Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với nhà vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”.. Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS QUẢNG ĐỊNH
Họ tên học sinh……… ………
Lớp: 6A BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Thời gian: 90 phút ( Tiết 17,18) ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN ĐỀ BÀI A.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm) Đọc kĩ đoạn sau và trả lời câu hỏi …Bấy giờ, có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây” Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với nhà vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này” Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bé dặn Câu 1(0.5 điểm) : Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? Câu 2(0.75 điểm) : Kể tên các nhân vật có trong đoạn trích? Câu 3(0,75 điểm) : Đoạn văn trên kể về sự việc gì? Câu 4(1.0 điểm): Em hãy cho biết câu nói đầu tiên của Thánh Gióng có ý nghĩa gì? B TẬP LÀM VĂN (7 điểm) Câu 1( 2.0 điểm) Em hãy liệt kê các sự việc chính trong truyền thuyết “Thánh Gióng”? Câu 2( 5.0 điểm) Kể lại một truyền thuyết mà em đã biết bằng lời văn của em. BÀI LÀM ………
………
………
………
………
………
……….………
Trang 2………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
……….………
Trang 3TRƯỜNG THCS QUẢNG ĐỊNH
Họ tên học sinh………
Lớp: 6A
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Thời gian: 90 phút ( Tiết 17,18)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương
trình Ngữ văn THCS với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản
của học sinh
2 Kĩ năng và năng lực
- Đọc hiểu văn bản
- Tạo lập văn bản ( văn bản tự sự)
3 Thái độ
- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lý
nhất
- Tự nhận thức được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần
hướng tới
II Hình thức đề : Tự luận
III Ma trận
Mức độ
Vận dụng cao
Cộng
I Đọc hiểu
Ngữ liệu: Văn bản
biểu cảm
- Tiêu chí chọn ngữ
liệu:
01 đoạn thơ/ bài thơ
hoàn chỉnh, dài
khoảng 150- 200
chữ; tương đương
với một đoạn thơ, bài
thơ được học chính
thức trong văn bản
- Nhận diện được
phương thức biểu đạt, thể thơ1 của đoạn thơ, bài thơ
- Nhận diện được nhân vật, sự việc trong văn bản tự sự
- Hiểu được nội dung câu văn
- Hiểu sự việc chính trong đoạn văn
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ %
2 1,25điểm 12,5%
2 1,75 điểm 17,7 %
4 3.0 điểm
30 %
II Tạo lập văn bản Liệt kê được các sự việc Viết mộtbài văn
Trang 4truyện về một
truyền thuyết đã được học
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ %
1 2.0 điểm
20 %
1 5.0 điểm
50 %
2
7 0 đ
70 %
Tổng số câu
Số điểm toàn bài
Tỉ lệ % điểm toàn
bài
2 1.0 điểm 10%
2 1.0 điểm
20 %
1 2.0 điểm
20 %
1 5.0 điểm
50 %
6
10 điểm
100 %
IV Biên soạn câu hỏi kiểm tra và hướng dẫn chấm
ĐỀ BÀI
A.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm) Đọc kĩ đoạn sau và trả lời câu hỏi
…Bấy giờ, có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc mạnh, nhà
vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé nghe
tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây” Sứ giả vào, đứa bé
bảo: “Ông về tâu với nhà vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một
tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này” Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội
vàng về tâu vua Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bé dặn
Câu 1(0.5 điểm) : Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Câu 2(0.75 điểm) : Kể tên các nhân vật có trong đoạn trích?
Câu 3(0,75 điểm) : Đoạn văn trên kể về sự việc gì?
Câu 4(1.0 điểm): Em hãy cho biết câu nói đầu tiên của Thánh Gióng có ý nghĩa gì?
B TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1( 2.0 điểm) Em hãy liệt kê các sự việc chính trong truyền thuyết “Thánh
Gióng”?
Câu 2( 5.0 điểm) Kể lại một truyền thuyết mà em đã biết bằng lời văn của em.
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
PHẦN
ĐỌC HIỂU
2 Các nhân vật có trong đoạn trích: Thánh Gióng
(Cậu bé), bà mẹ, sứ giả, nhà vua, giặc Ân
0,75
3 Đoạn văn kể về sự việc: Thánh Gióng cất tiếng nói 0,75
Trang 5đầu tiờn và đũi đi đỏnh giặc.
4 Cõu núi đầu tiờn của Thỏnh Giúng cú ý nghĩa:
- Ca ngợi ý thức đỏnh giặc, cứu nước của nhõn dõn ta
- Nhõn dõn lỳc bỡnh thường thỡ õm thầm, lặng lẽ nhưng khi đất nước gặp cơn nguy biến thỡ họ sẵn sàng đứng lờn bảo vệ đất nước
1,0
TẬP
LÀM VĂN
1 Các sự kiện chính.
- Thời vua Hùng Vơng thứ 6 có hai vợ chồng ông lão sinh đợc một ngời con lên 3 mà vẫn cha biết nói biết cời
- Giặc Ân xâm lợc bờ cõi nớc ta, cậu bé bỗng cất tiếng nói và xin đi đánh giặc
- Từ đó, cậu bé ăn rất khỏe, bà con hàng xóm góp gạo nuôi Gióng
- Gióng vơn vai trở thành tráng sĩ, mặc áo giáp, cỡi ngựa sắt, cầm roi sắt và xông thẳng đến nơi có giặc
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ bụi tre bên đờng làm vũ khí đánh tan quân giặc
- Tan giặc, Gióng lên đỉnh núi rồi bay thẳng lên trời
- Nhân dân lập đền thờ, và mở hội hàng năm để t-ởng nhớ Gióng
- Các dấu vết còn lại; ao, hồ, tre đằng ngà
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
2 Bài làm có bố cục 3 phần trình bày sạch đẹp:
Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc trong chuyện mình định kể
Thân bài: Lần lượt kể các sự việc trong chuyện
Lời văn hay, trong sáng không phụ thuộc vào văn bản
Kết bài: Kết thúc sự việc liên hệ bản thân
1,0 0,5
4,0
0,5
Trang 6Ngµy d¹y : 24 /10/ 2018
Tiết 28,29 KIỂM TRA VĂN
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình Ngữ văn THCS với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
2 Kĩ năng và năng lực
- Đọc hiểu văn bản
- Tạo lập văn bản
3 Thái độ
- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lý nhất
- Tự nhận thức được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần
hướng tới
II Hình thức đề : Tự luận
III Ma trận
Mức độ
Vận dụng
I Đọc hiểu
Ngữ liệu: Văn bản
biểu cảm
- Tiêu chí chọn ngữ
liệu:
01 đoạn thơ/ bài thơ
hoàn chỉnh, dài
khoảng 150- 200
chữ; tương đương
với một đoạn thơ, bài
thơ được học chính
thức trong văn bản
- Nhận diện được
phương thức biểu đạt, thể thơ1 của đoạn thơ, bài thơ, đoạn văn
- Nhận diện được nhân vật, sự việc trong văn bản tự sự
- Hiểu được nội dung câu văn
- Hiểu sự việc chính trong đoạn văn
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ %
2 1,0điểm 10%
2 2,0 điểm
20 %
4 3.0 điểm
30 %
II Tạo lập văn bản Liệt kê được các sự
việc chính trong truyện
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về sự việc
Trang 7- Số cõu
- Số điểm
- Tỉ lệ %
1 2.0 điểm
20 %
1 5.0 điểm
50 %
2
7 0 đ
70 %
Tổng số cõu
Số điểm toàn bài
Tỉ lệ % điểm toàn
bài
2 1.0 điểm 10%
2 1.0 điểm
20 %
1 2.0 điểm
20 %
1 5.0 điểm
50 %
6
10 điểm
100 %
IV Biờn soạn cõu hỏi kiểm tra và hướng dẫn chấm
A.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm) Đọc kĩ đoạn sau và trả lời cõu hỏi
…Một hụm , bị giặc đuổi, Lờ Lợi và cỏc tướng rỳt lui mỗi người một
ngả Lỳc đi qua một khu rừng, Lờ Lợi bỗng thấy cú ỏnh sỏng lạ trờn ngon cõy đa ễng trốo lờn mới biết đú là một cỏi chuụi gươm nạm ngọc Nhớ đến lưỡi gươm ở nhà Lờ Thận Lờ Lợi rỳt lấy chuụi giắt vào lưng
Ba ngày sau, Lờ Lợi gặp lại mọi người, trong đú cú Lờ Thận Lờ Lợi mới đem chuyện bắt được chuụi gươm kể lại cho mọi người Khi đem tra gươm vào
chuụi thỡ vừa như in
Cõu 1 Nờu phương thức biểu đạt của hai đoạn văn?
Cõu 2 Truyện “ Sự tớch Hồ Gươm” thuộc thể loại truyện gỡ?
Cõu 3 Nờu nội dung chớnh của đoạn 1.
Cõu 4 Chi tiết “ đem tra gươm vào chuụi thỡ vừa như in” cú ý nghĩa gỡ?
B TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Cõu 1( 2.0 điểm) Em hóy liệt kờ cỏc sự việc chớnh trong truyện “ Sự tớch Hồ
Gươm”?
Cõu 2( 5.0 điểm) Cảm nhận của em về chi tiết “niờu cơm thần và “tiếng đàn thần”
trong truyện “Thạch Sanh”?
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
PHẦN
ĐỌC
-HIỂU
3 Đoạn văn kể về sự việc: Lờ Lợi nhận được chuụi
gươm thần
1,0
4 Thể hiện tinh thần đoàn kết, thống nhất, trờn dưới
một lũng trong việc hợp sức đỏnh đuổi giặc Minh xõm lược
1,0
TẬP
LÀM
VĂN
1 Cỏc sự việc chớnh trong truyện S “ ự tớch Hồ Gươm”
- Giặc Minh đô hộ nớc ta
- Lê Thận nhặt đợc lỡi Kiếm ở dới nớc
- Lê Lợi đến thăm Lê Thận lỡi gơm phát sáng
2,0
0,25 0,25
Trang 8- Lê Lợi đánh tan quân Minh xâm lợc.
- Lê Lợi lên ngôi vua
- Rùa thần lên đòi lại gơm thần ở hồ Tả Vọng
- Hồ Tả Vọng đổi tên thành Hồ Gơm
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2
ý nghĩa của một số chi tiết thần kì.
* Tiếng đàn của Thạch Sanh.
- Tiếng đàn giúp nhân vật đợc giải oan, giải thoát
Sau khi bị Lí Thông lừa gạt, TS bị bắt giam vào ngục tối Nhờ tiếng đàn thần của TS mà công chúa khỏi bị câm, nhận ra ngời cứu mình và giả thoát cho TS Nhờ đó mà Lí Thông bị vạch mặt Tiếng
đàn do vậycũng là tiếng đàn của công lí Tác giả
dân gian sử dụng chi tiết thần kì để thể hiện quan niẹm và mơ ớc về công lí của mình
- Tiếng đàn làm quân ch hầu của 18 nớc phải cuốn giáp xin hàng Với khả năng thần kì, tiếng đàn là
đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Nó là "vũ khí" đặc biệt để cảm hóa kẻ thù
* Niêu cơm thần.
- Niêu cơm thần của TS có khả năng phi thờng, cứ
ăn hết lại đầy làm quân 18 nớc ch hầu lúc đầu coi thờng, chế giễu , nhng sau đó phải ngạc nhiên khâm phục
- Niêu cơ thần kì với lời thách đố của TS và sự thua cuộc của quân sĩ 18 nớc ch hầu chứng tỏ thêm tính chất kì lạ của niêu cơm và sự tài giỏi của TS
- Niêu cơm thần kì tợng trơng cho tấm lòng nhân
đạo, t tởng yêu hòa bình của nhân dân ta
5,0
2,5
2,5
e Điều chỉnh - Đánh giá.
TRƯỜNG THCS QUẢNG ĐỊNH
Họ tờn học sinh……… ………
Lớp: 6…
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2
Thời gian: 90 phỳt ( Tiết 37,38)
Trang 9ĐỀ BÀI
A ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn sau và trả lời câu hỏi:
Vào một ngày nọ, dì ghẻ liền đem hai cái giỏ đưa cho hai chị em rồi sai ra ngoài đồng bắt ít tôm tép mang về Mụ hứa hẹn rằng:
– Cứ hễ đứa nào mà bắt mang về đầy giỏ tôm tép thì sẽ được ta thưởng cho cái yếm đỏ!
Đến khi ra đồng, bởi vì Tấm đã quen với việc mò cua bắt ốc nên chỉ hết một buổi là đã bắt được đầy một giỏ nào tôm, nào tép, còn có cả cá nữa Còn Cám quen thói ăn chơi, ra đến đồng vẫn cứ thủng thỉnh, cứ dạo từ ruộng này đến ruộng nọ, cho đến tận buổi chiều mà nó vẫn chẳng bắt được chút tôm tép nào cả Nhìn thấy giỏ của Tấm đã đầy, Cám lập tức bảo với chị mình là:
– Chị Tấm ơi chị Tấm! Đầu chị bị lấm, chị hụp cho sâu, kẻo về mẹ mắng Tấm tin lời Cám nói là thật nên vội vàng lội xuống dưới ao, đi ra chỗ sâu để tắm rửa qua bùn đất bám trên người Cám thừa cơ mà trút hết giỏ tôm tép của Tấm sang giỏ của mình, sau đó ba chân bốn cẳng chạy về nhà trước tiên Khi Tấm đã gột rửa sạch sẽ, bước lên trên bờ thì giỏ tôm tép đầy khi nãy đã biến mất, chỉ còn lại một chiếc giỏ không nằm trơ trọi ở nơi đó ( Truyện “Tấm Cám”)
Câu 1(0.5 điểm) : Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt gì?
Câu 2(0.5 điểm) : Xác định ngôi kể trong đoạn trích? Dấu hiệu nhận biết?
Câu 3(1,0 điểm) : Đoạn trích trên kể về sự việc gì?
Câu 4(1.0 điểm): Qua đoạn trích, em có cảm nhận gì về nhân vật Tấm?
B TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1( 7.0 điểm) Kể về một lần em mắc lỗi (bỏ học, nói dối, không làm bài,…).
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
PHẦN
ĐỌC HIỂU
2 - Ngôi kể: Thứ ba - Dấu hiệu nhận biết: gọi tên nhân vật 0,250,25
3 Đoạn văn kể về sự việc:
- Dì ghẻ sai Tấm và Cám ra đồng mò cua bắt tép 1,0
Trang 10khụng bắt được tụm, tộp
- Cỏm lừa Tấm và trỳt hết tụm tộp từ giỏ của Tấm mang về trước
4
Cảm nhận về nhõn vật Tấm:
- Là người chăm chỉ, chịu khú
- Thật thà, dễ tin người
1,0
TẬP
Bài làm có bố cục 3 phần trình bày sạch đẹp:
a Mở bài: Nờu hoàn cảnh mắc lỗi.
b Thõn bài:
- Kể lại việc sai trỏi mà mỡnh đó mắc phải
+ Mắc lỗi khi nào? Với ai?
+ Nguyờn nhõn mắc lỗi là do chủ quan hay khỏch quan?
+ Lỗi lầm ấy gõy hậu quả như thế nào? (với lớp, với gia đỡnh hay với bản thõn,…)
- Sau khi mắc lỗi, em đó õn hận và sửa chữa ra sao?
c Kết bài:
+ Bài học rỳt ra sau lần mắc lỗi ấy là gỡ?
+ Lời khuyờn của bạn dành cho cỏc bạn khỏc ra sao?
1,0 1,0 4,0
1,0 1,0 1,0
1,0
1,0
e Điều chỉnh - Đánh giá.