1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Tiết 30: Bài tập công nghệ nhiệt lượng - Kiểm tra 15p - Năm học 2011-2012

2 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Củng cố - Luyện tập: 3’ - Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào 3 yếu tố: Khối lượng của vật; độ tăng nhiệt độ của vật; chất cấu tạo nên vật?. - Làm các bài tập trong S[r]

Trang 1

Tuần 31 Ngày soạn: 25/03/2012 Ngày dạy: 2/4/2012

Tiết 30

BÀI TẬP CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG+KT15’

I MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

- Vận dụng thành thạo công thức Q = m.c.t để giải bài tập

2) Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt, đồng nhất đơn vị, vận dụng và biến đổi công thức

3) Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1) Giáo viên: - SBT, giáo án, bảng phụ ghi một số bài tập.

2) Học sinh: - SBT, học bài cũ, làm cá bài tập trong SBT.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Kiểm tra : (15’)

Câu hỏi: - Viết công thức tính nhiệt lượng và gải thích rõ từng đại lượng trong công thức?

- Nói nhiệt dung riêng của chì là 130J/kg.K, điều đó có ý nghĩa gì?

Đáp án: - Công thức tính nhiệt lượng: Q = m.c.t -3đ Trong đó: Q là nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên (J) -1đ

m là khối lượng của vật (kg) -1đ

t là độ tăng nhiệt độ của vật (0C hoặc 0K) -1đ

c là nhiệt dung riêng của vật (J/kg.K) -1đ

- Nói nhiệt dung riêng của chì là 130J/kg.K có nghĩa là muốn nung nóng 1kg chì để nhiệt độ của nó tăng thêm 10C thì cần một nhiệt lượng bằng 130J. -3đ

Đặt vấn đề: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng công thức tính nhiệt lượng để giải một số bài tập

2) Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Bài tập 1 (5’)

GV: Treo bảng phụ bài tập: Tính nhiệt

lượng cần thiết để làm nóng một muỗng

nhôm có khối lượng 60g từ 27 0 C đến

87 0 C? Cho biết nhiệt dung riêng của

nhôm là 880J/kg.K.

GV: Gọi 1 em đọc và tóm tắt đề bài

? Hãy đồng nhất đơn vị các đại lượng

trong bài toán?

? Để tính nhiệt lượng cần truyền cho

muỗng nhôm ta vận dụng công thức

nào?

GV: Gọi 1 em lên bảng thực hiện

GV: Thống nhất đáp án, cách giải

Hoạt động 3: Bài tập 2 (10’)

GV: Treo bảng phụ bài tập: Một nồi

đồng có khối lượng 400g chứa 2 lít nước

ở 20 0 C Tính nhiệt lượng cần thiết để

đun sôi nước Cho nhiệt dung riêng của

Bài tập 1:

Cho biết

m = 60g = 0,6kg

t1 = 270C

t2 = 870C

c = 880J/kg.K Tính Q = ?

Giải:

Nhiệt lượng cần truyền cho muỗng nhôm là:

Q = m.c.∆t = m.c.(t2 - t1) = 0,6.880.(87 – 27) = 3168 (J)

Bài tập 2:

Cho biết m1 = 400g = 0,4kg V2 = 2 lít m2 = 2kg

t1 = 200C

Lop8.net

Trang 2

đồng và nước là: c 1 = 380J/kg.K; c 2 =

4200J/kg.K

GV: Gọi 1 em đọc và tóm tắt đề bài

? Nước sôi ở nhiệt độ nào?

? Đơn vị của các đại lượng trong bài

toán đã đồng nhất hay chưa?

? Biết thể tích của nước là 2 lít ta suy ra

khối lượng của nước bằng bao nhiêu?

? Nêu cách tính nhiệt lượng cần đun sôi

nước?

GV: Gọi 1 em lên bảng trình bày

GV: Thống nhất cách giải, đáp án

Hoạt động 3: Bài tập 3 (10’)

GV: Treo bảng phụ bài tập: Người ta

cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt

lượng 840kJ Hỏi nước nóng lên thêm

bao nhiêu độ? Cho biết nhiệt dung riêng

của nước là 4200J/kg.K

GV Yêu cầu 1 em đọc và tóm tắt đề bài

? Hãy đồng nhất đơn vị của các đại

lượng trong bài?

? Để tính độ tăng nhiệt độ của nước ta

làm như thế nào?

GV: Gọi 1 em lên bảng trình bày

GV: Thống nhất

t2 = 1000C

c1 = 380J/kg.K

c2 =4200J/kg.K Tính Q = ?

Giải:

Nhiệt lượng cần truyền cho nồi đồng là:

Q1 = m1.c1.(t2 - t1) = 0,4.380.(100 - 20) = 12200 (J)

Nhiệt lượng cần truyền cho nước trong ấm là:

Q2 = m2.c2.(t2 - t1) = 2.4200.(100 - 20) = 672000 (J) Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là:

Q = Q1 + Q2 = 12200 + 672000

= 684200 (J) Bài tập 3:

Cho biết

V = 10lít m = 10kg

c = 4200J/kg.K

Q = 840kJ = 840000J Tính ∆t = ?

Giải:

Áp dụng công thức:

Q = m.c.∆t

Độ tăng nhiệt độ của nước là:

3) Củng cố - Luyện tập: (3’)

- Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào 3 yếu tố: Khối lượng của vật; độ tăng nhiệt độ của vật; chất cấu tạo nên vật

- Công thức:

Trong đó: Q là nhiệt lượng

m là khối lượng của vật

∆t là độ tăng nhiệt độ

c là nhiệt dung riêng của chất làm vật

4) Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà: (2’)

- Ôn lại công thức tính nhiệt lượng

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa

- Làm các bài tập trong SBT

Q t m.c

  

0

Q 840000

m.c 10.4200

Q  m.c t

Lop8.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w