- Cung cÊp, cñng cè cho trÎ kiÕn thøc vÒ mét sè hiÖn tîng thiªn nhiªn tiªu biÓu, vÒ sù t¸c ®éng tÝch cùc vµ tiªu cùc cña c¸c hiÖn tîng thiªn nhiªn ®èi víi con ngêi vµ MT vµ cña con ngêi [r]
Trang 1Trờng MầM NON NGA THUỷ
Kế hoạch chỉ đạo thực hiện chuyên đề
năm học 2009 - 2010 Chuyên đề: Xây dựng môi trờng giáo dục trong trờng mầm non
I Yêu cầu :
*Đối với GV :
- Thiết kế xây dựng môi trờng an toàn, thân thiện ầm cúng theo chủ đề , chủ
điểm , trình bày đẹp mắt , tạo nhiều cơ hội thu hút trẻ hoạt động tích cực trong mọi hoạt động
* Đối với trẻ :
- Trẻ chủ động , tích cực tham gia hoạt động, biết hợp tác cùng cô giáo và các bạn để xây dựng môi trờng hoạt động trong và ngoài lớp học theo chủ đề chủ
điểm
II Nguyên tắc xây dựng môi tr ờng
1 Xây dựng môi trờng trong quá trình triển khai chủ đề chủ điểm phải mang
tính chất động và mở :
Giáo viên cùng trẻ thiết kế môi trờng gắn với chủ để , chủ điểm môi trờng khi xây dựng không cố định mà thay đổi theo chủ đề , chủ điểm
Môi trờng phải phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của chủ đề và đợc tiến hành trong suốt thời gian thực hiện chủ đề Cần có kế hoạch cụ thể vào các thời
điểm khác nhau trong ngày đẻ bổ sung dần những cái mới
2 Đảm bảo an toàn về thể chất và tâm lý :
Các trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, các nguyên liệu, phế liệu phải sạch sẽ,
đảm bảo vệ sinh an toàn không gây nguy hiểm cho trẻ
Đồ dùng đồ chơi đợc bảo dỡng , vệ sinh sạch sẽ, dễ rửa, dễ bảo quản, luôn tạo
sự hấp dẫn đối với trẻ
đảm bảo nguồn nớc sạch, không khí trong lành, đủ ánh sáng
3 Tạo môi trờng đa dạng phong phú, thể hiện văn hoá địa phơng gây hứng thú cho trẻ và kích thích hoạt động khám phá, giúp trẻ phát triển toàn diện ( Tạo môi trờng mở
Tận dụng các nguồn nguyên vật liệu sẵn có địa phơng, đặc biệt là nguồn nguyên liệu tự nhiên, dễ kiếm, rẻ tiền và vật liệu tái sử dụng tạo ra các sản phẩm của cô và trẻ đa vào các góc hoạt động
Thờng xuyên thay đổi, luân chuyển để gây hứng thú cho trẻ, khai thác hết giá trị sử dụng
Trang 2Tạo môi trờng với những nét văn hoá đa dạng, phong phú bởi những đồ dùng trang phục, các trang phục tập quán để cung cấp cho trẻ những hiểu biết về nền văn hoá của mỗi địa phơng
Thờng xuyên thay đổi, luân chuyển để gây hứng thú cho trẻ cho trẻ, khai thác hết giá trị sử dụng
4 Tạo bầu không khí thân thiện, môi trờng giao tiếp hoà đồng ấm cúng, cởi mở, tạo cơ hôi cho trẻ học tập
Tạo điều kiện cho trẻ đợc giao tiếp khi có cơ hội ( con ngời với con ngời, con ngời với môi trờng sung quanh)
Quan hệ giáo viên với phụ huynh ( Giáo viên với mngời lớn ): Thể hiện thân thiện cởi mở, hoà đồng và mẫu mực
Quan hệ giữa cô và trẻ: thể hiện tình thơng yêu tôn trọng, tin tởng, đối sử công bằng, tạo cơ hội cho trẻ bộc lộ ý tởng
Quan hệ giữa trẻ với trẻ : Thể hiện sự hợp tác hoạt động trong nhóm
5 Môi trờng kết hợp thành nơi thực hành để làm đồ dùng đồ chơi : Giáo viên làm, Gv và trẻ cùng làm, trẻ tự làm
6 Có nơi để đồ của giáo viên và trẻ
7 Có chỗ để nghỉ ngơi và th giản
8 Tạo môi trờng phù hợp với số trẻ theo nhóm lớn và nhóm nhỏ
III Qui trình xây dựng môi tr ờng giáo dục trong tr ờng màm non :
1 Nội dung cần xây dựng môi tr ờng giáo dục :
- Môi trờng trong lớp Gồm : Bàn, ghế, giá, tủ, đồ dùng, đồ chơi, và hệ thống các biểu bảng phục vụ cho việc chăm sóc giáo dục trẻ đợc xắp xếp ngăn nắp, hợp lý ở các nhóm, lớp
- Môi trờng ngoài lớp gồm : Sân chơi và các thiết bị chơi ngoài trời, khu chơi với cắt, nớc , cổng biển trờng, hàng rào, vờn hoa, vờn cây, vờn rau của bé, các con vật
2 Mua sắm, s u tầm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tranh ảnh, nguyên vật liệu, phế liệu:
Trên cơ sở đã xác định rõ nội dung cần xây dựng và những thứ có thể lu giữ lại đợc từ chủ đề trớc để lên kế hoạch cần mua sắm, su tầm những thứ khác
để phục vụ cho chủ đề mới
3 Tổ chức làm tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi :
- Cô làm : Cẫn xác định rõ những đồ dùng đồ chơi , tranh ảnh, hệ thống biểu bảng mà cô làm phù hợp với chủ đề
- Cô và trẻ cùng làm : Cô có thể làm mẫu một vài thứ sau đó gợi ý cho trẻ làm
- Trẻ tự làm : Trẻ tự làm một số tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi quen thuộc, cô có thể giao nhiệm vụ cho trẻ cùng làm với nhau
4 Sắp xếp trang trí :
a Sắp xếp trang trí phải phù hợp với mục tiêu yêu cầu giáo dục của từng chủ
đề : Khi tiến hành một chủ đề nào thì môi trờng bên trong lớp phải phản ánh chủ đề
đó GV và trẻ hoàn toàn sáng tạo trong việc thiết kế môi trờng tơng ứng tuỳ thuộc vào khả năng và hoàn cảnh cụ thể
b Tạo khoảng không gian phù hợp cho các khu vực hoạt động trong lớp và
ngoài trời :
Trang 3Đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi và vận động
Tuỳ thuộc vào diện tích phòng học, đồ dùng, nguyên vật liệu đồ chơi, tùng độ tuổi và số trẻ trong lớp để bố trí số góc chơi cho phù hợp ( 3- 4 góc hoặc 5 góc chơi ); mỗi góc phải đủ ánh sáng cần thiết cho trẻ hoạt động
C Sắp xếp vị trí góc hợp lý, thuận tiện cho trẻ hoạt động theo nhóm hoặc cá
nhân.
- Góc yên tĩnh xa góc ồn ào
- Sau mỗi chủ đề để tạo cảm giác mới lạ tạo cảm giác mới lạ, kích thích hứng thú của trẻ nên thay đổi vị trí hoặc sắp xếp bố trí lại ở một số góc
- Tên các góc cần đợc viết to theo đúng mẫu chữ qui định dạy trẻ
d Bố trí đạt thiết bị, đồ dùng đồ chơi gây hấp dẫn trẻ phù hợp với nội dung từng hoạt động, từng độ tuổi và điều kiện địa phơng, đảm bảo an toàn :
- Đồ dùng không nên quá nhều để trẻ khó lựa chọn
- Trng bày các thiết bị đồ dùng đồ chơi có màu sắc tơi sáng, hình dáng đẹp, đờng nét rõ ràng, an toàn, hấp dẫn, thuận tiện cho trẻ khi sử dụng và đợc triển khai trong suốt thời gian tiến hành chủ đề dới nhiều hình thức linh hoạt:
+ Các vật dụng trng bày trang trí đa dạng đợc lựa chọn tù chính đồ dùng đồ chơi nguyên vật liệu phục vụ chủ đề và sản phẩm của giáo viên và trẻ
+ Các đồ dùng đồ chơi trên ngăn giá để cho trẻ dễ thấy, dễ lấy, dễ sắp xếp lại sau khi dùng, những nơi để cố định phải dán nhãn tên với chữ viết rõ ràng
+ Trang trí trong các góc cần linh hoạt hấp dẫn thay đổi theo nội dung chủ đề + Có thể dùng cây xanh, gối, đệm, tranh ảnh sản phẩm của trẻ vào các góc, không nên lạm dụng nhiều sản phẩm mỹ nghệ, vẽ những bức tranh “chết” lên tờng; cần sử dụng khoảng trống của các mảng tờng và mặt sau của các giá để trang trí
* Cần l u ý :
- Sắp xếp phù hợp với nội dung hoạt động của từng góc
- Đồ dùng đồ chơi để ngăn nắp, thờng xuyên vệ sinh sạch sẽ
- Khi xây dựng môi trờng phải đảm bảo đợc các yêu tố : Phù hợp với môi trờng giáo dục; Đảm bảo an toàn; Đảm bảo thẩm mỹ
- Thiết kế môi trờng cần lu ý đến độ tuổi trẻ :
+ Đối với cháu nhà trẻ : màu sắc sặc sỡ, đủ ánh sáng ; đồ dùng đồ choi không quá nhiều và phải gần gũi với trẻ ; Các giá đồ dùng đồ chơi hấp dẫn vừa phải
; Đồ dùng đồ chơi đảm bảo an toàn, vệ sinh ; Cần tạo lập tính chất gia đình ấm cúng, không quá rộng; vâi trò chủ động ở giáo viên nhiều
+ Đối với MG bé: Số góc ít hơn; đồ dùng đồ chơi, số lợng, chủng loại không qua snhiều so với MG nhỡ, và lớn ; Đồ dùng đồ choei màu sắc đẹp, tơi sáng ; Bố trí góc chơi và vai trò chủ động của cô nhiều hơn
+ Đối với MG nhỡ và Lớn : Bố trí các góc, tạo góc mở để trẻ hoạt động ; Đồ dùng
đồ chơi tạo dựng cho trẻ khả năng phát triển tự lập và sáng tạo ; Tạo dựng cho trẻ khả năng tự chọn và tự lập chơi ; khả năng tự thơng lợng, thoả thuận góc chơi và tiến hành chơi; Thiết kế góc nên đa ra một số dạng rối để trẻ hoạt động
* Nhiệm vụ của giáo viên
Trợ giúp trẻ duy trì và phát triển hành động vai chơi : Giúp trẻ hình thành và phát triển khả năng chơi; Giúp trẻ hợp tác, chia sẻ trong nhóm chơi ; Giúp trẻ phát triển tính tự lập, sáng tạo trong khi chơi
Giáo dục trẻ thông qua trò chơi : Tận dụng chính nội dung trò chơi về các mặt xã hội nh; Hành vi ứng sử, cách ứng sử, ý thức giữ gìn đồ dùng đồ chơi
GV luôn tích cực hoá và cung cấp kinh nghiệm sống cho trẻ Kịp thời khéo léo
động viên trẻ khi cần thiết
Iv Biện pháp chỉ đạo:
Triển khai về lý thuyết của chuyên đề cho 100% Giáo viên đứng lớp
Tham mu với lãnh đạo các cấp và hội cha mẹ học sinh tăng cờng về cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ chuyên đề
Trang 4Xây dựng lớp điểm đó là lớp đ/c Dung từ đó nhân ra diện đại trà
Làm tốt công tác tuyên truyền phố kết hợp với phụ huynh để su tầm, tìm kiếm những , vật liệu phế liệu vệ sinh an toàn cho giáo viên và trẻ xây dựng môi trờng trong và ngòai lớp theo chủ đe chủ điểm
Tổ chức kiểm tra định kỳ việc thực hiện chuyên đề các lớp
Tổ chức thi đồ dùng đồ chơi tự tạo, xây dựng môi trờng lớp theo yêu cầu
động và mở
Định hớng cho giáo viên viết sáng kiến kinh nghiệm áp dụng vào thực tiễn
có hiệu quả
Tăng cờng cho GV tham quan, dự giờ rút kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả việc xây dựng môi trờng hoạt động theo chủ đề chủ điểm theo yêu cầu, nguyên tắc , qui trình của chuyên đề
Định hớng cho Gv viết sáng kiến kinh nghiệm và áp dụng vào thực tiễn có hiệu quả
Mục tiêu phấn đấu :
- Tổng số nhóm lớp thực hiện chuyên đề :11/11 = 100%
- Số lớp điểm về chuyên đề = 2lớp
- Số nhóm lớp xếp loại : Tốt = 2/ 11 nhóm lớp
Khá = 6/11 nhóm lớp Trung binh =3/11 nhóm
IV Tổ chức thực hiện :
Tháng 8 - 9:
- Triển khai chuyên đề cho 100% GV đứng lớp
- Tham mu CSVC trang thiết bị phục vụ chuyên đề
Tháng10:
- Kiểm tra việc xây dụng môi trờng hoạt đông trong và ngoài lớp theo chủ
điểm
- Dự giờ đánh giá phơng pháp , hình thức tổ chức của giáo viên trong việc tổ chức xây dựng môi trờng hoạt động ở các góc chơi theo chủ điểm và việc h-ớng dẫn trẻ làm đồ chơi tự tạo bằng các nguyên liệu, phế liệu
- Tổ chức cho giáo viên tham quan học tập kinh nghiệm xay dựng môi trờng tại các trờng chuẩn trong huyện
Tháng 11:
- Tổ chức thi đồ dùng đồ chơi ( chú trọng tới đồ chơi tự tạo và xây dựng môi trờng trong lớp học theo chủ điểm )
- Kiểm tra việc sắp xếp, trang trí các góc hoạt động trong và ngoài lớp theo h-ớng động và mở
Tháng 12:
- Kiểm tra việc tuyên truyền phối kết hợp giữa gia đình và nhà trờng trong việc tìm kiếm nguyên liêu, phế liệu phục vụ hoạt động của trẻ theo chủ chủ điểm
- Kiểm tra việc tổ chức các hoạt động của trẻ trong việc xây dựng môi trờng trong các góc hoạt động
Tháng 1 :
Sơ kết việc thực hiện chuyên đề, rút kinh nghiệm để học kỳ II thực hiện có hiệu quả tốt hơn
Tháng 2:
- Dự giờ đánh giá xếp loại GV về sắp xếp môi trờng hoạt động trong và ngoài lớp theo chủ điểm
- Phát động phong trào làm đồ dùng đồ chơi tự tạo
Tháng 3:
- Kiểm tra công tác phối hợp giữa GV và phụ huynh trong việc tìm kiếm học liệu , phế liệu phục vụ chuyên đề
Tháng 4+ 5:
Trang 5- Tổng kết thực hiện chuyên đề và rút kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện những năm tiếp theo
Kế hoạch chỉ đạo thực hiện chuyên đề
năm học 2009 – 2010
Chuyên đề: Giáo dục bảo vệ môi trờng cho trẻ mẫu giáo
I Mục tiêu :
- Trang bị tri thức cực bản phù hợp với độ tuổi và đặc điểm tâm sinh lý của trẻ về môi trờng, quan hệ của chúng với nhau ( Vai trò của môi trờng với con ngời
và tác động của con ngời đến môi trờng
- Giáo dục ý thức quan tâm đến các khía cạnh khác nhau của môi trờng, có ý thc trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trờng
- Phát triển kỹ năng bảo vệ và giữ gìn môi trờng , ứng xử tích cực trong việc giải quyết những vấn đề về môi trờng
- Hình thành thói quen bảo vệ môi trờng phù hợp với lứa tuổi
- Trẻ có hiểu biết về môi trờng sống của bản thân và môi trờng sống của con ngời
- Trẻ biết sống tích cực và có hiệu quả trong môi trờng, biết sống vì môi trờng , bảo
vệ giữ gìn môi trờng
- Trẻ có thái độ nhân văn đối với môi trờng sống
Đối với trẻ mầm non, do đặc điểm lứa tuổi , việc giáo dục bảo vệ môi trờng cần đợc tiến hành thông qua các hoạt động gần gũi với trẻ nh: Vui chơi, học tập , lao động Chính trong các hoạt động này với t cách là chủ thể hoạt động sẽ hình thành ở trẻ tình cảm, thái độ tích cực đối với môi trờng, có mong muốn giữ gìn bảo vệ môi tr-ờng, có một số kỹ năng nhất định trong việc bảo vệ môi trờng
II Nhiệm vụ giáo dục bảo vệ môi tr ờng cho trẻ mầm non :
- Cung cấp cho trẻ kiến thức phong phú về môi trờng nh : Môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội, môi quan hệ giữa con ngời với môi trờng ; Sự ô nhiễm môi trờng
và bảo vệ môi trờng
- Hình thành ở trẻ những kỹ năng hành động, hành vi phù hợp với môi trờng sống
- Giáo dục ở trẻ thái độ tích cực và nhân văn đối với môi trờng sống
III Các nôi dung giáo dục bảo vệ môi trờng trong tr ờng mầm non :
1 Con ng ời và môi tr ờng :
a, Mục tiêu :
- Hình thành ở trẻ một số biểu tợng về giá trị đặc biệt quí báu của môi trờng ; Về sự tác động qua lại của con ngời với môi trờng
- Trẻ có thói quen sống vệ sinh ngăn nắp, sạch sẽ tiết kiệm và một số kỹ năng tham gia vào việc chăm sóc cải thiện môi trờng sống gần gũi, phù hợp với khả năng của trẻ
- Hình thành ở trẻ thái độ biểu cảm, tôn trọng, bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn môi trờng
b Nhiệm vụ :
- Củng cố và cung cấp cho trẻ kiến thức giữa con ngời và môi trờng, về sự ô nhiễm môi trờng và bảo vệ môi trờng
Trang 6- Xây dựng các điều kiện vệ sinh môi trờng : Khu vệ sinh, thúng rác, nơi đổ rác tập trung
- Tận dụng các thời điểm sinh hoạt hàng ngày để hình thành ở trẻ các thói quen sống vệ sinh, tiết kiệm
Tạo các tình huống để trẻ đợc tham gia vào hoạt động vệ sinh phòng nhóm, sân vờn
- Thu thạp và làm đồ dùng, đồ chơi từ những nguyên vật liệu đã qua sử dụng có sẵn
và dễ làm
c Yêu cầu cần đạt :
Về nhận thức :
- Biết con ngời sử dụng các tài nguyên thien nhiên để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của mình
- Biết môi trờng sống sung quanh bị ô nhiễm sẽ ảnh hởng tới sức khoẻ của con ngời
- Biết một số nguồn gây ô nhiễm môi trờng
- Phân biệt đợc môi trờng sạch và môi trờng bẩn, các hành động ảnh hởng tốt xấu
đến môi trờng
Về kỹ năng :
- Lau bụi bằng khăn ẩm, thu gom rác ở trong và xung quanh nhà
- Bịt mũi, miệng khi đi qua khu vực môi trờng bị ô nhiễm
- Thực hiện quá trình lao động một cách hoàn chỉnh, nắm vững các hành động lao
động hợp lý, tự kiểm tra chất lợng lao động
Về thái độ :
- Có thói quen giữ vệ sinh môi trờng ( Cất đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ, không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi qui định )
- Cảm giác sung sớng đợc tham gia lao động
- Vui sớng vì sự sạch sẽ và gọn gàng
2 Con ng ời và văn hoá xã hội :
a Mục tiêu:
- Cung cấp cho trẻ một số hiểu biết về MT và xã hội (bản thân, gia đình, trờng mầm non, một số nghề, phơng tiện giao thông và một số nơi công cộng khác nh trạm y tế, bệnh viện, th viện, nhà văn hoá, công viên) và một số di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; mối quan hệ giữa con ngời với địa danh đó
- Giáo dục ở trẻ một số kỹ năng hành động phù hợp, tích cực chăm sóc, bảo vệ
MT và có tình cảm tốt đối với bản thân, với những ngời xung quanh, một số nghề, phơng tiện giao thông và một số địa danh
b Nhiệm vu:
- Giúp trẻ hiểu biết về vị trí, nhu cầu, vai trò của bản thân và các thành viên trong MT gia đình, trờng mầm non
- Hình thành ở trẻ tình cảm đối với bản thân, đối với các thành viên trong gia
đình và những ngời xung quanh trẻ
- Giúp trẻ có hiểu biết về các địa danh gần gũi, có liên quan đến bản thân và những ngời xung quanh trẻ
- Giáo dục, hình thành ở trẻ các kỹ năng, thái độ, hành vi tích cực: bản thân biết sống hoà mình, chia sẻ, giúp đỡ, sống có kỷ luật, tổ chức theo yêu cầu của xã hội chung; biết bảo vệ và giữ gìn các địa danh
c Những yêu cầu cần đạt:
Về kiến thức:
- Trẻ biết tên, sơ bộ quá trình lớn lên của bản thân, vị trí, nhu cầu của bản thân
- Trẻ biết tên, vị trí, vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình, trong trờng mầm non và một số ngành nghề, địa danh
- Trẻ biết về phong tục, lối sống của một số dân tộc, ảnh hởng của văn hoá đối với MT thiên nhiên và cuộc sống con ngời
- Trẻ biết một số đồ dùng cần thiết và biết sử dụng nó một cách hợp lý, tiết kiệm trong gia đình, trong trờng mầm non
Trang 7- Trẻ biết các phơng tiện giao thông, đờng bộ, con ngời cần phải làm gì để giảm bới ô nhiễm môi trờng
Về kỹ năng:
- Biết quan sát và nhận ra MT sạch, MT bẩn, MT bị ô nhiễm
- Kỹ năng trao đổi, thoả thuận và kỹ năng sống trong nhóm bạn bè
- Các kỹ năng thể hiện suy nghĩ, tình cảm, thái độ bằng các hình thức khác nhau:
Vẽ, nặn, kể chuyện, làm sách tranh, miêu tả bằng lời nói, trò chơi
Về thái độ:
- Trẻ biết biểu hiện hoặc thể hiện các sắc thái tình cảm khác nhau của bản thân: yêu, ghét, thích, không thích, vui, buồn đối với mọi ngời xung quanh về các địa danh
- Giáo dục trẻ biết sống hoà mình, chia sẻ, giúp đỡ, sống có tổ chức, kỷ luật theo yêu cầu chung của xã hội; chấp nhận sự khác biệt giữ mọi ngời trong xã hội
- Trẻ có ý thức chăm sóc, bảo vệ giữ gìn MT và các địa danh
Về hành vi:
- Thực hiện các hành vi của tập thể, sống có kỷ luật
- Thể hiện sự quan tâm, bảo vệ MT bằng các biện pháp thiết thực: Không vứt rác bừa bãi, tiết kiệm điện, nớc sinh hoạt, c/ sóc, giữ gìn cảnh đẹp
3 Con ng ời và thế giới động - thực vật.
a Mục tiêu:
- Trẻ hiểu đợc con ngời và TG động thực vật có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau: Con vật, cây cối là nguồn sống quan trọng của con ngời; con ngời cần chăm sóc, bảo vệ con vật, cây cối
- Trẻ yêu thế giới thiên nhiên, mong muốn và thực hiện những hành động tốt để chăm sóc bảo vệ con vật, cây cối
b Nhiệm vu:
- GV cần tạo cơ hội cho trẻ đợc trải nghiệm các hoạt động về MT, BVMT bằng các giác quan và các cách thức khác nhau Nh: (qua giờ học, qua vui chơi, qua các thí nghiệm đơn giản, qua các truyện, bài thơ, qua xử lý các tình huống có thật hoặc giả định )
- Tạo cơ hội cho trẻ đợc thực hành những điều đã học qua chơi, lao động, qua hoạt động tạo hình
- Quan tâm không chỉ đến việc hình thành các kiến thức, kỹ năng mà còn phát triển tình yêu của trẻ đối với MTXQ
c Những yêu cầu cần đạt.
Về kiến thức:
- Trẻ có kiến thức về động thực vật: đó là các cơ thể sống, cần có các điều kiện và
MT phù hợp (cây cần có nớc, ánh sáng, không khí, nhiệt độ phù hợp, đất tốt; con vật cần nớc, thức ăn, không khí, chăm sóc, bảo vệ )
- Mối quan hệ giữa con ngời với MT thiên nhiên,mối quan hệ giữa các động vật
và TVật trong một số MT sinh thái điển hình
- Sự biến đổi theo thời gian của con vật, cây cối (sinh sản và phát triển, chết đi)
Sự biến đổi của thế giới tự nhiên do sự thay đổi của MT (một số loài có ích mất đi, một số loài có hại sinh sôi do tác động của con ngời )
Về kỹ năng:
- Biết thu thập các thông tin về MT
- Biết quan sát và nhận ra những thay đổi trong MT thiên nhiên
- Có khả năng phán đoán, đánh giá một số hiện tợng và giải quyết vấn đề trong
MT thiên nhiên
- Kỹ năng đặt câu hỏi, tìm nguyên nhân - kết quả của các hiện tợng trong MT thiên nhiên
- Các kỹ năng toán học: so sánh, đo đạc, phân loại, lập trình tự
- Biết ghi các sự kiện bằng các hình thức phù hợp: vẽ tranh, vẽ sơ đồ
Trang 8Về thái độ và các giá trị đạo đức:
- Yêu quý và bảo vệ cây cối, con vật
- Phê phán các hành vi không tốt đối với MT thiên nhiên
- Tự giác thực hiện những yêu cầu, quy định về Chăm Sóc và bảo vệ thiên nhiên
Về hệ thống hành vi:
- Tham gia chăm sóc, bảo vệ cây cối, con vật
- Thực hiện các quy định về chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên
4 Con ng ời và tài nguyên.
a Mục tiêu.
- Hình thành ở trẻ biểu tợng về một số tài nguyên, về mối quan hệ gữa con ngời với tài nguyên, về thực trạng của tài nguyên hiện nay
- Trẻ có ý thức, thái độ, hành vi ứng xử đúng đắn trong việc bảo vệ tài nguyên MT
b Nhiệm vụ:
- Cung cấp, củng cố cho trẻ kiến thức về các loại tài nguyên, về mối quan hệ qua lại giữa tài nguyên và con ngời
- Tạo cơ hội cho trẻ hiểu đợc tài nguyên ngày càng giảm sút và các nguyên nhân dẫn đến thực trạng này
- Giáo dục trẻ ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên
- Hình thành một số thói quen, kỹ năng lao động đơn giản liên quan đến việc bảo
vệ tài nguyên
c Những yêu cầu cần đạt:
Về kiến thức:
- Biết một số tài nguyên quen thuộc: Đất, nớc, danh lam thắng cảnh.
- Biết lợi ích của tài nguyên đối với đời sống con ngời, động vật, thực vật và sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên
- Biết ảnh hởng của con ngời đến tài nguyên (con ngời có những ảnh hởng tích cực
đến tài nguyên: làm cho đất tốt lên, nguồn nớc không bị ô nhiễm, trồng rừng, phải bảo vệ danh lam thắng cảnh Con ngời có những ảnh hởng tiêu cực đến tài nguyên nh: đất, nớc bị ô nhiễm, cạn kiệt, rừng bị chặt phá, danh lam thắng cảnh bị xuống cấp )
- Biết ảnh hởng to lớn của việc sử dụng tài nguyên không hợp lý đối với MT và đời sống con ngời
Về kỹ năng:
- Kỹ năng nhận xét, phân biệt một số loại tài nguyên
- Kỹ năng đánh giá sơ bộ về thực trạng tài nguyên hiện nay (MT những nơi danh
lam thắng cảnh: sạch - không sạch, nớc: ô nhiễm - không ô nhiễm, rừng: bị tàn phá hay không bị tàn phá )
- Kỹ năng thực hiện một số hành động bảo vệ tài nguyên: dùng nớc tiết kiệm, chăm sóc cây cối, con vật, giữ gìn MT đất
Về thái độ:
- Biết bày tỏ thái độ đối với những hành động tích cực (hoặc tiêu cực) đối với tài nguyên MT
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn tài nguyên MT
5 Con ngời và hiện tợng thiên nhiên.
a Mục tiêu:
- Hình thành ở trẻ biểu tợng về một số hiện tợng thiên nhiên tiêu biểu, về tác
động của hiện tợng thiên nhiên đối với con ngời và MT, về ảnh hởng của con ngời
đối với một số hiện tợng thiên nhiên
- Trẻ có ý thức, thái độ tích cực trong MT và hành động thích nghi với các hiện tợng thiên nhiên cụ thể
b Nhiệm vụ:
Trang 9- Cung cấp, củng cố cho trẻ kiến thức về một số hiện tợng thiên nhiên tiêu biểu,
về sự tác động tích cực và tiêu cực của các hiện tợng thiên nhiên đối với con ngời
và MT và của con ngời đối với một số hiện tợng thiên nhiên
- Rèn luyện cho trẻ có thói quen bảo vệ sức khoẻ của bản thân trớc tác động tiêu cực của các hiện tợng thiên nhiên
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn MT sống, bớc đầu biết tận dụng mặt có lợi của
các hiện tợng thiên nhiên trong cuộc sống
c Những yêu cầu cần đạt.
Về kiến thức:
- Biết những biểu hiện của một số hiện tợng thiên nhiên: gió, ma, nắng, hạn hán,
lũ lụt
- Phân biệt các mức độ khác nhau của: gió, nắng, ma
- Biết tác hại to lớn của hạn hán, lũ lụt đối với đời sống con ngời và MT
- Biết con ngời cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hạn hán, lũ lụt (chặt phá rừng, sử dụng tài nguyên đất, nớc không hợp lý)
Về kỹ năng:
- Biết quan sát và bớc đầu biết dự đoán một số hiện tợng thiên nhiên quen thuộc
có thể xảy ra: trời nắng, trời sắp có giông, trời sắp ma
- Biết thực hiện hành động phòng chống khi trời sắp có ma, gió, giông bão: cất quần áo, đồ dùng, đóng cửa
Về thái độ:
- Biết bộc lộ cảm giác thoải mái, sung sớng trớc những hiện tợng thiên nhiên có
lợi cho con ngời: trời sắp có nắng đẹp, gió mát, sau cơn ma rào
- Có thái độ tích cực đối với MT sống: tiết kiệm nớc dùng, chăm sóc cây cối, giữ gìn vệ sinh MT
Trong chơng trình GDMN nội dung GDBVMT không xây dựng thành một chủ đề mới mà tích hợp vào trong các chủ đề của chơng trình
Cô giáo chỉ cần có ý thức lồng ghép các nội dung GDBVMT cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi trong các hoạt động khác nhau có điều kiện phù hợp
4 Phơng pháp và các hình thức GDBVMT trong trờng mầm non.
a Các hình thức GDBVMT.
Việc thực hiện nội dung GDBVMT có thể thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi có thể ở trong lớp, ngoài lớp đợc tổ chức cho cả tập thể hoặc nhóm nhỏ, có khi chỉ là cá nhân với rất nhiều hoạt động
- Hoạt động học tập:
Thông qua các hoạt động: Tạo hình, thể chất, âm nhạc, ngôn ngữ, khám phá MTXQ trẻ có những hiểu biết về bản thân, về môi trờng sống của con ngời và hình thành cho trẻ hành vi, thái độ bảo vệ MT
- Hoạt động chơi:
+ Trò chơi đóng vai những ngời làm công tác bảo vệ MT
+ Trò chơi phân nhóm, phân loại các loại môi trờng; động, thực vật với MT sống của chúng
+ Đặt câu đố về các con vật thông qua mối quan hệ của chúng đối với môi tr-ờng sống của chúng
+ Quan sát MT lớp học, sân trờng, khu trờng, khu vực quanh trờng Nhận xét
về vệ sinh MT ở những nơi đó và tìm biện pháp khắc phục Quan sát các nguồn nớc sạch, nớc bị ô nhiễm, quan sát bụi khói trong ô nhiễm
+ Quan sát các hoạt động lao động của ngời lớn: trồng và chăm sóc cây, chăm sóc các con vật, làm sạch đẹp môi trờng xung quanh
- Hoạt động thực tiễn:
Trang 10Đây là hoạt động có ý nghĩa thực tiễn cao trong công tác GDBVMN, trẻ thực hiện các hoạt động:
+ Trồng và chăm sóc cây
+ Chăm sóc các vật nuôi
+ Tham gia vệ sinh lớp, vệ sinh trờng, lau đồ dùng, đồ chơi bằng khăn ẩm + Thu gom rác
+ Dạy trẻ làm đồ dùng, đồ chơi từ các nguyên vật liệu tự nhiên và vật đã sử dụng, giúp trẻ có ý thức tiết kiệm, ý thức lao động, tính sáng tạo
- Xử lý tình huống giả định:
+ Trẻ đợc tham gia xử lý tình huống có thực bằng cách giáo viên lợi dụng những tình huống có thật đó giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ MT
Ví dụ: Xử lý giấy vụn sau khi làm thủ công, xử lý thức ăn thừa
+ Sử dụng các tranh vẽ câu truyện có tình huống để trẻ tự giải quyết
- Hoạt động lễ hội:
Thông qua việc tổ chức lễ hội hình thành ở trẻ thái độ đối với ngày lễ hội, các hành vi của trẻ khi tham gia dự các ngày lễ hội
b Phơng pháp GDBVMT
- Thực hành trải nghiệm:Sử dụng các loại trò chơi (chơi đóng vai, phân loại các loại MT: MT sạch, môi trờng bẩn), các tình huống có vấn đề
- Trò chuyện (dùng lời):
Kể chuyện, đọc thơ, câu đó thông qua câu chuyện về thiên nhiên, về các con vật, về những việc làm tốt trẻ biết yêu quý thiên nhiên, cây cối, con vật, nhận
ra những việc làm tốt, những việc làm không tốt Trẻ có thể hiểu thêm về đặc
điểm các con vật, cây cối qua các câu đố
- Phơng pháp trực quan minh hoạ (quan sát, làm mẫu, minh hoạ)
sử dụng các phơng tiện trực quan: Vật thật, đồ chơi, tranh ảnh giúp trẻ có thái
độ và biện pháp phù hợp
- Dùng tình cảm và khích lệ:
Cô tuyên dơng, khích lệ trẻ kịp thời khi trẻ có thái độ và hành vi BVMT Đồng thời cô nhắc nhở nhẹ nhàng những hành vi cha có lợi cho môi trờng
III Biện pháp chỉ đạo:
Triển khai về lý thuyết của chuyên đề cho 100% Giáo viên
Tham mu với lãnh đạo các cấp và hội cha mẹ học sinh tăng cờng về cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ chuyên đề
Xây dựng lớp điểm đó là lớp đ/c Hờng từ đó nhân ra diện đại trà
Làm tốt công tác tuyên truyền phố kết hợp với phụ huynh để giáo dục trẻ bảo vệ môi trờng
Tổ chức kiểm tra định kỳ việc thực hiện chuyên đề các lớp
Mục tiêu phấn đấu :
- Tổng số nhóm lớp thực hiện chuyên đề :11/11 = 100% với
- Số lớp điểm về chuyên đề = 2 lớp
- Số nhóm lớp xếp loại : Tốt = 2/11 nhóm lớp