Hoạt động 1: Vai trò ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường; các khu vực phân bố chủ yếu ngành lâm nghiệp.. - Ý nghĩa của tài nguyên rừng.[r]
Trang 1Tiết 09 – tuần 5
Ngày dạy: 26.09.2016 Bài 9
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
*HS biết:
Hoạt động: Biết được đặc điểm các loại rừng ở nước ta Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
Hoạt động 2: Thấy được nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nước ngọt, lợ
và mặn Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*HS hiểu:
Hoạt động 1: Vai trò ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường; các khu vực phân bố chủ yếu ngành lâm nghiệp
- Ý nghĩa của tài nguyên rừng
Hoạt động 2: Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
1.2 Kĩ năng:
*HS thực hiện được: Có kĩ năng làm việc với bản đồ, lược đồ.
*HS thực hiện thành thạo: Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ đường.
- Kĩ năng sống: Tư duy – làm chủ bản thân – giao tiếp – tự nhận thức
1.3 Thái độ:
*Thói quen: có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng, thuỷ sản Tuyên truyền mọi người trồng rừng, BV rừng
*Tính cách: Tự giác
2 NỘI DUNG BÀI HỌC: Lâm nghiệp, ngành thuỷ sản.
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: bản đồ nông – lâm – thuỷ sản Việt Nam (GAĐT)
3.2 Học sinh: Tập bản đồ.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
9A1:………
9A2:………
9A3:………
9A4:………
9A5:………
4.2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra vở, chấm tập bản đồ.
Trang 24.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
*Khởi động: Khái niệm “rừng vàng, biển bạc” không
còn như trước kia nhưng lâm nghiệp và thuỷ sản vẫn là
một thế mạnh của nước ta Có một vị trí đặc biệt trong
sự phát triển kinh tế- xã hội và giữ gìn môi trường sinh
thái
Hoạt động 1: cá nhân – nhóm - (GDMT) (17p)
GIÁO DỤC ỨNG PHÓ BĐKH VÀ PCTT
Dựa vào vốn hiểu biết cho biết thực trạng rừng hiện nay
ở nước ta như thế nào?
- Rừng tự nhiên liên tục giảm năm 1943: 14.3 triệu ha
rừng tự nhiên (43%) Chất lượng rừng giàu 70% Năm
1975: 6.8 triệu ha
*KNS: (Giao tiếp) Thảo luận nhóm:
Nêu những nguyên nhân chính làm cho diện tích rừng
nước ta bị thu hẹp?
- Chiến tranh
- Khai thác không có kế hoạch
- Đốt rừng
- Quản lí chưa chặt chẽ
GV
- Hiện nay (đầu 2013) tổng diện tích rừng nước ta có
gần 13,5 triệu ha, trong đó rừng tự nhiên 10,3 triệu ha
Quan sát H8.1 Cho biết chức năng và phân bố của từng
loại rừng theo mục đích sử dụng?
- Rừng phòng hộ: là rừng chống thiên tai, núi cao, ven
biển
- Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho CN dân
dụng, xuất khẩu, ở núi thấp trung du
- Rừng đặc dụng: bảo vệ sinh thái, bảo vệ các giống
loài quý hiếm Phân bố điển hình cho các hệ sinh thái
(Cúc Phương, Ba Vì….)
Cho biết ý nghĩa của tài nguyên rừng?
- Bảo vệ sự cân bằng sinh thái, bảo vệ động vật quý
hiếm Chống xói mòn – lũ lụt – hạn hán – sa mạc hoá
cung cấp lâm sản cho đời sống và sản xuất
- Liên hệ thực tế: Các loại rừng ở Tây Ninh (rừng dặc
dụng Lò Gò – Xa Mát, rừng phòng hộ Dầu Tiếng, rừng
ở Đông Lợi…)
*GDMT: Với ¾ dt đồi núi nhưng độ che phủ rừng
chiếm 35% Vậy chúng ta khai thác và bảo vệ rừng như
thế nào? (Khai thác hợp lý đi đôi trồng và bảo vệ rừng)
- Quan sát H 9.1 (mô hình kinh tế trang trại)
- Mô hình đem lại hiệu quả cao trong khai thác và tái
tạo đất rừng và tài nguyên rừng nâng cao đồi sống nhân
dân
I Lâm nghiệp:
1 Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng cạn kiệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp: 13, 5 triệu ha, chiếm 39.7% (đầu năm 2013%)
2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
- Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở trung du và miền núi
- Tăng độ che phủ rừng Phấn đấu đến năm 2015 tăng độ che phủ lên 42 – 43%
- Mô hình nông – lâm kết hợp đang được phát triển góp phần bảo vệ môi trường
và nâng cao đời sống
Trang 3Tại sao phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
- Để tái tạo nguồn tài nguyên quý giá, bảo vệ rừng,
BVMT
- Ổn định việc làm, nâng cao đời sống nhân dân
- Quan sát H 9.2 (Lược đồ lâm nghiệp) + Bản đồ:
- Nêu vùng khai thác gỗ và công nghiệp chế biến được
phân bố ở đâu?
Chuyển ý.
Hoạt động 2: cả lớp (15p) (GDMT)
Nước ta có những điều kiện thuận lợi và khó khăn nào
để phát triển thủy sản?
*Thuận lợi:
- Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ
sản: nhiều đầm phá, rừng ngập mặn, đảo, vũng vịnh, ao
hồ sông suối…
- Có 4 ngư trường trọng điểm; nhiều bãi tôm, mực, cá
- Xác định 4 ngư trường trên bản đồ
*Khó khăn:
- Nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, dịch bệnh, MT bị ô nhiễm
và suy thoái
- Đòi hỏi vốn lớn trong khi ngư dân còn nghèo
*GDMT: Sự cần thiết bảo vệ vùng ven biển khỏi bị ô
nhiễm?
- Quan sát bảng 9.2 (sản lượng thủy sản)
So sánh số lệu trong bảng, rút ra nhận xét về sự phát
triển của ngành thủy sản?
- Sản lượng thủy sản tăng nhanh, liên tục
- Sản lượng khai thác, nuôi trồng tăng liên tục
- Sản lượng khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng
Tên các tỉnh khai thác hải sản và nuôi trồng thuỷ sản
dẫn đầu cả nước?
Tình hình xuất khẩu thủy sản hiện nay như thế nào?
Quan sát H9.2 đọc tên các tỉnh trọng điểm về nghề cá?
- Có 4 ngư trường trọng điểm
II Ngành thuỷ sản:
1 Nguồn lợi thuỷ sản:
*Thuận lợi:
- Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản: nhiều đầm phá, rừng ngập mặn, đảo, vũng vịnh, ao hồ sông suối…
- Có 4 ngư trường trọng điểm; nhiều bãi tôm, mực, cá
*Khó khăn:
- Nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, dịch bệnh,
MT bị ô nhiễm và suy thoái
- Đòi hỏi vốn lớn trong khi ngư dân còn nghèo
2 Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
- Khai thác thuỷ sản: sản lượng tăng khá nhanh Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận
- Nuôi trồng thuỷ sản: Phát triển nhanh đặc biệt là nuôi tôm, cá: Cà Mau, An Giang và Bến Tre
- Xuất khẩu thuỷ sản đã có những bước phát triển vược bậc
4.4 Tổng kết:
Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường
4.5 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học tiết này:
- Học bài: Ngành lâm nghiệp, ngành thuỷ sản
Làm bài tập 3 trang 37 – Làm bài tập bản đồ Địa lí 9
Vẽ sơ đồ tư duy
*Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài 10: “Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm”
- Mang dụng cụ: Compa, thước kẻ, thước đo độ, máy tính, màu
Trang 4- Ôn lại kiến thức ngành trồng trọt và chăn nuôi.
5 PHỤ LỤC:
………
………
………
Tiết 10 – Tuần 5 Ngày dạy: 29.09.2016 Bài 10
Thực hành VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM 1 MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: *HS biết: Hoạt động 1: Biết sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây Hoạt động 2: *HS hiểu: Hoạt động 2: Giải thích tại sao đàn lợn và gia cầm tăng, đàn trâu giảm 1.2 Kĩ năng: *HS thực hiện được: Rèn kĩ năng xử lí bảng số liệu *HS thực hiện thành thạo: - Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu và vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng - Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích 1.3 Thái độ: *Thói quen: Nhận thức đúng đắn về chính sách phát triển nông nghiệp *Tính cách: cẩn thận 2 NỘI DUNG BÀI HỌC: Vẽ và nhận xét biểu đồ 3 CHUẨN BỊ: 3.1 Giáo viên: 3.2 Học sinh: tập bản đồ Địa lí 9, compa, thước đo độ, máy tính. 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 9A1 :………
9A2 :………
9A3 :………
9A4 :………
9A5 :………
4.2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra trong bài thực hành.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Ho
ạt động 1 : cá nhân (16p)
Trang 5*Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
Giáo viên nêu quy trình vẽ biểu đồ cơ cấu (tròn)
- Lập bảng số liệu theo mẫu, làm tròn số với tổng các
thành phần là 100%
Năm Cây lươngthực Cây côngnghiệp Cây khác
1990 71,6
2 257,8 13,27 47,8 15,11 54,4
2002 64,8
4 233,4 18,22 65,6 16,94 61
- Vẽ theo quy tắc từ tia 12 giờ, theo chiều kim đồng hồ
- Đảm bảo chính xác vẽ đến đâu kẻ vạch đến đó, lập
bảng chú giải Lưu ý học sinh về việc sử dụng màu
Ho
ạt động 2 : cá nhân (15p)
Nhận xét sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện
tích gieo trồng?
Giáo viên hướng dẫn quy trình vẽ biểu đồ đường:
- Trục tung
- Trục hoành
- Vẽ đồ thị bằng các màu hoặc đường liền hay đứt nét
khác nhau
- Chú giải
Nhận xét và giải thích
1 Bài tập 1:
Trang 6- Cây lương thực: Diện tích tăng, tỉ trọng giảm
- Cây công nghiệp và các cây khác: Diện tích và tỉ trọng tăng
2 Bài tập 2:
-Gia cầm và lợn tăng nhanh nhất do nhu cầu trứng, thịt, thức ăn, hình
thức chăn nuôi …
- Bò tăng nhẹ, trâu không tăng do cơ giới hoá nông nghiệp, tập quán
Trang 74.4 Tổng kết:
GV nhận xét đánh giá và cho điểm
4.5 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học tiết này:
- Hoàn thành bài thực hành
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 15 - Tập bản đồ
*Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài 11: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp”:
- Ngành công nghiệp trọng điểm?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp? Vai trò của chính sách công nghiệp?
5 PHỤ LỤC:
………
………
………