1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài 25 cô tô ngữ văn 6 thuy nguyen thư viện giáo án điện tử

11 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 172,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm vững những nội dung chính về văn bản và về cảnh đảo Cô Tô một ngày sau cơn bão đi qua và nghệ thuật miêu tả cảnh của tác giả qua một sơ đồ tư duy mẫu... + Đọc kĩ các ví dụ trong SGK[r]

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 6 – Tuần 26

Lớp dạy: 6/2

Ngày soạn: 07/03/2019 Tiết theo PPCT: 104

Sinh viên thực tập: Nguyễn Phan Phương Thúy

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lệ Hằng

TIẾT 104: VĂN BẢN CÔ TÔ (TT)

- Nguyễn Tuân –

A ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Vẻ đẹp đất nước ở một vùng biển đảo;

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản

2 Kĩ năng

- Đọc diễn cảm văn bản: giọng đọc vui tươi, hồ hởi;

- Đọc hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả;

- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản

- Kĩ năng sống:

+ Tự nhận thức vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống lao động trên đảo Cô Tô;

+ Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận, vẻ đẹp thiên nhiên và con người trên đảo Cô Tô;

+ Kĩ năng quản lí thời gian;

+ Kĩ năng giao tiếp;

+ Kĩ năng ra quyết định

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước một cách cụ thể qua sự nhạy cảm và trân trọng những vẻ đẹp của thiên nhiên Tổ quốc;

Trang 2

- Biết yêu mến những con người lao động bình thường ở mọi miền của Tổ quốc

4 Phát triển năng lực: hợp tác, tư duy logic, giải quyết vấn đề, tiếp nhận cảm

thụ văn bản “Cô Tô”

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, sách chuẩn kiến thức – kĩ năng, slide trình chiếu

2 Học sinh: SGK, vở học, vở soạn

III Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, thuyết giảng, nêu vấn đề, bình giảng,

thảo luận nhóm

IV Tiến trình các hoạt động dạy học

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh (1’)

3 Tổ chức các hoạt động dạy học (40’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

GHI BẢNG

HĐ1: Khởi động

(Năng lực: tư duy logic, hợp tác…)

Cho HS nhìn hình các địa điểm và

đoán ra tên địa điểm đó.

1 Hồ Gươm

2 Vịnh Hạ Long

3 Hội An

4 Đồng bằng Sông Cửu Long

GV chuyển ý: Nước ta có rất nhiều cảnh

đẹp hùng vĩ và tráng lệ, trải dài theo hình

chữ S Và tiết vừa rồi chúng ta đã được

tìm hiểu tác giả, bố cục bài kí và phần 1 –

toàn cảnh Cô Tô sau trận bão, và ngày

hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu sự tài

hoa của tác giả Nguyễn Tuân qua 2 phần

còn lại của bài kí

HĐ2: Hình thành kiến thức II Đọc – hiểu văn bản

Trang 3

(Năng lực: tư duy logic, giải quyết vấn

đề, tiếp nhận cảm thụ văn bản “Cô Tô”)

Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đoạn 2 - cảnh mặt trời mọc trên

biển.

GV mời một HS đọc lại đoạn 2 rõ ràng

và diễn cảm

GV đặt câu hỏi:

1 Tác giả miêu tả cảnh mặt trời mọc

vào thời gian nào và chọn điểm nhìn ở

đâu?

 Ngày thứ 6 trên đảo Thanh Luân Từ

trên những hòn đá đầu sư, sát mép nước

2 Cách đón mặt trời mọc của tác giả

diễn ra như thế nào? Có gì đặc biệt

trong cách đón nhận này?

 Dậy từ canh tư, ra tận đầu mũi đảo

ngồi rình mặt trời lên theo dõi kĩ lưỡng

chăm chú, say mê hình ảnh mặt trời lên

chầm chậm, từ từ từng ít một thể hiện sự

công phu trân trọng thiên nhiên của tác

giả

3 Vì sao nhà văn có cách đón nhận mặt

trời mọc công phu trân trọng như vậy?

 Nhà văn là người yêu mến thiên nhiên

say đắm và khát vọng khám phá cái đẹp

4 Tại sao tác giả lại dùng từ “rình” mà

không dùng các từ như “ngắm, trông,

đợi”?

 Thể hiện sự độc đáo trong cách sử

dụng từ ngữ tiếng Việt của tác giả

GV bình giảng: “Ngắm, trông, đợi” đều

là nhìn cả Nhưng nếu dùng các từ đó thì

lại không có gì độc đáo, không phải

phong cách của Nguyễn Tuân “Rình”

nghĩa là theo dõi kỹ lưỡng theo từng động

1 Đọc

2 Tìm hiểu văn bản

a Cảnh Cô Tô sau cơn bão

b Cảnh mặt trời mọc trên biển

-Tác giả: dậy tư canh tư, ra đầu mũi đảo, “rình” mặt trời

 Công phu ,trân trọng

Trang 4

tác của mặt trời bằng tất cả sự thích thú tò

mò, nóng lòng chờ đợi cảnh mặt trời

lên.“Rình” cho ta cảm giác nếu lộ liễu

quá mặt trời sẽ không mọc Đúng là chỉ

Nguyễn Tuân mới thế!

Và sự công phu chờ đợi của tác giả cũng

đã được đền đáp khi mặt trời lên

GV trình chiếu phiếu học tập cho 4

nhóm học tập, sau thời gian 2 phút, các

nhóm trình bày sản phẩm của mình.

5 Cảnh mặt trời mọc trên biển được

quan sát và miêu tả qua những chi tiết

nào và được miêu tả ra sao? (phiếu học

tập 1)

- Trước khi mặt trời mọc: chân trời ngấn

bể sạch như tấm kính

- Lúc mặt trời mọc:

+ “tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả

trứng thiên nhiên đầy đặn… thọ”

+ “vài chiếc nhạn chao đi chao lại… là là

nhịp cánh”

6 Tại sao tác giả lại dùng từ “chiếc

nhạn” mà lại không dùng “cánh

nhạn”?

 Tác giả dùng như thế mới mục đích tả

cảnh con chim nhạn bay nhẹ nhàng chao

liệng như chiếc lá, càng làm cho khung

cảnh bình yên “Chiếc nhạn” và “hải âu”

chao lượn trên bầu trời tạo nên một khung

cảnh sinh động và hài hòa về màu sắc Và

đó cũng là điểm khác giữa tác giả và

những nhà văn khác Cách dùng từ của

tác giả thật tinh tế.

7 Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì trong đoạn văn này? Tác dụng

của các biện pháp nghệ thuât đó?

- Trước khi mặt trời mọc: chân trời ngấn bể sạch như tấm kính

- Lúc mặt trời mọc:

+ “tròn trĩnh, phúc hậu như lòng

đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn… biển Đông”

+ “vài chiếc nhạn chao đi chao lại… là là nhịp cánh”

- Nghệ thuật: So sánh, ẩn dụ, từ láy

 Bức tranh tráng lệ, rực rỡ, thơ

Trang 5

- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, từ

láy độc đáo mới lạ

+ Hình ảnh so sánh, ẩn dụ đặc sắc “tròn

trĩnh phúc hậu… đầy đặn”

+ Hình ảnh ẩn dụ đẹp hùng vĩ, lộng lẫy,

tinh khôi “quả trứng hồng hào… ửng

hồng”

+ Hình ảnh so sánh “y như một mâm lễ…

biển Đông”

+ Hai nét “chiếc nhạn” và “hải âu” chấm

phá về cảnh đã hoàn thành bức tranh biển

tráng lệ, rực rỡ và thơ mộng

8 Để có thể có những quan sát công

phu, miêu tả và tỉ mỉ như vậy thì nhà

văn cần có năng lực nào?

 Năng lực quan sát, tưởng tượng, so

sánh, liên tưởng, nhận xét

GV bình: Vậy thì chúng ta cũng chú ý

trong văn tả cảnh, cần phát huy những

năng lực trên để bài văn thêm phần tốt

hơn

9 Em học tập được gì qua ngòi bút của

Nguyễn Tuân?

 Nguyễn Tuân là một người yêu thiên

nhiên vậy nên ông cảm nhận được cái đẹp

của thiên nhiên và năng lực sáng tạo cái

đẹp để cống hiến cho đời

GV bình giảng: Bằng sự so sánh ẩn dụ,

màu sắc thật thích hợp, giọng văn thật

trang trọng và say mê, nhà văn chuyên

viết tuỳ bút rất tài hoa và tinh tế đã tái

hiện lại môt cách xứng đáng cảnh mặt trời

mọc đẹp rực rỡ, huy hoàng, tráng lệ

không giống bất cứ cảnh bình minh nào

trên núi, ở đồng bằng hay cao nguyên

GV chuyển: Cảnh vật nơi đây thật rực rỡ

tráng lệ và bình yên Vậy sau những ngày

mộng

 Tác giả yêu thiên nhiên, say đắm và khám phá thiên nhiên

3 Cảnh sinh hoạt trên đảo Cô

Trang 6

bão tố thì cuộc sống nơi đảo Thanh Luân

này có thay đổi gì không? Chúng ta hãy

cùng tìm hiểu đoạn 3

Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đoạn 3 - cảnh sinh hoạt buổi sáng

trên đảo Cô Tô

GV mời HS đọc đoạn 3

GV đặt câu hỏi:

1 Để miêu tả cảnh sinh hoạt trên đảo

nhà văn đã chọn địa điểm nào? Tại sao

tác giả lại chọn cái giếng nước ngọt để

miêu tả?

 Cái giếng nước ngọt là linh hồn của

đảo Nó cũng giống như bao cái giếng

khác trong đất liền Đó là nơi mọi người

gặp gỡ, sinh hoạt chung Gắn bó mật thiết

với mọi người dân.Chính Hữu có câu:

“giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”,

thậm chí có biết bao đôi trai gái nên

duyên nhờ chiếc giếng làng : “Cây đa

giếng nước sân đình/ Thành nơi hò hẹn

chúng mình yêu nhau” Giếng nước ngọt

ngoài đảo có cái mát của bến, cái vui của

chợ Nơi ấm áp, rộn ràng Nơi gặp gỡ của

những buồn vui cuộc sống Đó là vẻ độc

đáo mà chỉ riêng ở đảo mới có

2 Cảnh sinh hoạt trên đảo diễn ra như

thế nào?

- Rất đông người đang tắm hoặc gánh

nước ngọt tích trữ cho các chuyến đi xa

tạo nên nhịp sống nơi đây

- Cảnh chị vợ anh hùng Châu Hoà Mãn

địu con chồng quẩy nước…

GV nói thêm: Hình ảnh người ta mang

nước ngọt từ Cô Tô đi biển là hình ảnh tả

thực nhưng có ý nghĩa đặc biệt Tại vì

thời gian đi biển rất dài ngày, họ phải cần

- Địa điểm: Cái giếng nước ngọt – linh hồn của đảo

- Hoạt động:

+ Người gánh nước ngọt + Tắm

+ Múc nước vào ang, sạp

Trang 7

nguồn nước ngọt để nuôi sống họ đồng

thời chút nước ngọt quê hương làm người

ta nhớ về hòn đảo, ngầm tiếp sức mạnh

cho con người

GV trình chiếu phiếu học tập cho 4

nhóm học tập, sau thời gian 2 phút, các

nhóm trình bày sản phẩm của mình.

3 Trong bức tranh sinh hoạt ấy tác giả

khắc họa hình ảnh anh Châu Hòa Mãn

có dụng ý gì? (phiếu học tập số 2)

 Hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp lấp lánh

của người dân chài khỏe khoắn, yêu lao

động

Tiêu biểu cho con người lao động trong

xã hội mới

4 Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con

gợi cho em suy nghĩ gì? (phiếu học tập

số 2)

 Đó là hình ảnh mộc mạc, khỏe khoắn,

gợi sự bình yên, giản dị mà ý nghĩa

5 Nghệ thuật tiêu biểu của đoạn 3 là

gì?

GV chốt: Qua những hình ảnh trên đảo

gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc sống của

con người nơi đảo Cô Tô?

 Con người nơi đảo này thật mộc

mạc và khỏe khoắn

GV nói thêm: Lại được ví như hình ảnh

biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con

lành ta thấy biển trong cảm nhận của nhà

văn thật bao dung, biển cho người dân

chài thêm nặng lưới, biển như người mẹ

hiền từ ôm những đứa con chài lưới Đó

là cử chỉ dịu dàng, hiền hậu

Như Huy Cận có câu:

+ Anh Châu Hòa Mãn quẩy nước

+ Chị Châu Hòa Mãn địu con

- Nghệ thuật:

+ Chọn lọc chi tiết tiêu biểu

+So sánh

 Cảnh sinh hoạt khẩn trương,

tấp nập, thanh bình.

 Tình cảm chân thành và thân

thiện với con người và cuộc sống nơi đây.

Trang 8

“Biển cho ta cá như lòng mẹ

Nuôi lớn đời ta từ thuở nào”

Giáo dục KNS : Trong chương trình lớp 6

tập 2, các em đã được học nhiều văn bản

miêu tả cảnh thiên nhiên như “Sông nước

Cà Mau” (Đoàn Giỏi), “Vượt thác” (Võ

Quảng) và “Cô Tô”, vậy em có cảm nhận

gì về vẻ đẹp của quê hương Việt Nam ta?

Từ đó, chúng ta cần có thái độ gì đối với

những cảnh đẹp của quê hương mình?

 Yêu quê hương, đất nước Việt Nam

tươi đẹp, trân trọng, tự hào những giá trị

đó

GV chuyển ý: Mỗi nơi đều có những

cảnh đẹp riêng, mỗi người đến những nơi

ấy đều có những cảm nhận riêng của

mình, cũng như nhà văn Nguyễn Tuân đã

có những rung động và cảm nhận riêng về

đảo Cô Tô Và để khái quát lên nội dung

và nghệ thuật của bài kí, chúng ta cùng

sang phần III Tổng kết

Thao tác 3: Hướng dẫn tổng kết nội

dung, nghệ thuật

(Năng lực: hợp tác…)

GV đặt câu hỏi:

1 Nét nổi bật về nghệ thuật trong văn

bản Cô Tô là gì?

 Miêu tả tinh tế, ngôn ngữ điêu luyện,

cách so sánh bất ngờ giàu trí tưởng tượng

2 Em hãy khái quát lên nội dung của

bài kí?

 Cảnh thiên nhiên, sinh hoạt, con người

trên đảo Cô Tô trong sáng, tươi đẹp

3 Văn bản cho em cảm nhận gì về

vùng đảo Cô Tô và về tác giả?

 Nguyễn Tuân là người tài hoa, uyên

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Khắc họa hình ảnh chinh xác, tinh tế và độc đáo

- Sử dụng các phép so sánh mới lạ

và từ ngữ giàu tính sáng tạo

2 Ý nghĩa

Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của cảnh thiên nhiên tiêu biểu trên biển đảo Cô Tô và vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này Qua đó thấy được tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương

Trang 9

bác Ông có khả năng phát hiện và sáng

tạo cái đẹp Đặc biệt ông có tình yêu quê

hương đất nước sâu nặng

HĐ3: Luyện tập thực hành tại lớp

(Năng lực: giải quyết vấn đề, hợp tác, tư

duy sáng tạo…)

GV trình chiếu câu hỏi:

1 Huyện Diên Khánh của chúng ta

cũng gần với biển Nha Trang, chắc hẳn

các em đều đã được ba mẹ cho đi dạo

biển chơi rồi đúng không? Vậy em hãy

miêu tả lại cảnh biển Nha Trang bằng

3 – 5 câu Thời gian: 3 phút

2 Khi miêu tả cần chọn vị trí quan sát,

theo em nên quan sát biển Nha Trang ở

những điểm nhìn nào? Chọn những

hình ảnh nào?

Điểm nhìn: trên bờ biển, trên các đồi

núi cao, trên các tòa nhà cao tầng dọc

biển, …

Hình ảnh: cát, nước biển, cảnh vật trên

biển, …

GV gọi HS lên bảng trình bày Cho HS

nhận xét

3 Qua đoạn văn vừa tìm hiểu, em học

tập được điều gì từ nhà văn Nguyễn

Tuân trong cách miêu tả thiên nhiên?

 Biết chọn vị trí quan sát (điểm nhìn)

Chọn lọc từ ngữ đặc sắc, gợi hình

Vốn sống, vốn từ ngữ phong phú

Lời văn giàu cảm xúc

IV Luyện tập

BT1:

BT2:

BT3:

HĐ4: Vận dụng và mở rộng

(Năng lực: tư duy sáng tạo, giao tiếp, sử

dụng ngôn ngữ, …)

Nắm vững những nội dung chính về văn

bản và về cảnh đảo Cô Tô một ngày sau

cơn bão đi qua và nghệ thuật miêu tả cảnh

của tác giả qua một sơ đồ tư duy mẫu

Trang 10

Yêu cầu học sinh khái quát lại bằng sơ đồ

tư duy vào vở bài tập

 Sơ đồ tư duy

4 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Bài cũ: học nội dung bài học; tổng kết nghệ thuật, ý nghĩa; xem lại các BT đã làm trong phần luyện tập; làm lại sơ đồ tư duy vào vở bài tập

- Bài mới:

+Soạn “Các thành phần chính của câu”

+ Đọc kĩ các ví dụ trong SGK

+ Xác định thành phần chính, thành phần phụ

+ Đặc điểm của chủ ngữ, vị ngữ

+ Xem trước các bài tập SGK

5 Rút kinh nghiệm

TT Diên Khánh, ngày 7 tháng 3 năm 2019 DUYỆT NGƯỜI SOẠN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 11

Nguyễn Thị Lệ Hằng Nguyễn Phan Phương Thúy

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w