- Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì.Thế nào là đất chua, đất kiềm,trung tính.Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng.Thế nào là độ phì nhiêu của đất.. Thái độ - Có ý thức bả[r]
Trang 1Ngày soạn
7A 7B 7C
Phần I : Trồng trọt Chương I : Đại cương về kỹ thuật trồng trọt
Tiết 1 - Bài 1 VAI TRò Và NHIệM Vụ CủA TRồNG TRọT
I Mục tiêu
Qua bài học h/s nắm được
1 Kiến thức
-Hiểu được vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế nước ta hiện nay
- Nêu các nhiệm vụ mà trồng trọt phải thực hiện trong giai đoạn hiên nay và những năm tới
- Chỉ ra được các biện pháp thực hiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ trồng trọt
2 Kỹ năng:
- Qua các hoạt động học tập mà rèn luyện được năng lực khái quát hoá
3 Thái độ
- Qua nội dung về biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt , thấy được trách nhiệm của mình trong việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nđể tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm trồng trọt
II Chuẩn bị
1 GV:
- Nghiên cứu SGK
- Đọc thêm về các tư liệu nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn mới
- Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- giáo án điện tử ( có thể )
2 HS
- SGK, vở ghi
III Tổ chức dạy và học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Hoạt động II : Bài mới
Giới thiệu bài học
Nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân số
sống ở nông thôn , 70% lao động làm việc
trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì
vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của trồng
trọt trong nền kinh tế là gì? bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu
Trang 2HĐ2.1 Tìm hiểu vai trò của trồng trọt
trong trọt trong nền kinh tế
*Cách tiến hành:
GV: Chiếu h1.1( sgk) cho hs quan sát
HS: quan sát
GV: Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh
tế?
HS: thảo luận và trả lời
( Cung cấp lương thực , thực phẩm , thức ăn
cho vật nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp,
nông sản cho xuất khẩu )
? Thế nào là cây LT, TP, CN ?
HS khác nhận xét
GV: chốt lại kiến thức
GV: Kể tên một số loại cây lương thực ở địa
phương?
Cây LT: lúa, ngô, khoai, sắn
Cây TP: các loại rau quả
Cây CN: mía , bông đay, cà phê, chè
HĐ2.2Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt
hiện nay
* Cách tiến hành:
GV: Sản xuất nhiều lúa ngô khoai sắn là
nhiệm vụ của lĩnh vực sản xuất nào ?
h/s thảo luận
GV: Trồng cây rau đậu ,vừng lạc là nhiệm
vụ của lĩnh vực sản xuất nào ?
h/s thảo luận và trả lời
( sx nhiều lúa , ngô khoai sắn đủ để ăn và dự
trữ
Trồng rau đậu mè làm thức ăn
Trồng mía cung cấp nguyên liệu cho nhà
máy đường
Trồng cây đặc sản : chè
GV cho h/s nghiên cứu nội dung trong sgk
tìm hiểu nhiệm vụ của nghành trồng trọt của
nước ta hiên nay?
( Gồm các nhiệm vụ 1,2,4,6 )
GV: kết luận
HĐ 2.3 Tìm hiểu các biện pháp để thực
hiện nhiệm vụ của trồng trọt.
* Cách tiến hành
GV: chiếu bảng phụ trong sgk, phát phiếu
học tập cho từng học sinh
HS: điền thông tin vào phiếu
GV: soi kết quả của 2 hs để đối chiếu cho hs
dưới lớp nhận xét
I.Vai trò của trồng trọt
* Cung cấp
- lương thực , thực phẩm ,
- thức ăn cho vật nuôi,
- nguyên liệu cho công nghiệp,
- nông sản cho xuất khẩu
II Nhiệm vụ của trồng trọt
- gồm các nhiệm vụ : 1,2,4,6
III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng
Trang 3HS: nhận xét kq
GV: đưa ra đáp án đúng và nhận xét đánh
giá hcọc sinh
trọt cần sử dụng những biện pháp gì?
- khai hoang lấn biển
- tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng
- áp dụng đúng biện pháp kỹ thuật trồng trọt
Hoạt động III : Củng cố ( 4 – 6’)
-Gv: Cho hs đọc ghi nhớ trong sgk
trong sgk
- Hs: trả lời các câu hỏi cuối bài
IV Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau :
-Học bài, làm bài tập trong vở bài tập
-Tìm hiểu trước bài 3” Mốt số tính chất chính của đất trồng”
********************************************************************
Ngày soạn: 21/8/2011
Bài 2
KháI niệm về đất trồng
( tiết 2 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được khái niệm, thành phần và một số tính chất của đất trồng
- Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp sử dụng, cải tạo, bảo vệ đất trồng
2 Kỹ năng:
Xác định được thành phần cơ giới và độ PH của đất bằng phương pháp đơn giản
3.Thái độ
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
II Chuẩn bị
1.GV
- 1 khay đất trong đó có một nửa là đất , một nửa là đá
- Hình vẽ về tỉ lệ các TP của đất
- Phương pháp : quan sát , vấn đáp
Trang 42 HS Đọc trước bài 2 trả lời các câu hỏi trong bài
III.Tổ chức dạy và học
Hoạt đông I :Kiểm tra bài cũ.
1 Nêu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt ở nước ta hiện nay ?
2 Để thực hiện được vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt ta cần có biện pháp gì ?
Hoạt đông II : Bài mới
Giới thiệu bài học
Muốn phát triển trồng trọt , điều quan trọng là phải
có đất Vậy thế nào gọi là đất ? Vì sao đất lại tạo
điều kiện để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
? đó là nội dung của bài hôm nay
Hoạt đông II 1:Tìm hiểu khái niệm về đất trồng
GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1 trong sgk
? đất trồng là gì
Hs: trả lời
( Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất trên đó thực vật
có khả năng sinh sống vá sản xuất ra sản phẩm )
GV: lớp than đá tơi xốp có phả là lớp đất trồng
không? Tại sao?
HS: Không vì tv không sinh sống trên đó được
Gv: Giới thiệu sự hình thành của đất trồng
GV: kết luận
Hoạt đông II.2 Tìm hiểu vai trò của đất trồng.
GV: chiếu h2/ sgk lên màn hình cho hs quan sát
? Sự giống và khác nhau khi trồng cây trên môi
trường nước và trồng cây trên môi trường đất
HS: trả lời
GV: Đất có tầm quan trọng ntn đối với cay trồng?
Hs: Trả lời
Hoạt đông II.3 nghiên cứu thành phần của đất
trồng
Gv: chiếu sơ đồ 1 trong sgk
Hs: quan sát sơ đồ
Gv: cho biết thành phần của đất trồng?
Vai trò của từng thành phần?
Nghiên cứu sgk làm bài tập sau:
Điền tiếp vào chỗ chấm của các câu sau
1 Phần khí trong đất gồm các chất
1 Khái niệm về đất trồng
Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất trên đó thực vật có khả năng sinh sống vá sản xuất ra sản phẩm
2.Vai trò của đất trồng
- Cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây đuứng vững
3 Thành phần của đất trồng
*Thành phần của đất trồng
Trang 52 Phần hữu cơ trong đất gồm
3.Phần vô cơ trong đất gồm
4 Nước trong đất có tác dụng
1 ni tơ,ôxy, cacsbon níc, mê tan
2 sinh vật sống, xác SV, chất khoáng phân huỷ từ
chất hữu cơ , các chất h/cơ đơn giản, muối
3 chứa nhiều chất khoáng là chất dinh dưỡng cho cây
như: ni tơ, phốt pho, kali, can xi, kẽm
4 hoà tan chất dinh dưỡng , cung cấp nước cho cây
gồm
- phần khí
- Phần rắn:
+ Chất hữu cơ
+ Chất vô cơ
- Phần lỏng
Hoạt đông III: Củng cố
Gv: Cho hs đọc ghi nhớ trong sgk
- Hs: trả lời câu hỏi cuối bài
IV Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài tiếp theo
-Học bài, làm bài tập trong vở bài tập
-Tìm hiểu trước bài 3” Mốt số tính chất chính của đất trồng”
********************************************************************
Ngày soạn : 25.08.2011
7B 7A
Tiết 3: Bài 3:
MộT Số TíNH CHấT CủA ĐấT TRồNG
I MụC tiêu
Qua tiết học này h/s nắm được
1 Kiến thức :
- Biết được thành phần và một số tính chất của đất trồng
- Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì.Thế nào là đất chua, đất kiềm,trung
tính.Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng.Thế nào là độ phì nhiêu của đất
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được các loại đất
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ,duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
II Chuẩn bị
1 GV:
Trang 6- Một số loại đất được nghiền nhỏ
- Cốc nhựa , cốc thủy tinh
2 Hs : SGK, vở ghi
III Tổ chức dạy học
Hoạt động I - Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
Câu 2: Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò của từng thành phần đó đối với cây
Hoạt động II : Bài mới
Giới thiệu bài học
Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển
trên đất Thành phần và tính chất của đất ảnh
hưởng đến năng suất và chất lượng nông
sản.Muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết
được các đặc điểm và tính chất của đất
Hoạt động II 1 Tìm hiểu thành phần cơ giơí
của đất
Gv: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần I/sgk
Hs: Nghiên cứu
Gv: Thành phần cơ giới của đất là gì?
Hs: Trả lời
Gv: ý nghĩa thực tế của việc xác định thành phần
cơ giới của đất để làm gì?
? Căn cứ vào đâu phân ra các loại đất ?
( căn cứ vào tỷ lệ các loại hạt có trong đất )
+Đất sét : 25% cát 30% limon 45% sét
+ Đất cát: 80% cát 10% li mon 55 sét
+ Đất thịt: 45% cát 40% li mon 15% sét
Hoạt động II 2 Phân biệt được thế nào là độ
chua, độ kiềm của đất
Gv: Yêu cầu học sinh đọc nội dung sgk
Hs: Đọc
GV:người ta thường dụng tri số độ pH để đo độ
chua độ kiềm của đất người ta lấy dung dịch đất
để đo độ pH từ đó xác định độ chua của đất
GVlàm thí nghiệm cho h/s quan sát ( thử bằng
giấy quỳ tím )
? Độ pH của đất dùng để đo cái gì
? Trị số pH dao đông như thế nào ?
? Với các giá trị nào của đất gọi là đất chua, đất
I.Thành phần cơ giới của đất là gì?
- Tỷ lệ phần trăm của các hạt cát, limon, sét trong đất gọi là thành phần cơ giới của đất.
- Tùy tỷ lệ từng loại hạt trong đất
mà ta chia đất thành đất sét, đất cát, đất thịt
+Đất sét : 25% cát 30% limon 45% sét
+ Đất cát: 80% cát 10% li mon 55 sét
+ Đất thịt: 45% cát 40% li mon 15% sét
II Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất.
- Độ chua, kiềm của đất được đo bằng độ pH
- Đất chua: pH < 6,5
- Đất kiềm: pH > 7,5
- Đất trung tính: pH= 6,5- 7,5
Trang 7kiềm, đất trung tính ?
Hs: Trả lời - Đất chua: pH< 6,
- Đất kiềm: pH> 7,5
- Đất trung tính: pH= 6,5- 7,5
Gv: Việc xác định đất chua, đất kiềm, đất trung
tính nhằm mục đích gì?
Hs: Sử dụng và cải tạo đất
Hoạt động II 3 Tìm hiểu khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng.
Gv: Vì sao đất lại giữ được nước và chất dinh
dưỡng
Hs: Đất có nhiều hạt kích thước nhỏ và mùn thì
khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt
Gv: Chiếu bài tập vận dụng trong sgk
Hs :Trình bày và nhận xét
Gv: Hạt có kích thước càng nhỏ thì khả năng giữ
nước và chất dinh dưỡng càng tốt
III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất
- Đất sét: Tốt
- Đất thịt: TB
- Đất cát: Kém
4 Củng cố
- Gv: Gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk
- Gv: yêu cầu hs trả lời câu hỏi cuối bài
IV.Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau
* Về nhà - Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc trước bài 6” Biện pháp cải tạo và sử dụng đất”
Trang 8Ngày soạn
Tiết 4: Bài 6:
BIệN PHáP Sử DụNG CảI TạO Và BảO Vệ ĐấT
A Mục tiêu
Qua tiết học này học sinh nắm được
1 Kiến thức :
- Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp sử dụng, cải tạo, bảo vệ đất trồng
2 Kỹ năng :
- Biết cách bảo vệ đất
3 Thái độ :
-Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
B Chuẩn bị
1 Thầy
- Phóng to hình 3,4,5 sgk
-Băng hình có liên quan đến vấn đề sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất
2 Trò
- nghiên cứu trước bài 6
Trang 9C,Tổ chức dạy học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thế nào là thành phần cơ giới của đất?
Câu 2: Phân biệt đất chua, đất kiềm đất trung tính?
Câu 3: Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
Hoạt động II: Bài mới
Giới thiệu bài học
Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ
sơ của sản xuất nông, lâm nghiệp.Vì vậy
chúng ta phải biết cách sử dụng, cải tạo và
bảo vệ đất Bài học này giúp các em hiểu:sử
dụng đất như thế nào là hợp lí; Có những
biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?
HĐ 2.1: Tìm hiểu vì sao phải sử dụng
đất một cách hợp lý?
? Đất phải như thế nào mới có thể cho
cây trồng có năng suất cao ?
( đủ chất dinh dưỡng, nước , không khí,
không có chất độc )
? Những loại đất nào sâu đây đã giảm và
sẽ giảm độ phi nhiêu nếu không sử dụng
tốt : đất bạc màu, đất cát ven biển, đất
phèn, đất đồi trọc , đất phù sa sông hồng
vàĐBSCL ?
? Vì sao những loại đất đó đã giảm độ phì
nhiêu ? Sẽ giảm độ phì nhiêu ?
( - đất phèn có chất độc gây độc cho cây
- đất bạc màu , cát ven biển, thiếu chất
dinh dưỡng , nước
- đất đồi dốc sẽ bj mất chất dinh dưỡng
do xói mòn hàng năm
- đất phù sa có thể lại nghèo kiệt nếu sử
dụng chế độ canh tác không tốt )
? Vậy vì sao cần sử dụng đất hợp lý ?
( Phải sử dụng đất hợp lý để duy trì độ
phì nhiêu, luôn cho năng suất cây trồng
cao
? Vì sao cần bảo vệ và cải tạo đất ?
(- Cải tạo đất : Một số đất thiếu dinh
dưỡng, tích tụ chất có hại cho cây trồng
- Bảo vệ đất : đất tốt có thể biến đổi
thành , nếu chế độ canh tác không tốt )
1.Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
- Phải sử dụng đất hợp lý để duy trì độ phì nhiêu, luôn cho năng suất cây trồng cao
Trang 10GV; có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau.
- Đất kém phì nhiêu > cải tạo -> đất
phì nhiêu +bảo vệ đất ->giữ đất phì
nhiêu
+ sử dụng đất hợp lý -> giữ đất phì
nhiêu , năng suất cây trồng cao
( - vì sao cần phải cải tạo đất - để biến đổi
đất kém phì nhiêu thành đất phì nhiêu.
- vì sao cần bảo vệ đất - để duy trì độ
phi nhiêu của đất
- vì sao phải sử dụng đất hợp lý – cho
năng suất cây trồng và duy trì được độ
phì nhiêu )
GVKL:
HĐ2.2 : Tìm hiểu biện pháp sử dụng
cải tạo và bảo vệ đất
? Mục đích chính của việc cải tạo , bảo
,vệ và sử dụng đất hợp lý ?
( - Tăng độ phì nhiêu của đất.
- Tăng năng suất cây trồng.)
? Hãy quan sát hình vẽ , nghiên cứu sgk,
và bằng hiểu biết của mình, hãy nêu các
biện pháp cải tạo, bảo , vệ và sử dụng đất
hợp lý vào bảng sau
-
2 Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
- Cày sâu, bừa kỹ, kết hợp vơí bón phân hữu cơ
- làm ruộng bậc thang
- trồng xen canh tăng vụ
*/ Ghi nhớ(sgk) Các biện pháp
Loại đất
Bạc mầu Bón nhiều phân hữu cơ,
cày sâu dần
Xây dựng hệ thống thủy lợi để đảm bảo độ ẩm cho
đất, tạo cho lớp đất luôn
có thực vật phủ
Chọn cây phù hợp , chú ý cây họ đậu , kết hợp cải tạo và sử dụng
Phèn Đào mương để rút phèn Ngăn chặn yếu tố gây
phèn Chọn cây thích hợp đất phèn
Đồi trọc Tạo lớp thảm xanh bằng
cây họ đậu và cây nông nghiệp
Tạo đai cây xanh , bảo vệ lớp đất mặt bị rửa trôi Trồng cây nôn lâm kết hợp , chon cây
phù hợp Cát ven
biển Trồng cây chắn cát bay, cố định cát
Đồng
bằng châu
thổ
c
ả i
Trang 11D Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố :
Gv: Gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk
Gv: yêu cầu hs trả lời câu hỏi cuối bài
* Về nhà:
- Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc trước bài 7” Tác dụng của phân bón trong trồng trọt”
******************************************************************** Ngày soạn
7C 7B 7A
Tiết 5 Bài 7:
TáC DụNG CủA PHâN BóN TRONG TRồNG TRọT.
A.Mục tiêu
Qua tiết học này h/s phải nắm được
1 Kiến thức
-Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất,cây trồng
2 Kỹ năng.
- Biết cách sử dụng các loại phân bón
3.Thái độ
-Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ(thân, cành, lá), cây hoang dại để làm phân bón
- Trong quá trình sử dụng phân bón có ý thức bảo vệ môi trường
B Chuẩn bị
1 Thầy
- Tranh vẽ có liên quan đến bài học
2 Trò
- Tìm hiểu một số loại phân bón ở địa phương
C,Tổ chức dạy học.
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ : ( Kiểm tra 15’)
Đề bài
I.Trắc nghiệm : 3 điểm
Điền dấu X vào cột tương ứng về khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của từng loại
đất
Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng
Đất
Đất cát
Đất sét
Đất thịt
Trang 12II.Tự luận : 7 điểm.
1.Nêu vai trò và thành phần của đất trồng ?
2.Trình bày những biện pháp cải tạo bảo vệ đất ? ở địa phương em đã áp dụng những biện pháp nào ?
Đáp án và biểu điểm : 1Trắc nghiệm : 3 điểm
Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng
Đất
2 Tự luận : 7 điểm
1.* Vai trò của đất :
Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây như ooxy, nước , muối khoáng và giữ cho cây
đứng vững
-*Thành phần của đất trồng gồm
- phần khí
- Phần lỏng
- Phần rắn:có + Chất vô cơ + Chất hữu cơ
2 Các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất : cày sâu bừa kỹ, bón phân hữu cơ
Hoạt động II: Bài mới
Giới thiệu bài
Có câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống”.Câu tục ngữ này phần nào nói lên tấm
quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài
học này giúp ta hiểu phân bón có tác dụng gì cho
sản xuất nông nghiệp
HĐ2.1: Tìm hiểu khái niệm về phân bón
GV: Yêu cầu HS đọc SGK rồi nêu câu hỏi để
HS trả lời
- Phân bón là gì?
? Có những nhóm phân bón nào?
? Trong nhóm phân hữu cơ gồm có những loại
nào? Nêu nguồn gốc của 6 loại phân hữu cơ
(SGK)?
? Trong nhóm phân hoá học có những loại
phân nào?
Phân đa nguyên tố và phân vi lượng là loại
phân như thế nào? Có loại phân: đạm, lân, kali
có chứa nguyên tố nào?
Hs: Thảo luận và trả lời
Gv: Cho hs làm bài tập SGK (Xếp các loại
phân cho đúng cột)
Hs: Làm vào vào phiếu học tập
1.Phân bón là gì
- Phân bón là “thức ăn” do con người bổ sung cho cây trồng
-Phân bón được chia làm 3 nhóm +Phân hoá học:
+Phân hữu cơ:
+Phân vi sinh :
* Bài tập.
+ Phân hữu cơ: a, b, e, g, k, l, m +Phân hoá học :c, d, h, n