Xem trước bài mới : “ Tập hợp các số tự nhiên “
IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung
Ngày soạn : 25 / 8
Tiết 2
I-Mục tiêu
1-Kiến thức : HS biết được tập hợp các số tự nhiên , nắm được các quy ước về thứ
tự trong tập hợp số tự nhiên , biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số , nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
2-Kỹ năng : HS phân biệt được các tập N vàN*, biết sử dụng các kí hiệu va ø ,
biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
3-Thái độ : Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
II-Chuẩn bị
GV: Nghiên cứu bài soạn.
Bảng phụ ghi đề bài tập
HS : Oân lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở lớp 5
III-Tiến trình lên lớp
1-Oån định tổ chức (1 ph)
2-Kiểm tra bài cũ (7 ph)
Câu hỏi Đáp án
HS1: Viết tập hợp A các số tự nhiên
lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách, Cách 1 : A=
Trang 5sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô Cách 2 : A=x N x < 10 vuông
5A A
HS2: Cho các tập hợp A=cam , táo
B=ổi, chanh , cam
Dùng kí hiệu để ghi các phần tử
a)Thuộc A và thuộc B a-Cam A và cam B b)Thuôïc A mà không thuộc B b-Táo A nhưng táo B
3-Bài mới
GV giới thiệu : Trong tiết này chúng ta sẽ ôn lại tập hợp số tự nhiên và thứ tự của các phần tử trong tập hợp này
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Kiến thức
10
ph HĐ1? Hãy lấy ví dụ về số tự
nhiên ?
HĐ3
GV giới thiệu tập N
Tập hợp các số tự nhiên
N=
? Cho biết các phần tử
của tập N ?
GV nhấn mạnh : Các số
tự nhiên được biểu diễn
trên tia số
GV yêu cầu HS lên vẽ
tia số và biểu diễn một
vài số tự nhiên
GV giới thiệu :
-Mỗi số tự nhiên được
biểu diễn bởi một điểm
trên tia số
-Điểm biểu diễn số 1
gọi là điểm 1
? Điểm biểu diễn số tự
nhiên a gọi là gì ?
GV giới thiệu :
Tập N*=
? Vậy tập N* là tập như
HS: Các số 0;1; 2; 3;…
là các số tự nhiên
HS : Các số 0;1;2;3;…
là các phần tử của tập N
HS ghi nhận
HS (TB) : Điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a
1-Tập hợp N và tập hợp N*
Các số 0 ; 1 ; 2; 3 ;…là các số tự nhiên
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
Tập hơp số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*
A
14; 5
Trang 6thế nào ?
? Tập N*còn có cách
viết nào khác ?
HĐ4
GV treo bảng phụ thể
hiện đề bài tập
Điền vào ô vuông các
kí hiệu hoặc cho
đúng :
12 N ; N ; 5
N* 5 N ; 0 N*
; 0 N
HS(TB_K) : Tập N* là tập các số tự nhiên khác 0
HS(Khá): N*={xN /
x 0
12 N ; N ; 5N*
; 5N ; 0 N* ;
0 N
18
ph HĐ1Gọi một HS đọc phần 2
– thứ tự trong tập hợp số
tự nhiên
Cho HS tự đọc lại
HĐ2
GV treo bảng phụ thể
hiện nội dung thảo luận
nhóm cho HS thảo luận
nhóm nội dung sau :
Điền nội dung thích
hợp vào chỗ trống:
a-Trong hai số tự nhiên
a,b khác nhau thì a…b
hoặc b…a
b-Nếu a < b và b < c
thì…
c-Mỗi số tự nhiên có
…số liền sau , … số liền
trước Hai số tự nhiên liên
tiếp hơn kém nhau … đơn
vị
Vận dụng: tìm số liền
trước và số liền sau của
số 8 ; n
HS đọc phần chú ý ở SGK
HS thảo luận nhóm điền nội dung vào phiếu học tập a- a < b hoặc b > a
b- a < c c- 1
Số liền trước của số 8 làsố7
Số liền sau của số 8 là số 9
Số liền trước của số n là số n – 1
2-Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
( Sử dụng kết quả của hoạt động thảo luận nhóm )
4
3
4 3
Trang 7d-Số 0 là số tự nhiên …
e-Tập hợp các số tự
nhiên có …… phần tử
GV nhận xét , tổng kết
hoạt động nhóm
Số liền sau của số n là số n + 1
d- nhỏ nhất e- vô số
4-Củng cố
7
ph bCho HS làm bài tập 7 a,
Cho HS làm bài tập 10
HS thực hiện:
a- A=13 ; 14 ; 15
b- B=1 ; 2 ; 3 ; 4
HS thực hiện :
Ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần :
4601 , 4600 , 4599 a+2 ; a+1 ; a
Bài 7 tr 8 SGK
Giải a- A=13 ; 14 ; 15
b- B=1 ; 2 ; 3 ; 4
Bài 10 tr 8 SGK
giải
Ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần :
4601 , 4600 , 4599 a+2 ; a+1 ; a
5-Hướng dẫn về nhà (2ph)
-Học bài
-Làm bài 6,8,9( SGK) , 10 15 (SBT)
-Xem trước bài mới : “ Ghi số tự nhiên “
IV-Rút kinh nghiệm và bổ sung:
Ngày soạn: 26 / 8
Tiết 3
I-Mục tiêu
Trang 81-Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân , phân biệt số và chữ số trong hệ thập
phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
2-Kỹ năng : HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
3-Thái độ : HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II-Chuẩn bị
GV: Nghiên cứu bài soạn , bảng phụ ghi bảng các số La Mã từ 1 đến 30 , bảng phân
biệt số và chữ số
HS : Oân lại kiến thức về tập hợp , tập hợp các số tự nhiên.
III-Tiến trình lên lớp
1-Oån định tổ chức (1 ph)
2-Kiểm tra bài cũ (5ph)
Câu hỏi Đáp án
HS : Viết tập hợp N và N* N= 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;…
N=1 ; 2 ; 3 ; 4 ;…
Làm bài tập 11 trang 5 (SBT) Chữa bài tập 11 trang 5 (SBT)
A=19 ; 20
B=1 ;2 ; 3 …
C= 35 ; 36 ; 37 ; 38
Hỏi thêm : Viết tập hợp A các số tự Trả lời hỏi thêm
nhiên x mà x * A=0
3-Bài mới
Ta đã biết tập hợp số tự nhiên Vậy cách ghi số tự nhiên , số tự nhiên có đặc điểm
như thế nào ? ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Kiến thức
10
ph HĐ1GV gọi 1 HS lấy một số
ví dụ về số tự nhiên
Chỉ rõ số tự nhiên đó có
mấy chữ số ? Là những
chữ số nào ?
GV : Với 10 chữ số 0; 1;
2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ta có
thể ghi được mọi số tự
nhiên
? Mỗi số tự nhiên có
thể có bao nhiêu chữ số ?
Hãy lấy ví dụ
HS lấy ví dụ
HS(K_G) : Mỗi số tự nhiên có thể có 1, 2, 3,
… chữ số
Ví dụ : Số 5 có 1 chữ số Số 11 có 2 chữ số
1-Số và chữ số
Ví dụ : Số 3895
-Có các chữ số là : 3;
8; 9; 5 -Số trăm là : 38 -Chữ số hàng trăm là : 8
-Số chục là : 389 -Chữ số hàng chục là : 9
Chú ý
( Xem SGK )
Trang 9GV nêu chú ý trong
SGK phần a
GV treo bảng phân biệt
số và chữ số , chỉ cho HS
phân biệt số và chữ số
HĐ4
Cho HS làm bài 11 tr 10
SGK
Số 212 có 3 chữ số Số 1246 có 4 chữ số
HS ghi nhận
HS thực hiện
10
ph
10
ph
HĐ1
GV nhắc lại : Với 10
chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;
7; 8; 9 ta ghi được mọi số
tự nhiên theo nguyên tắc
10 đơn vị của mỗi hàng
làm thành 1 đơn vị của
hàng liền trước Cách ghi
số nói trên là cách ghi số
trong hệ thập phân
Ví dụ :
222 = 200 + 20 + 2
= 2 100 + 2 10 +
2
HĐ2
Cho HS hoạt động
nhóm điền vào phiếu học
tập
ab =
abc =
Hãy :
Viết số tự nhiên lớn
nhất có 3 chữ số
Viết số tự nhiên lớn
nhất có 3 chữ số khác
nhau
GV nhận xét , tổng kết
hoạt động nhóm
HS ghi nhận
HS thảo luận nhóm xác định :
ab = 10 a + b abc = 100 a + 10 b + c
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là 999
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987
HS : còn cách ghi là
2-Hệ thập phân
Cách ghi số như trên là cách ghi số trong hệ thập phân Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị
ở một hàng làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó
Ví dụ :
222 =200 + 20 + 2 = 2 100 + 2 10 +
ab = 10 a + b
3-Chữ số La Mã
Trang 10? Ngoài cách ghi số tự
nhiên trong hệ thập phân
ta còn cách ghi nào khác
?
Gợi ý :
Các kí hiệu thường là :
I ; II ; IV; V
HĐ2
Gọi 1 HS lên bảng viết
các chữ số La Mã từ 1
đến 10
HĐ3
? Nếu I đứng bên trái V
hoặc X thì làm giá trị của
V và X sẽ như thế nào ?
? Nếu I đứng bên phải
V hoặc X thì làm giá trị
của V và X sẽ như thế
nào ?
HĐ4
? Hãy viết các số La
Mã từ 20 đến 30 ?
? Hãy nêu cách viết số
40 ; 110 bằng chữ số La
Mã biết rằng số 50 được
viết là L ; số 100 được
viết là C
dùng chữ số La Mã
HS viết được : I; II;
III; IV; VI; VII; VIII; I X; X
HS(TB_K) : Giá trị của mỗi số giảm đi một đơn vị
HS(TB_Y) : Giá trị của mỗi số tăng một đơn vị
HS(TB) : lên bảng viết
HS(K_G) : Số 40 được viết là XL ; số
110 được là CX
Các ký hiệu dùng để ghi số La Mã
Chữ số I V X
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân
1 5 10
Chú ý :
Mỗi chữ số I; X có thể viết liền nhau nhưng không quá 3 lần
Mỗi chữ số ở những
vị trí khác nhau có giá trị như nhau
4-Củng cố (7 ph)
Cho HS làm bài 12 tr
10 SGK
Cho HS làm bài 13 tr
10 SGK
HS thực hiện :
A = 0; 2
HS lên bảng xác định :
a- Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000 b- Số tự nhiên nhỏ nhất có
Bài 12 tr 10 SGK
Giải
A = 0; 2
Bài 13 tr 10 SGK
Giải a- Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000
b- Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số
Trang 11Cho HS thảo luận nhóm
nhỏ 2 em thực hiện giải
bài 15 tr 10 SGK
GV tổng kết hoạt động
nhóm
bốn chữ số khác nhau là1023
HS thảo luận nêu cách sắp xếp các que diêm
Cách 1 : IV = V – I Cách 2 :V = VI – I Cách 3 : VI – V = I
khác nhau là1023
5-Hướng dẫn về nhà (2 ph)
-Học bài
-Xem lại các bài tập đã giải
-BTVN : 16 23 tr 5, 6 SBT
-Xem trước bài mới : Số phần tử của một tập hợp – Tập hợp con
IV-Rút kinh nghiệm và bổ sung
Tuần 2 Từ ngày 6 / 9 đến ngày 11 / 9
Ngày soạn : 5 / 9
Tiết 4
I-Mục tiêu
1-Kiến thức : HS hiểu được một tập hợp có một , hai , nhiều phần tử hoặc không có
phần tử nào
Hiểu được khái niệm tập hợp con , khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2-Kỹ năng : HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là
tập con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước
HS có kỹ năng viết tập hợp con của một tập hợp cho trước , biết sử dụng đúng các kí hiệu
3-Thái độ : Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu
II-Chuẩn bị
GV : Bảng phụ ghi sẵn các đề bài tập
HS : Oân tập các kiến thức của tiết 1 , 2
III-Tiến trình tiết dạy
1-Oån định tổ chức (1 ph)
2-Kiểm tra bài cũ ( 7 ph)
Trang 12Câu hỏi Đáp án
HS1 : Viết tập hợp C các số tự nhiên HS(Khá) C = 0; 1; 2; 3;; 100
không vượt quá 100 và tập hợp N các số tự N = 0; 1; 2; 3;…
nhiên
HS2 : Hãy viết tập hợp A các số tự HS(TB) A =
nhiên lớn hơn 4 nhưng không vượt quá 5
3-Bài mới
GV : Ta thấy số phần tử trong mỗi tập hợp đều khác nhau Liệu các tập hợp này có quan hệ gì với nhau hay không ? Ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó trong tiết học này
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Kiến thức
8
ph HĐ1GV : Mỗi tập hợp thì có
số phần tử như thế nào ?
Cho HS xem lại kết quả
của phần KTBC
? Cho biết tập hợp C , N
, A có bao nhiêu phần tử
?
HĐ2
Yêu cầu Hs làm ?1
Cho HS thảo luận nhóm
với nội dung :
Tìm số tự nhiên x , biết
:
x + 5 = 2
Nếu gọi A là tập các số
tự nhiên x mà x + 5 = 2
thì tập A có mấy phần tử
?
GV tổng kết hoạt động
nhóm và khẳng định tập
A không có phần tử nào
gọi là tập rỗng , kí hiệu A
=
HS : C có 101 phần tử
N có vô số phần tử
A có 1 phần tử
HS : D có 1 phần tử
E có 2 phần tử
H có 11 phần tử
HS thảo luận nhóm nhỏ 4 em và trả lời : Không có số tự nhiên
x nào mà x+ 5= 2 Tập hợp A không có phần tử nào ?
HS(Khá) : Tâïp hợp rỗng là tập hợp không có phần tử nào ?
1-Số phần tử của một tập hợp
Ví dụ :
Tập hợp A = có 1 phần tử
Tập hợp B =x, y có
2 phần tử
Tập hợp C = 0; 1; 2;
3;…;100 có 101 phần tử
Tập hợp N = 0; 1; 2;
… có vô số phần tử
Chú ý
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng Kí hiệu