1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ Văn Lớp 6 - Tiết 73 đến 76 - Năm học 2011-2012

9 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 195,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và 4 cảnh đã được miêu tả trong đoạn văn thơ ở trên?. - Hstl-Gvkl và ghi bảng.[r]

Trang 1

NS 7/1/12 ND 10/1/12

Tiết 73,74

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

( Trích Dế Mèn phiêu lưu ký)

( Tô Hoài)

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự vật, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn: Một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bộtk và kiêu

ngạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2 Kĩ năng:

- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả

3 Thái độ: Truyện thể hiện được sự yêu thích cho lứa tuổi trẻ thơ; giáo dục được

lối sống cho thế hệ trẻ

B/ Chuẩn bị:

1 GV: Soạn giáo án, tranh về DC,DM

2 HS: Đọc và tóm tắt truyện, soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Bước 1:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

* Bước 2: Bài mới (GV thuyết trình):

Hoạt động của thầy và trò

Hđ1: Gv giới thiệu về tác giả và tác phẩm

* MT: Hiểu tác giả, tác phẩm; xác định bố cục,

ngôi kể

* PP: Vấn đáp, thuyết trình

- Gv gọi hs đọc phần chú thích * trong sgk

? Em hiểu gì về nhà văn Tô Hoài?

? Văn bản bài học đời đầu tiên trích từ chương

nào?

GV bổ sung thêm như SGK

- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết

- GV yêu cầu HS tóm tắt ->GV tóm tắt lại

? Theo em truyện được kể bằng lời của nhân vật

nào? Cách kể đó là cách kể theo ngôi thứ mấy?

- HS – GVKL: Truyện được kể bằng lời của nhân

vật Dế Mèn Người kể xưng tôi (nhân vật chính

Kiến thức cơ bản I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- TH sinh năm 1920, quê ởThanh oai- Hà Tây

- Trước CM tháng 8 ông viết văn, có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi

- Có khối tác phẩm đa dạng, phong phú, gồm nhiều thể loại

2 Tác phẩm: Bài học trích từ chương I của truyện dế Mèn phiêu lưu kí

3 Đọc và tóm tắt:

- Ngôi kể: Ngôi kể thứ nhất (xưng tôi)

- Bố cục: 2 phần + Phần 1: Đầu -> không thể làm lại được

Trang 2

của truyện) Đó là cách kể theo ngôi thứ nhất.

? xác định bố cục của truyện?

GV: phương thức biểu đạt: tự sự - miêu tả

Hđ2:Gv hướng dẫn hs dọc hiểu văn bản.

* MT: thấy được vẻ đẹp ngoại hình và tính cách

của Mèn

* PP: Độc lập, gới ý, vấn đáp

? Dế Mèn đã được tác giả miêu tả qua những nét

ngoại hình và hành động ntn? Qua đó em có nhận

xét gì về trình tự và cách miêu tả trong đoạn văn

của Tô Hoài?

GVKL: sức vóc hơn người, sang trọng của bộ

cánh, oai vệ của bộ râu, lợi hại đôi càng, cường

tráng của cơ thể

? Bên cạnh tác giả miêu tả ngoại hình thì tính cách

của Mèn thể hiện qua những chi tiết nào?

GVKL: Tác giả vừa tả chung về hình dáng, vừa

làm nổi bật các chi tiết quan trọng của đối tượng,

vừa miêu tả ngoại hình vừa diễn tả cử chỉ, hành

động để bộc lộ vẻ đẹp sống động, cường tráng và

cả tính nết của Dế Mèn Nhưng đồng thời cũng

cho ta biết cả những nét chưa đẹp , chưa hoàn

thiện trong tính nết, trong nhận thức và hành động

của một chàng dế thanh niên ở tuổi mới lớn Đó là

tính kiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của

mình, xem thường mọi người xung quanh.

? Cho biết cách dùng từ của tác giả để miêu tả

ngoại hình và tính cách của Mèn?

GV: Những từ miêu tả hình dáng và tính cách của

mèn: Cường tráng, mẫm bóng, co cẳng lên, đạp

phanh phách thể hiện một vẻ đẹp trẻ trung, chứa

đầy sức sống tuổi trẻ nhưng tính nết chưa hoàn

thiện.

?Qua đó em thấy hình ảnh Mèn hiện lên ntn trong

truyện?

Tiết 74

(Miêu tả vẻ đẹp cường tráng của mèn) + Phần 2: Còn lại (bài học đầu tiên về đường đời của Mèn)

II/ Đọc - hiểu văn bản 1/ Hình ảnh Dế Mèn:

* Ngoại hình:

- Càng mẫm bóng => Khắc họa chú

- Vuốt nhọn hoắt dế rất đẹp, sức vóc

- Đầu nổi từng tảng , cường tráng, oai

- Răng đen nhánh phong

- Râu dài và uốn cong

* Hành động:

- Co cẳng đạp Dũng mạnh, kiêu phanh phách => căng tự phụ, tính

- tôi vũ lên xốc nổi của tuổi trẻ

- đứng oai vệ

.vuốt râu

- cà khịa với tất

cả mọi người

- ngứa chân đá

- Người rung rinh

mỡ bóng

=> Động từ, tính từ chính xác,gợi cảm

=> Là một thanh niên mạnh mẽ, có tính cách, chứa đầy sức sống của tuổi trẻ

 Nhưng Mèn còn là một người hiếu thắng, thích gây gỗ, ngông cuồng, hung hăng, xốc nổi.

2/ Bài học đường đời:

Trang 3

HĐ 1: hướng dẫn HS tìm hiểu thái độ của DM đối

với DC

* MT: Thấy thái độ DM đối với DC

* PP: thảo luận, vấn đáp, tìm hiểu

? Dế Mèn đã tỏ thái độ ntn đối với Dế Choắt?

- HS – GVKL:

Mèn luôn tỏ ra thái độ coi thường về sự ốm yếu,

bẩn thỉu, xấu xí của Dế Choắt nhất là trong cách

xưng hô thì Mèn luôn tỏ ra mình là kẻ cả, thứ bậc

trên nên thường gọi choắt bằng "chú mày"

-GV: DM không thèm để ý lời phân trần của DC

mà còn phỉ báng (Đào tổ này thì cho chết) ->

khinh thường, ích kỉ tỏ thái độ thiếu lịch lãm ở

đời

? Em hãy nêu diễn biến việc trêu chị cốc của Dế

Mèn? Sự việc đó dẫn đến hậu quả gì? Và thái độ

của mèn trước cái chết của Dế Choắt?

GV: lúc đầu Mèn tỏ ra huyênh hoang với Dế

Choắt, sau đó thì chui tọt vào hang, yên trí với nơi

ẩn nấp kiên cố của mình Khi nghe chị Cốc mổ vào

đầu Dế Choắt thì Mèn nằm im thin thít, sau khi chị

Cốc bay đi rồi thì mèn mới dám mon men bò ra

khỏi hang Trước cái chết thảm thương của Dế

Choắt, Dế Mèn mới ân hận về việc làm của mình

và thấm thía về bài học đường đời đầu tiên

? Từ đó mèn rút ra được bài học gì cho mình?

Hđ 2: Gv cho hs khái quát nội dung bài học

* MT: nắm tổng quát nội dung và nghệ thuật của

bài

* PP: Tổng hợp, độc lập

- Hs thực hiện phần ghi nhớ trong sgk

Hđ3: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập

* MT: Giúp HS từ bài học rút ra ý nghĩa thực tế

* PP: Thảo luận, độc lập, gợi ý

GV chia nhóma thảo luận câu hỏi sau:

1 Hình ảnh những con vật được miêu tả trong

truyện có giống với chúng ta trong thực tế không?

Có đặc điểm nào của con người được gán cho

* Tỏ ra coi thường, trịch thượng, ích kỉ đối với Dế Choắt

- Sự trịch thượng:

+ xưng hô (chú mày, tao) -> bề trên + cái nhìn Mèn: Chân dung DC thê thảm (gầy gò, dài lêu khêu ngơ) -> cao ngạo DM đối với bạn dế mình

- Ích kỉ, khinh thường:

+ sang chơi nhà DC: chê bai luôm thuộm, bề bộn, mắng DC

+ Không cho DC đào cái ngách sang nhà

DM

* Diễn biến và thái độ DM đối với chịk Cốc

- Trêu chị Cốc

+ Lúc bắt đầu trêu: ( ) + Lúc trêu xong: ( ) + Lúc DC bị chết: hối hận

* Bài học: Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên: không được kiêu căng tự phụ, không được cậy vào sức khỏe của mình mà hung hăng làm bậy Nếu không suy nghĩ cẩn thận trước khi làm sẽ mang họa vào thân

III/ Tổng kết: Ghi nhớ: (SGK/11.)

IV/ Luyện tập:

- Hình ảnh DM và DC định miêu tả trong truyện rất giống với hình ảnh của con người trong thực tế

Trang 4

chúng? + về hình dáng: Con người có người mập

có người ốm DC,DM)

+ Tính tình: Người hiền lành, yếu ớt, người mạnhu mẽ, hung bạo

+ Bệnh tật: DC cũng bị bệnh hen như con người

+ Trò chơi của DC đối với chị Cốc trêu chọc mà chị em hay trêu

=> Thế giới con vật nhưng thực ra là thế giới con người

* Bước 3: Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc bài theo hướng dẫn GV

-NS 10/1/12 ND 12/1/12

Tiết 75

PHÓ TỪ

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

1 Kiến thức:

- Khái niệm phó từ

- ý nghĩa khái quát của phó từ

- Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp

của phó từ

- Các loại phó từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phó từ trong văn bản

- Phân biệt các loại phó từ

- Sử dụng phó từ để đặt câu

B Chuẩn bị:

1 GV: soạn giáo án; bảng phụ

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học;

* Bước 1:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

* Bước 2: Bài mới (GV thuyết trình):

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm về

phó từ

* MT: Hiểu K/N phó từ

* PP: Nhận biết, giải thích, vấn đáp

- Gv gọi hs đọc các ví dụ trong sgk – GV treo

bảng phụ

Kiến thức cơ bản I/ Phó từ là gì:

Ví dụ: SGK

a

- đã(đi), cũng(ra), vẫn(chưa thấy)

Trang 5

? Em hãy cho biết các từ in đậm trong SGK bổ

sung ý nghĩa cho những từ nào? Từ đó thuộc loại

từ nào?

- HS - GVKL

? Em hiểu phó từ là gì?

- Hs trả lời theo ghi nhớ SGK/12.

HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các loại phó từ

* MT: Hiểu được các loại phó từ

* PP: Vấn đáp, thảo luận

? Các từ in đậm đó đứng ở vị trí nào của cụm từ?

Các từ đó thường đứng trước hoặc sau cụm từ

GV hướng dẫn HS điền vào trong bảng

? Em hãy xác định ý nghĩa và công dụng của phó

từ?

- GV treo bảng phụ (bảng SGK) sau đó cho hs

thảo luận nhóm bằng cách xác định và điền các

phó từ đã tìm được ở phần 1, 2 vào bảng phân

loại

? Phó từ chia làm mấy loại?

HS – GVKL: Có hai loại phó từ:

- Phó từ đứng trước động, tính từ: Bổ sung một

số ý nghĩa liên quan đến hành động, trang thái,

đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ

- Phó từ đứng sau động từ, tính từ thường bổ

sung ý nghĩa chỉ mức độ, khả năng và hướng

GV gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ 3: H/D HS làm bài tập

* MT: Vận dụng lý thuyết làm bài tập

* PP: Độc lập, gợi ý

 Động từ.

- thật(lỗi lạc)  Tính từ.

b

- được(bóng mỡ soi gương) Cụm tính

từ

- to(ra), rất( bướng)  tính từ.

* Ghi nhớ: SGK/12 II/ Các loại phó từ

Ý nghĩa Trước Sau

- Chỉ quan

hệ thời gian

đã, đang

- Chỉ mức độ

thật, rất

lắm, quá

- Chỉ sự tiếp diễn t

tự

cũng, vẫn

- Chỉ sự phủ định

không, chưa

- Chỉ kết quả và hướng

vào, ra

- Chỉ sự cầu khiến

đừng

- Chỉ khả năng

được

Trang 6

Gv cho hs thực hiện phần luyện tập trong SGK

- Gv cho hs xác định các phó từ và nêu ý nghĩa

của nó

- Gv cho hs thực hiện theo nhóm học tập

Bài tập 2: Gv cho hs tự thuật lại sự việc và tự xác

định phó từ trong câu văn

* Ghi nhớ: sgk/14.

III/ Luyện tập:

Bài tập1: Xác định phó từ và ý nghĩa

của phó từ đó

a, đã quan hệ thời gian.

b, không phủ định.

còn sự tiếp diễn tương tự.

c,- đều  chỉ sự tiếp diễn tương tự.

- đương, sắp quan hệ thời gian.

- lại  chỉ sự tiếp diễn tương tự

- ra  kết quả và hướng.

- đã quan hệ thời gian.

- được chỉ kết quả.

Bài tập 2: Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu

chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt bằng đoạn văn ngắn và chỉ

ra các phó từ đã được dùng

* Bước 3: Hướng dẫn về nhà

- Về nhà học bài cũ

- Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn miêu tả.

-NS 11/1/12 ND 13/1/12

Tiết 76

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

A/ Mục đích cần đạt: Giúp hs

1 Kiến thức:

- Mục đích của miêu tả

- Cách thức miêu tả

Trang 7

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

B Chuẩn bi:

1 GV: Soạn giáo án

2 HS: Đọc và nghiên cứu bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Bước 1:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị HS

* Bước 2: bài mới (GV thuyết trình)

Hoạt động của thầy và trò

Hđ1: Gv giới thiệu bài hoc- hs lắng nghe

* MT: Nhận diện các đề văn miêu tả

* PP: vấn đáp, tìm hiểu, giải thích

GV giới thiệu qua về văn miêu tả

- Gv cho 3 hs đọc 3 tình huống trong sgk

? Làm thế nào để người khác thực hiện được các

tình huống đó?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

? Dựa vào các tình huống SGK em hãy cho một

vài tình huống khác tương tự?

HS – GVKL lại ý chính: cần phải tái hiện lại các

đặc điểm chính của cảnh vật và con người

Từ ba tình huống trên gv cho hs tìm ra những tình

huống tương tự, gv có thể chia nhóm để hs thảo

luận

- Tình huống 1: Em có người bạn thân ở rất xa

Em muốn khoe với các bạn trong lớp về người

bạn đó Em phải làm gì để các bạn trong lớp hình

dung ra người bạn rất thân của em

- Tình huống 2: mẹ em vừa mua một cây mai để

chưng tết Em muốn bạn đó biết rất rõ về cây mai

đó thì em phải làm gì

? Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn văn miêu tả

trong sgk

? Qua bài học đường đời đầu tiên có hai đoạn văn

miêu tả về Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động? em

hãy chỉ ra hai đoạn văn đó?

- Hstl-Gvkl:

Kiến thức cơ bản I/ Thế nào là văn miêu tả:

1 Suy nghĩ các tình huống:

- Tình huống1: Em phải tả sơ

qua về ngôi nhà của em

- Tình huống 2: Em phải tả

chiếc áo

- Tình huống 3: Em phải tả

hình ảnh người lực sĩ

2 Đoạn văn:

Đoạn1: Miêu tả đặc điểm của

Dế Mèn

- Ngoại hình cường tráng

- Tính tình xốc nổi

Đoạn 2: Miêu tả về Dế Choắt:

- Gầy gò, ốm yếu

- Bẩn thỉu

Trang 8

Đoạn1: Tả về hình ảnh và tính cách của chàng Dế

Mèn " bởi tôi ăn uống  bà con hàng xóm"

Đoạn 2: Tả về Dế Choắt " người gầy gò  như

hang tôi"

? Qua những đoạn văn đó ta thấy Dế Mèn và Dế

Choắt có những đặc điểm gì nổi bật?

- Hstl-Gvkl:

Dế Mèn oai vệ ra dáng là chàng thanh niên cường

tráng, có ngoại hình đẹp, tính nết ngông cuồng

còn chàng Dế Choắt thì ốm yếu, gầy gò, hiền lành

và có phần bẩn thỉu( vì sức khoẻ)

? Vậy em hiểu thế nào là văn miêu tả?

Hs trả lời theo ghi nhớ sgk

Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập

* MT: Vận dụng lý thuyết làm bài tập

* PP: Độc lập, thảo luận

Bài tập1:

? Mỗi đoạn văn đã được tái hiện lại điều gì? Em

hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật,

con người và 4 cảnh đã được miêu tả trong đoạn

văn( thơ) ở trên?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng

Bài tập 2: Gv cho hs chỉ ra những nét đăc trưng về

khuôn mặt của mẹ em

- Gv gợi ý cho hs tự chỉ ra được những đặc điểm

nổi bật của mẹ mình

GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

 Đặc điểm nổi bật của hai

con dế

=> Miêu tả là tái hiện lại sự

vật, sự việc

* Ghi nhớ: SGK/ 16.

II/ Luyện tập:

Bài tập1:

Đoạn1: Đặc tả chú Dế Mèn

vào độ tuổi thanh niên cường tráng

- Những đặc điểm nổi bật: To khoẻ và mạnh mẽ

Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú

bé liên lạc

- Đặc điểm nổi bật: Một chú

bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

Đoạn 3: Miêu tả một vùng bãi

ven ao, hồ ngập nước sau mưa

- Đặc điểm nổi bật: Một thế giới động vật sinh động, ồn

ào, huyên náo

Bài tập 2: Nêu đặc điểm nổi

bật khuôn mặt mẹ em

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ và lo âu, trăn trở

* Bước 3: Hướng dẫn về nhà:

- Họ bài cũ

- Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài sông nước Cà Mau.

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w