- Đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền: Vùng núi cao nhất nước ta hướng TBĐN, khí hậu nhiệt đới gió mùa bị biến tính do độ cao và hướng núi. - Taì nguyên phong phú, đa dạng song khai thác[r]
Trang 1Tuần : 20 Tiết 20 Ngày dạy :
Bài 15:
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
1.Mục tiêu:
1.1 Kiến thức: Sau bài này học sinh cần
Biết và trình bày được các đặc điểm nổi bật về dân cư và sự phân bố dân cư khu vựcĐông Nam Á
- Nêu được tình hình phát triển kinh tế chung của cả khu vực
- Hiểu được Đặc điểm về văn hóa, tính ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất vàsinh hoạt của người dân Đông Nam Á
- Nhận thức tốt về chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình
2 Nội dung bài học
- Trình bày được các đặc điểm nổi bật về dân cư và sự phân bố dân cư khu vực ĐôngNam Á
- Nêu được tình hình phát triển kinh tế chung của cả khu vực
- Đặc điểm về văn hóa, tính ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinh hoạtcủa người dân Đông Nam Á
4.2 Kiểm tra miệng(5p)
? Hãy xác định khu vực Đông Nam Á ?
Đông nam á là câu nối của những khu vực nào ? ( 8 điểm )
Hs: lên bảng xác định
HS:Châu Á và Châu Đại D ng –Thái Bình D ng - n ươ ươ Ấ Độ ươ D ng
? Cho biết ĐNÁ gồm có bao nhiêu nước Kể tên các quốc gia ở ĐNA(2đ)
Tl: Gồm 11 nước
Trang 2
4 3 Tiến trình bài học :
** Các nước Đông Nam Á vừa có những nét
chung, vừa có những phong tục tâp quán riêng
trong sản xuất, sinh hoạt, tín ngưỡng, tạo nên sự đa
dạng trong văn hoá của khu vực đó chính là nội
dung chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu Đặc điểm dân cư:
( 1 6phút )
Biết và trình bày được các đặc điểm nổi bật về dân
cư và sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á
? GV yêu cầu HS dựa vào bảng 15.1 SGK Hãy:
? So sánh số dân, mật độ dân số trung bình, tỉ lệ gia
tăng dân số trung bình của ĐNÁ so với châu Á và
Mật độ dân trung bình tương đương với Châu Á
- Tỷ lệ gia tăng dân số cao hơn Châu Á và thế giới
? Nhận xét dân số khu vực Đông Nam Á có thuận
lợi và khó khăn gì? ( HS trả lời)
? Quan sát bảng 15.2 cho biết khu vực ĐNA có bao
nhiêu nước, gồm những nước nào? Kể tên các nước
và thủ đô từng nước?
(HS trả lời)
? So sánh diện tích, số dân của nước ta so với các
nước trong khu vực
TL:Diện tích 329 314Km2
Thuộc vào loại lớn và dân số đông
? Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến
trong các nước ĐNÁ Điều đó có ảnh hưởng gì tới
việc giao lưu giữa các nước trong khu vực
(Ngôn ngữ bất đồng, khó khăn trong giao lưu kinh
tế, văn hóa)
? ĐNÁ có những chủng tộc nào sinh sống
Hs: Thành phân chủng tộc Môn-Gô-lốit
và Ô-Xtra-lốit
? Quan sát H6.1 SGk hãy nhận xét về sự phân bố
dân cư ĐNÁ? Giải thích vì sao?
1 Đặc điểm dân cư :
-Dân số đông, trẻ 536 triệu người(2002)
-Thành phân chủng tộc lốit
Môn-Gô-và Ô-Xtra-lốit
Trang 3TL: Do các vùng đồng bằng, ven biển thường có
các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển
kinh tế xã hội như.Trong khi vùng nội địa khí hậu
khô hạn, địa hình hiểm trở gây khó khăn về sự phát
triển kinh tế xã hội
?Dân cư tập trung đông đúc ảnh hưởng gì tới môi
? : Qua kênh chữ SGK và sự hiểu biết của bản thân
cho biết những nét tương đồng và riêng biệt của các
nước ĐNÁ
-Cùng trồng lúa nước, dùng sức kéo trâu bò
-Dùng gạo làm nguồn lương thực chính
- Đều bị đế quốc xâm chiếm, cai trị trong mấy chục
năm
? Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh
hoạt, sản xuất của người dân các nước ĐNÁ
TL: ĐNÁ có các vịnh biển, biển ăn sâu vào đất
liền, có vị trí là “Cầu nối” các nước trong khu vực
tạo điều kiện cho sự di dân qua lại gữa các quốc
gia
? Vì sao ĐNA lại là “con mồi béo bở” cho các
nước đế quốc xâm chiếm ?
Giàu tài nguyên thên nhiên
SX được nhiều nông sản nhiệt đới, những thứ mà
các nước Tây Âu cần như hồ tiêu, cao su, cà phê
Vị trí đầu mối giữa các châu lục
Dân cư đông là nơi tiêu thụ hàng hoá và cung cấp
nguồn lao động
? Nêu khái quát tình hình chính trị các nước ĐNÁ
từ chiến tranh TG lần thư II đến nay?
- Mỗi nước có phong tục tập quánriêng mang bản sắc văn hoá dân tộctạo nên sự đa dạng trong nền vănhoá và tín ngưỡng
Trang 4
- Yêu cầu học sinh về nhà học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK và chuẩn bị bài mới
“ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á”
? Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi theo thời gian như thếnào ?
?.Hiệp hội các nước Đông Nam Á khi mới được thành lập gồm 5 nước nào?
?.Việt Nam trong ASEAN sẽ có những cơ hội và thách thức nào?(HS tự trả lời)
Các em về nhà học bài làm bài tập xem trước bài 18
5.Phụ lục
Trang 5Tuần 21 Tiết 21
Ngày dạy : .01.2015
BÀI 16 : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức: Sau bài này học sinh cần hiểu được;
- Đặc điểm về tốc độ phát triển và sự thay đổi cơ cấu của nền kinh tế các nước trong khuvực Đông Nam Á
- Giải thích được các đặc điểm trên của kinh tế các nước trong khu vực ĐNÁ :Do sự thayđổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế
2.Nội dung bài học
Đặc điểm trên của kinh tế các nước trong khu vực ĐNÁ
4.2 Kiểm tra miệng(5p)
? Nêu những nét tương đồng của các nước ĐNÁ?Hiệp hội các nước Đông Nam Á khi mớiđược thành lập gồm 5 nước nào?
Tl: :- Các nước ĐNÁ có nhiều nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh dành độc lập dântộc, trong phong tục tập quán, sản xuất và sinh hoạt
- Mỗi nước có phong tục tập quán riêng mang bản sắc văn hoá dân tộc tạo nên sự đadạng trong nền văn hoá và tín ngưỡng
- Malaixia, In đô,Philip, Thái lan ,Singapo
4.3 Tiến trình bài học
Chúng ta đã tìm hiểu về tự nhiên dân cư của Đông Nam Á vậy những điều đó nó cóảnh hưởng gì đến kinh tế của Đông Nam Á ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu Nền kinh tế các nước ĐNÁ
phát triển khá nhanh song chưa vững chắc
1.Nền kinh tế các nước ĐNÁphát triển khá nhanh song chưa
Trang 6
(GDMT)(16p)
?Dựa vào SGK em hãy:
? Cho biết đặc điểm chung về tình hình kinh tế xã
hội các nước Đông Nam Á lúc còn là thuộc địa?
TL:Nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, công nghiệp
chủ yếu là khai khoáng, nông nghiệp trồng cây công
nghiệp, hương liệu cung cấp cho đế quốc
- Sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 Việt Nam, Lào,
Cămpuchia vẫn phải tiếp tục đấu tranh giành độc lập
dân tộc Các nước khác trong khu vực đã dành được
độc lập đều có điều kiện phát triển kinh tế
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng trưởng kinh tế
khá nhanh của các nước khu vực ĐNÁ trong giai
đoạn hiện nay?
- Do điều kiện tự nhiên: tài nguyên, khoáng sản,
nông sản trong vùng nhiệt đới…
- Do điều kiện xã hội: đông dân, lao động nhiều,
rẻ…thị trường tiêu thụ lớn
- Tranh thủ được vốn đầu tư của nước ngoài
? Dựa vào bảng 16.1 hãy phân tích về sự tăng
trưởng nhanh của kinh tế ĐNÁ
Cho hs thảo luận nhóm
+ Nhóm 1: Phân tích giai đoạn 1990-1996
+ Nhóm 2: Phân tích giai đoạn 1998-2000
? Những nước nào không có sự tăng trưởng KT
trong năm 1998 (Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia) KT
phát triển kém hơn năm trước
? Những nước nào có mức tăng trưởng giảm nhưng
không lớn lắm (Việt Nam, Xingapo)
*Năm 1999 – 2000
? Những nước nào đạt mức tăng < 6% ( Inđônêxia,
Philippin, Thái Lan)
? Những nước nào đạt mức tăng >6% ( Malaixia,
Việt Nam, Xingapo)
* Các nhóm báo cáo kết quả
vững chắc
-Kinh tế ĐNÁ phát trển khánhanh
+Nguồn nhân lực dồi dào
+Tài nguyên thiên nhiên phong đadạng
+ Có nhiều loại nông phẩn nhiệtđới
+ Tranh thủ được nhiều nguồnvốn và công nghệ của nước ngoài
Trang 7
? Qua phân tích trên chúng ta rút ra kết luận gì.(HS
tự trả lời)
? Vì sao kinh tế các nước ĐNÁ phát triển chưa
vững chắc
? Nguyên nhân nào đã làm cho KT các nước ĐNÁ
có mức tăng trưởng giảm Trong năm 1998 so với
trước
Tl: -Khủng khoảng tài chính bắt đầu từ 1997 bắt đầu
từ nước Thái Lan…
?GDMT Trong quá trình phát triển công nghiệp có
gây ô nhiễm môi trường không, tại sao?
- Phát triển công nghiệp sẽ gây ô nhiễm môi trường
vì chất thải của CN như khí thải, nước thải, chất thải
rắn
? Vậy các nước ĐNA trong có VN đã bảo vệ môi
trường tốt chưa? (chưa)
Ví dụ: Sự ô nhiễm MT ở các đô thị Khai thác rừng
bừ bãi quá mức gây nên các thiên tai
GV: Phát triển bền vững nền KT là phát triển có
chiều hướng tăng một cách vững chắc, khá ổn định
đồng thời phải đi đôi với bảo vệ môi trường, tài
nguyên, để có thể tiếp tục cung cấp điều kiện sống
cho các thế hệ mai sau
Hoạt động 2: Tìm hiểu Cơ cấu kinh tế đang có sự
thay đổi(16p)
? Dựa vào bảng 16.2 cho biết tỉ trọng của các ngành
trong tổng sản phẩm trong nước của từng quốc gia
như thế nào
- Công nghiệp và dịch vụ tăng(9,3 và 9,2%), nông
nghiệp giảm(18,5%)
? Qua phân tích cho biết về cơ cấu kinh tế ĐNÁ
đang có những thay đổi theo hướng nào
Tl:
? Dựa vào lược đồ H 16.1 SGK
Hầu hết các nước ĐNÁ đều cómức tăng trưởng cao hơn mức TBcủa thế giới (3%)
-Kinh tế các nước ĐNÁ phát triểnchưa vững chắc vì:
+ Dễ bị tác động từ các nước bênngoài
+ Phát triển kinh tế chưa đi đôivới bảo vệ môi trường
-Năm 1997 có sự khủng khoảngtài chính nên mức tăng trưởnggiảm
2 Cơ cấu kinh tế đang có sự thayđổi
- Các ngành công nghiệp và dịch
vụ đang có xu hướng tăng,-Ngành nông nghiệp có xu hướnggiảm
*Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của
Trang 8
? Nhận xét và giải thích về sự phân bố cây lương
thực, cây công nghiệp
- Lúa gạo phân bố ở các đồng bằng châu thổ và ven
biển là cây lương thực chính được trồng ở những
nơi có điều kiện đất đai tốt màu mỡ, khí hậu ấm áp
nhiều nước tưới
- Cây CN trồng trong các vùng nội địa, cao nguyên
đất ít màu, khí hậu khô, ít nước
? Nhận xét và giải thích về sự phân bố của các
ngành công nghiệp
(luyện kim, chế tạo máy, hoá chất thực phẩm)
-Luyện kim: Ở Việt Nam, Mi-An- Ma, Pi-Líp-pin,
In-đô-nê-xi-a
Chế tạo máy móc: Việt Nam, In-đô-nê-xi-a,
Ma-lai-xi-a, Thái -Hoá chất, lọc dầu: Ma-lai-Ma-lai-xi-a,
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Brun Thực phẩn: Hầu hết có ở các
quốc gia
các quốc gia có sự thay đổi rỏrệt.phản ánh quá trình côngnghiệp hóa của đất nước
+ Cây lương thực phân bố ở cácđồng bằng ven biển (lúa gạo)Cây công nghiệp phân bố ở vùngnúi và cao nguyên
+Các ngành công nhiệp phân bố ởvùng đồng bằng và ven biển
- Về nhà học bài cũ trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc trước bài mới “Hiệp hộ các nước ĐNA”
? Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập vào ngày tháng năm nào? Gồm những nướcnào
?Sự hợp tác của các nước ASEAN trong những năm qua gặp những khó khăn nào
?Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam gia nhập hiện hội ASEAN
5.Phụ lục
Trang 9Tuần 21 Tiết 21
Ngày dạy : 1-2015
Bài 17HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á(ASEAN)
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức: Sau bài học, HS cần hiểu biết được
- Sự ra đời và phát triển về số lượng các thành viên của hiệp hội các nước Đông Nam Á vàmục tiêu hoạt động của hiệp hội
- Các nước đạt những thành tựu đáng kể trong kinh tế một phần do có sự hợp tác
-Thuận lợi và một số thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội
2.Nôi dung bài học
-Sự ra đời và phát triển về số lượng các thành viên của hiệp hội các nước Đông Nam Á vàmục tiêu hoạt động của hiệp hội
- Các nước đạt những thành tựu đáng kể trong kinh tế một phần do có sự hợp tác
-Thuận lợi và một số thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội
2 Kiểm tra miệng(5P)
Câu 1: Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành công nghiệp hoá nhưng kinh tế phát triển chưavững chắc?(8đ)
Câu 1:Kinh tế các nước ĐNÁ phát triển chưa vững chắc vì:
+ Dễ bị tác động từ các nước bên ngoài
+ Phát triển kinh tế chưa đi đôi với bảo vệ môi trường
-Năm 1997 có sự khủng khoảng tài chính nên mức tăng trưởng giảm
Câu 2:- Hỏi: Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập ngày tháng năm nào?(2đ)
Trang 10
TL: Ngày 8/8/1967
3 Tiến trình bài học
Hoạt động 1: tìm hiểu Hiệp hội các nước Đông
Nam Á (12p)
Quan sát H17.1 SGK cho biết
? Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập vào
ngày tháng năm nào? Gồm những nước nào
TL: - Thành lập năm 1967 gồm năm nước:
Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a,
Phi-líp –pin, Xin- ga- po
? Nước ta tham gia vào năm nào
( 1995 )
? Các nước nào tham gia ASEAN sau Việt Nam
TL: Mi-an-ma, Cam-pu-chia, Lo, Bru-n
? Mục tiêu hợp tác của các nước ASEAN đ thay
đổi theo thời gian như thế nào
TL: + Trong 25 năm đầu hợp tác về quân sự
+Từ đầu thập niên 90 -> TK XX hồ bình, an
ninh, ổn định khu vực và phát triển đồng đều
? Các nước Đông Nam Á có những điều kiện
thuận lợi nào để hợp tác phát trển kinh tế
+ Vị trí địa lí
+ Tài nguyên thiên nhiên
+ Nguồn nhân lực dồi dào, thông minh
Hoạt động 2: tìm hiểu Hợp tác để phát triển
kinh tế-x hội(10p)
? : Qua kênh chữ SGK và sự hiểu biết của bản
thân em hãy cho biết nội dung hợp tác kinh
tế-xã hội của các nước ASEAN
Quan sát bảng 17.1 SGK tr 61 cho biết
1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á
- Thành lập năm 1967 gồm nămnước: Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp –pin, Xin- ga- po
+Từ cuối những năm 90 của TK XX-> nay gặp một số khó khăn về thiênnhiên, chính trị và kinh tế nên có sựđoàn kết hợp tác toàn diện để giảiquyết các khó khăn
2 Hợp tác để phát triển kinh tế-x hội
* Nội dung hợp tác kinh tế-xã hội
- Thiết lập tam giác tăng trưởng kinh
Trang 11? Những nước có bình quân thu nhập
+ Trên 1 000 USD/ người (Từ cao đến thấp)
Xin-Ga-Po, Brun-Ny, Ma-Lai-Xi-a, Thi-Lan
+ Dưới 1 000 USD/ người
Pi-líp-pin., In-đô-nê-xi-a,Việt Nam, Lào,
? Sự hợp tác của các nước ASEAN trong những
năm qua gặp những khó khăn nào
Khủng khoảng kinh tê, Xung đột tôn giáo, thiên
tai xẩy ra thường xuyên,
Hoạt động 3 : Tìm hiểu Việt Nam trong
ASEAN(10p)
? Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi
Việt Nam gia nhập hiện hội ASEAN
GV:Thuận lợi Về mậu dịch tác động tăng
trưởng trong buôn bán của các nước ASEAN
Khó khăn do trình độ công nghệ còn hạn chế
,Hàng hóa bị cạnh tranh
-Tăng cường trao đổi hàng hoá giữacác nước
-Xây dựng các tuyến đường sắt đường
bộ đi qua các nước-Phối hợp khai thc và bảo vệ lưu vựcsông Mê công
3.Việt Nam trong ASEAN
-Thuận lợi+ Mở rộng quan hệ mậu dịch+ Hợp tác để phát triển kinh tế
-Khó khăn+Sự chênh lệch về trình độ phát triểnkinh tế
+Sự khác biệt về chế độ chính trị thủtục hành chính, bất đồng ngôn ngữ + Sự giống nhau về các mặt hàng sảnxuất
4.4 Tổng kết (4p)
Câu 1 Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi theo thời gian nhưthế nào ?
Câu 2 Hiệp hội các nước Đông Nam Á khi mới được thành lập gồm 5 nước nào?
Câu 3.Việt Nam trong ASEAN sẽ có những cơ hội và thách thức nào?(HS tự trả lời)
4.5 hướng dẫn học tập (2p)
-học bài, trả lời câu hỏi 1,2 SGK
- Làm bài tập bản đồ địa lí 8
Chuẩn bị bài 18” Thực hành tìm hiểu Lào và Campu chia”
?Lào và cam pu chia thuộc khu vực nào, giáp nước nào, biển nào?
?Lào và cam pu chia thuộc khu vực nào, giáp nước nào, biển nào?
5 Phụ lục :
Trang 12-Tập hợp các tư liệu ,sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quốc gia
-Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản (kênh chữ ,kênh hình)
1.2.Kỹ năng:
Viết văn bản, kỹ năng khai thác lược đồ, tranh ảnh…
1.3.Thái độ:
Đoàn kết giữa các nước láng giềng, thái độ yêu quý thin nhin…
2 Nội dung bài học :
Tập hợp các tư liệu ,sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quốc gia
2 Kiểm tra miệng.(5p)
Câu 1 Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi theo thời gian nhưthế nào ?(8đ)
Câu 1:- Mục tiêu:
+ Trong 25 năm đầu hợp tác về quân sự
+Từ đầu thập niên 90 -> TK XX hoà bình, an ninh, ổn định khu vực và phát triển đồngđều
+Từ cuối những năm 90 của TK XX -> nay gặp một số hkó khăn về thiên nhiên, chính trị
và kinh tế nên có sự đoàn kết hợp tác toàn diện để giải guyết các khó khăn
2 Nêu vị trí của khu vực Campuchia(2đ)
Tl: Thuộc khu vực bán đảo Đông Dương
Hoạt Động 1tìm hiểu về Cam-pu-chia(10p)
Trang 13Dựa vào 15.1 cho biết Lào và cam pu chia:
Câu 1.Lào và Cam pu chia thuộc khu vực
nào, giáp nước nào, biển nào?
+Thái Lan ở phía Bắc và Tây Bắc
+Tây Nam giáp vịnh thái Lan
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
1-Vị trí
-Thuộc khu vực bán đảo Đông Dương
-Giáp với
+ Phía Đông -> Việt Nam
+Phía Bắc-> Trung Quốc, Mi- An -Ma
+ Phía Tây -> Thái Lan
+ Phía Nam -> Cam pu chia
Câu 2 Nhận xét về khả năng liên hệ với
nước ngoài của mỗi nước?
Cam-pu-chia
- Khả năng liên hệ với nước ngoài
Thuận lợi có Đầy đủ các loại hình giao
thơng( bộ, thuỷ, sắt, hàng không )
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Khả năng liên hệ với nước ngoài
Giao lưu buôn bán với nước ngoài có phần
khó khăn do không có GT đường biển,
đường sắt
HĐ 2:Tìm hiểu điều kiện tự nhiên(10p)
Dựa vào hình 2.1 và 18.2 hãy cho biết:
Địa hình các dạng núi cao nguyên, đồng
bằng của từng nước?
Cam-pu-chia
Địa hình:
+ Đồng bằng chiếm 75% diện tích
+ Núi và cao nguyên ở biên giới như dãy
Đăng rếch, dãy các Đa Môn
Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa nóng quanh
-Thuộc khu vực bán đảo Đông Dương -Giáp với:
+ Phía Đông và Đông Nam giáp với ViệtNam
+ Lào ở Đông Bắc+Thái Lan ở phía Bắc và Tây Bắc+Tây Nam giáp vịnh thái Lan
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
1-Vị trí-Thuộc khu vực bán đảo Đông Dương-Giáp với
+ Phía Đông -> Việt Nam+Phía Bắc-> Trung Quốc, Mi- An -Ma+ Phía Tây -> Thái Lan
+ Phía Nam -> Cam pu chia
2-Điều kiện tự nhiên
Địa hình:
Cam-pu-chia
+ Đồng bằng chiếm 75% diện tích
Trang 14
năm có hai mùa (mùa mưa và mùa khô)
- Sông, hồ
Sông, hồ:
+Khá phong phú mạng lưới sông ngòi dày
đặc, đầy nước có giá trị lớn
+ Lớn nhất sông mê công , Hồ Tơn Lơ Sáp
*Nhận xét:
+Thuận lợi: Giao lưu khoa học , kinh
nghiệm sản xuất Sản xuất được nhiều vụ
trong một năm
+Khó khăn : Thường thiếu nước trong mùa
khô, Sâu bệnh nấm mốc dễ lây lan
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
-Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên
+Nơi tập trung nhiều ở miền Bắc
+ Cao nguyên nằm rải rác từ Bắc xuống
nam
+ Đồng bằng chỉ chiếm khoảng 10% diện
tích lảnh thổ và ở ven sông Mê Công
-Khí hậu: Mang tính chất nhiệt đới gió mùa
Hệ thống sông M Công
+ *Nhận xét:
Thuận lợi: Có khí hậu ấm áp quanh năm,
sông Mê Công có nguồn thuỷ điện lớn, diện
tích rừng còn nhiều
Khó khăn: Không có đường biên giới biển,
diện tích đất canh tác ít, mùa khô kéo dài
Hoạt động 3: Điều kiện xã hội, dân cư. (7p)
Dựa vào bảng 18.1 nhận xét Lào và Cam
pu chia:
+ Dân số gia tăng và mật độ dân số?
Thành phần dân tộc ngôn ngữ phổ biến tôn
giáo, tỉ lệ số dân biết chữ?
+Bình quân thu nhập theo đầu người
+Thủ đô các đô thị lớn?
Nhân xét tiềm năng nguồn nhân lực để phát
triển đất nước
(Học sinh quan sát và trả lời)
Hoạt động 4: Tìm hiểu Kinh tế(6p)
Sử dụng 18.1 và 18.2 để:
Nêu tên ngành sản xuất, điều kiện để phát
triển ngành,sản phẩm và phân bố ở Lào
-Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa nóng quanhnăm có hai mùa (mùa mưa và mùa khô)
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên+Nơi tập trung nhiều ở miền Bắc
-Khí hậu: Mang tính chất nhiệt đới giómùa
Hệ thống sông Mê Công
3-Điều kiện xã hội, dân cư Cam-pu-chia
Số dân:12,3 triệu người
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
-Số dân:5,5 triệu người
4-Kinh tế:
Cam-pu-chia
-Các ngành sản xuất: nông nghiệp, công
Trang 15nghiệp và dịch vụ-Điều kiện để phát triển các ngành sảnxuất và phân bố…
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Các ngành sản xuấtNông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
…
4.4 Tổng kết (3p)
Câu 1:So sánh diện tích dân số Lào và Cam-pu-chia?
TL: Diện tích Lào lớn hơn Cam-pu-chia, dân số nhỏ hơn
4.5.Hướng dẫn học tập (2p)
Hoàn thiện tập BĐ
Viết lại thành bài báo cáo
Chuẩn bị: Ôn tập từ tuẩn 1 đến tuần 16
5 Phụ lục :
Trang 16
Tuần 22 Tiết 23
Ngày dạy : 01-2015
ÔN TẬP1.Mục tiêu:
1.1Kiến thức:
.Giúp HS ôn lại kiến thức:
- Về đặc điểm tự nhiên Châu Á:vị trí,địa hình, khoáng sản, sông ngòi, cảnh quan, khí hậu
- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
- Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của các nước châu Á
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế –xã hội của các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á, ĐôngÁ
1.2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng ,phân tích bản đồ tự nhiên, bản đồ dân cư
- Lập bảng thống kê
1.3/ Thái độ: Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường
2.Nội dung bài học :
Thiên nhiên và con người châu lục
3/ Chuẩn bị:
3.1/ GV: Bản đồ tự nhiên châu Á.Bản đồ dân cư, đô thị châu Á
3.2/ HS: Sgk, ôn tập kiến thức đã học
Hoạt động 1: Ơn lại khí hậu tự nhiên của
khu vực Châu á và khu vực Tây Nam
á(18p)
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á.
Câu 1: Trình bày các kiểu khí hậu gió
mùa châu Á
?Em có nhận xét gì về khí hậu Châu Á?
Khí hậu châu Á phân hĩa rất đa dạng:
- Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hố
thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau
(thay đổi từ Bắc xuống Nam và từ Tây
sang Đơng Ngồi ra, cịn thay đổi theo
1
Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu giĩ mùa và các kiểu khí hậu lục địa:
Cĩ các kiểu khí hậu phổ biến : Khí hậu giĩ mùa và khí hậu lục địa
+ Các kiểu khí hậu giĩ mùa: phạm vi ảnh
hưởng gồm khu vực Đơng Á, Đơng Nam
Á và Nam Á
- Đặc điểm khí hậu giĩ mùa, một năm cĩ hai mùa rõ rệt: mùa đơng cĩ giĩ từ nội địa
Trang 17chiều cao).
Bài 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á.
?.Nêu đặc điểm phát triển kinh tế-xã
hộicủa các nước và lãnh thổ châu Á hiện
nay
Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM Á.
? Trình bày vị trí địa lí, Đặc điểm tự
nhiên, dân cư, kinh tế , chính trị, khu vực
Tây Nam Á?
thổi ra, khơng khí khơ, lạnh và mưa ít Mùa hạ cĩ giĩ từ đại dương thổi vào lục địa, thời tiết nĩng ấm, mưa nhiều
+ Các kiểu khí hậu lục địa: phân bố chủ
yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á
- Đặc điểm: khí hậu khơ hạn, phát triển cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc
- Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu giĩ mùa
và kiểu khí hậu lục địa là do châu Á cĩ kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển…
2.- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước ở châu Á cĩ sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa
- Cĩ sự biến đổi mạnh trong xu hướng phát triển kinh tế là ưu tiên phát triển cơngnghiệp và dịch vụ, nâng cao đời sống
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhiều nước tăng nhưng khơng đều giữa các nước
- Trình độ phát triển kinh tế giữa các nước
- Nằm ở phía Tây Nam châu Á
- Cĩ vị trí chiến lược quan trọng: nằm vị trí ngã ba của 3 châu lục Á, Âu, Phi, nối liền Địa Trung Hải với Ấn Độ Dương qua kênh đào Xuy-ê
b Đặc điểm tự nhiên:
- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên
- Khí hậu nhiệt đới khơ
- Nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới
Trang 181.Trình bày vị trí địa lí-địa hình, Khí hậu,
sơng ngịi và cảnh quan tự nhiên khu vực
Nam Á
Bài 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐƠNG Á.
? Nêu Khái quát về dân cư và đặc điểm
phát triển kinh tế khu vực Đơng Á
c Đặc điểm dân cư, kinh tế , chính trị:
- Tây Nam Á là một trong những cái nơi của các nền văn minh cổ đại thế giới
- Dân cư chủ yếu theo đạo Hồi
- Nền văn hĩa Hồi giáo cĩ ảnh hưởng lớn đến đời sống dân cư và kinh tế của khu vực
- Khơng ổn định về chính trị, kinh tế.4
b Khí hậu, sơng ngịi và cảnh quan tự nhiên:
- Khí hậu nhiệt đới giĩ mùa điển hình
- Nhịp điệu hoạt động giĩ mùa cĩ ảnhhưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất vàsinh hoạt của nhân dân trong khu vực
- Sự hoạt động giĩ mùa kết hợp với địahình khu vực làm cho lượng mưa phân bốkhơng đều: phía đơng khu vực cĩ lượngmưa nhiều nhất thế giớí, phía tây khu vực
là vùng hoang mạc và bán hoang mạc ăn
Trang 19?Đặc điểm phát triển của một số quốc gia
Đơng Á
mạnh về xuất khẩu (quá trình phát triển đi
từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu tiến đến sản xuất để xuất khẩu)
- Cĩ các nền kinh tế phát triển mạnh của thế giới: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
b Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đơng Á:
- Nhật Bản: là nước cơng nghiệp phát triển cao với các ngành cơng nghiệp hàngđầu thế giới như chế tạo ơ tơ, tàu biển, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng…
- Trung Quốc: nhờ chính sách cải cách và
mở cửa, phát huy nguồn lao động dồi dào,nguồn tài nguyên phong phú nên kinh tế phát triển nhanh và đầy tiềm năng
4.4 Tổng kết (5p)
Câu 1: tính sản lượng lúa gạo năm 2000 của Châu Á và một số nước Châu Á theo bảngsố liệu sau:
Toàn thếgiới
Câu 2:Dựa vào bảng số liệu sau:
DÂN SỐ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2002 VÀ ĐÔNG Á NĂM 2001
(Đơn vị: triệu người)
4.5 Hướng dẫn học tập (2p)
Xem lại các bài còn lại
Chuẩn bị:
Vẽ biểu đồ hình cột bài 2 và bài 13
Tuần 22 Tiết: 24
Trang 20
Ngày dạy : 01-2016
ÔN TẬP1.Mục tiêu:
1.1Kiến thức:
.Giúp HS ôn lại kiến thức:
- Về đặc điểm tự nhiên Châu Á:vị trí,địa hình, khoáng sản, sông ngòi, cảnh quan, khí hậu
- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
- Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của các nước châu Á
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế –xã hội của các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á, ĐôngÁ
1.2 Kĩ năng:
- Nhận xét các bảng số liệu (bài 2, 13)
- Vẽ biểu đồ cột (bài 2, 13)
1.3Thái độ:
Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường
2.Nội dung bài học
Thiên nhiên và con người châu lục
3.Chuẩn bị:
3.1/ GV: Bản đồ tự nhiên châu Á.Bản đồ dân cư, đô thị châu Á
3.2/ HS: Sgk, ôn tập kiến thức đã học
Hoạt động 1: ơn tập các dạng bài tập về dân số (10p)
a Nhận xét các bảng số liệu (bài 7, 13)
* Nhận xét các bảng số liệu: 7.2 (SGK Tr 22)
+ Cho biết nước cĩ bình quân đầu người cao nhất so với
nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu lần?
- Nước cĩ bình quân đầu người cao nhất:
- Nước cĩ bình quân đầu người cao nhất:
- Chênh lệch:
+ Tỉ trọng giá trị nơng nghiệp trong cơ cấu GDP của các
nước thu nhập cao khác với nước thu nhập thấp ở chỗ nào?
- Các nước thu nhập cao: thường cĩ tỉ trọng giá trị nơng
1Một số bài tập
- Nước cĩ bình quân đầu người cao nhất: Nhật (33400 USD)
- Nước cĩ bình quân đầu người cao nhất: Lào(317 USD)
Trang 21nghiệp trong cơ cấu GDP thấp.
- Các nước thu nhập thấp: thường cĩ tỉ trọng giá trị nơng
nghiệp trong cơ cấu GDP cao
* Bảng 13.2/44: Dựa vào bảng 13.2, em hãy cho biết tình
hình xuất, nhập khẩu của một số nước Đơng Á Nước nào
cĩ giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong
số ba nước đĩ.
Hoạt động 2: hướng dẫn vẽ biểu đồ (25p)
b Vẽ biểu đồ cột (bài 7, 13)
- Ví dụ: Bài tập 2/24.Dựa vào bảng 7.2, em hãy vẽ biểu đồ
hình cột để so sánh mức thu nhập bình quân đầu người
(GDP/người) của các nước Cơ-oét, Hàn Quốc và Lào
- Vẽ biểu đồ cột bảng 13.1/44 Dân số các nước và vùng
lãnh thổ Đơng Á năm 2002 (triệu người)
nơng nghiệp và cơng nghiệp của Trung Quốc năm 2001
-Nước cĩ giá trị xuất khẩuvượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong số ba nước là:Nhật bản
2 Vẽ biểu đồ cột
4.4 Tổng kết (5p)
Dựa vào bảng sau:
Trang 22
Vẽ biểu đồ hình cột để so sánh múc thu nhập bình quân đầu người của các nước Cô- oét, Hàn Quốc, Lào Nhận xét
4.5 Hướng dẫn học tập (2p)
-Về nhà hoàn thiện vẽ biểu đồ
Chuẩn bị: vẽ sơ đồ tư duy ôn tập chương trình học kì I
5 Phụ lục
Tuần 23
Trang 23Tiết: 25
Nd: 01-2016
ÔN TẬP1.Mục tiêu:
1.1Kiến thức:
.Giúp HS ôn lại kiến thức:
- Về đặc điểm tự nhiên Châu Á:vị trí,địa hình, khoáng sản, sông ngòi, cảnh quan, khí hậu
- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
- Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của các nước châu Á
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế –xã hội của các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á, ĐôngÁ
1.2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ bản đồ tư duy
1.3Thái độ: Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường
2.Nội dung bài học :
Thiên nhiên và con người châu lục
3.Chuẩn bị:
3.1/ GV: giáo án, sơ đồ tư duy mẫu
3.2/ HS: giấy A4, bút chì, viết màu
Hoạt động của Thầy và
Ho
ạt động 1: Ơn lại sơng
ngịi Châu Á (10p)
Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ
CẢNH QUAN CHÂU Á
? Các hệ thống sông lớn
ở Bắc Á
Trang 24
Ho
ạt động 2: ơn lại dân cư
xã hội châu á (10p)
Bài 5:ĐẶC ĐIỂM DÂN
CƯ XÃ HỘI CHÂU Á
Hãy vẽ sơ đồ tư duy để
thể hiện các khu vực
phân bố chủ yếu của các
chủng tộc ở châu á
SÔNG NGÒI CHÂU Á
TA
Ô bi, I ê nít xây, Lê na
A mua, hoàng hà,trường giang
Xưađaria.tigro,ơ-phát
CÁC CHỦNG TỘC CHÂU
Á
Trung á, Tây nam
á, Nam á
Bắc á, đông á, Đông nam á
Đông nam á
Trang 254.4 Tổng kết (5p)
Câu 1; điền nội dung phù hợp vào các ô trống của sơ đồ sau:
TÂY NAM Á
Vị trí địa lí
Đặc điểm tự nhiên Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính
trị
Giáp vinh pecxich ,B.arap,
B đỏ, ĐTH, B.đen, caxpi
Nam á, trung á
Địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản
Tên các quốc gia trên đảo và trên đất
Trang 26
Câu 2: Điền nội dung vào các ô trống của sơ đồ sau:
4.5 Hướng dẫn học tập (2p)
-Về nhà hoàn thiện vẽ bản đồ tư duy
Chuẩn bị: - Chuẩn bị bài mới: Việt Nam đất nước con người.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
+ Tìm hiểu vị trí địa lí Việt Nam trên bản đồ thế giới.
Trang 27- Nắm được vị thế của Việt Nam trong khu vực ĐNÁ và tồn thế giới.
- Hiểu được một cách khái quát hồn cảnh kinh tế chính trị hiện nay
1.2 Kỹ năng:
-Kỹ năng đoc bản đồ
1.3 Thái độ: Giáo dục lịng yêu quê hương đất nước
2/ Nội dung bài học :
Việt Nam trên bản đồ thế giới
HĐ 1: Tìm hi ểu Việt Nam trên bản đồ thế
giới:((14p)
nhóm/ cả lớp
- Quan sát H17.1 bản đồ các nước ĐNÁ
hoặc bản đồ thế giới
1 Việt Nam trên bản đồ thế giới
Trang 28
?Việt Nam gắn liền với châu lục nào? Đại
dương nào?
- Châu Đại Dương và TBD Á, Âu
? Biên giới chung trên đất liền, trên biển
với những quốc gia nào?
- Trung Quốc, Lào, CPC,
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt
động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung
giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng
Nhóm(3p) ?Tại sao nói Việt Nam là một
trong những quốc gia thể hiện đầy đủ đặc
điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử của Đông
Nam Á?
Giáo viên:- Thiên nhiên: Tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa
- Lịch sử: Việt Nam là lá cờ
đầu trong chống TDP, Nhật, Mĩ giành độc
lập
- Văn hóa: Văn minh lúa nước,
kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước
trong khu vực
? Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian
nào?
- 25/7/1995 Việt Nam tích cực góp phần
xây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ, thịnh
vượng
- Giáo viên: Việt Nam đang mở rộng hợp
tác với tất cả các nước trên thế giới và trở
thành đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế
HĐ 2: Tìm hi ểu Việt Nam trên con đường
xây dựng và phát triển(15p)
Cả lớp
? Tình hình Việt Nam sau chiến tranh như
thế nào?
- Việt Nam bị tàn phá nặng nề, nhân dân
phải xây dựng lại đất nước từ điểm xuất
phát rất thấp, nhiều lĩnh vực phải xây dựng
- Việt Nam bao gồm đất liền, các hảiđảo, vùng biển và vùng trời
2 Việt Nam trên con đường xây dựngvà phát triển:
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng đất nước
Trang 29mới hoàn toàn.
? Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản nước
ta đã đạt được những thành tựu gì?
- Vượt qua những khó khăn do chiến tranh,
nề nếp sản xuất cũ kém hiệu quả nhân dân
ta đang tích cực xây dựng nền kinh tế xã hội
theo con đường kinh tế thị trường định
hướng XHCN
? Liên hệ thực tế địa phương em?
? Nhận xét bảng số liệu 22.1 Sgk?
- Tỉ trọng các ngành đều tăng
/ Mục tiêu tổng quát đến 2020 như thế nào?
- 2001 – 2010 đưa nước ta thoát khỏi tình
trạng thấp kém phát triển
- Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa theo định hướng XHCN xây
dựng nền tảng đến 2020 nước ta cơ bản
thành nước công nghiệp
- Đọc kĩ, hiểu, làm các bài tập sgk, cần
làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình bằng
việc sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh
hoạt tập thể ngoài trời, du lịch làm cho bài
địa lí trở lên thiết thực và hấp dẫn hơn
ta đang có những đổi mới to lớn và sâusắc
- Phấn đấu đến 2020 nước ta trở thànhnước công nghiệp
3 Học địa lí Việt Nam như thế nào:
- Cần đọc, hiểu và tìm hiểu thêm kiến thức thực tế
4.4 Tổng kết (3p)
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Xác định Việt Nam trên bản đồ?
- Học sinh xác định
+ Chọn ý đúng nhất: Học địa lí như thế nào:
a Đọc, hiểu
@ Đọc hiểu kết hợp với thực hành
Trang 30
4.5 Hướng dẫn học tập (2p)
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
5 Ph ụ lục :
Trang 311.1 Kiến thức: Học sinh cần:
- Hiểu tính toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, xác định được vị trí địa lí, giơí hạn, diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam.
- Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội.
1.2 Kỹ năng: Kỹ năng đoc bản đồ.
1.3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
2 Nội dung bài học
Vị trí, giới hạn, lảnh thổ Việt nam
3 Chuẩn bị:
3.2 Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, bản đồ hành chính Việt Nam.
3.2 Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
4 Hoạt động học tập
4.1 Ổn định, tổ chức và kiểm diện lớp: (1P)
8A5
4.2 Kiểm tra miệng.(5P)
+ Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển như thế nào? (7đ).
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng đất nước ta đang có những đổi mới to lớn và sâu sắc.
- Phấn đấu đến 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp.
+ Chọn ý đúng nhất: Học địa lí như thế nào: (3đ)
a Đọc, hiểu.
b- Đọc hiểu kết hợp với thực hành.
4.3 Ti n trình bài h c ế ọ
Hoạt độn g của Thầy và Trò Nội dung
Vị trí hình dạng, kích thước lảnh thổ là những yếu
tố địa lí góp phần hình thành nên đặc điểm chung
củ thiên nhiên và có ảnh hưởng tới mọi hoạt động
kinh tế – xã hội nước ta
Hoạt động 1: Tìm hi ểu Vị trí, giới hạn lãnh
thổ(18p)
1 Vị trí, giới hạn lãnh thổ:
Trang 32
Cả lớp
? Quan sát bản đồ hành chính VN, bảng 23.1 ( tỉnh,
thành phố ); 23.2 ( các điểm cực) + làm tập bản
đồ.
? Xác định các điển cực B,N,Đ,T trên bản đồ?
TL: Học sinh xác định.
- Quan sát H 23.1 ( Núi rồng…)
? Từ Bắc đến Nam phần đất liền nằm trên bao
nhiêu độ vĩ? Trong đới khí hậu nào?
TL: - 15 0 11’B ( 15 0 vĩ).
- Nằm trong đới nhiệt đới.
? Từ Tây – Đông phần đất liền mở rộng bao nhiêu
- Giáo viên: Việt Nam là một dải đất dài, hẹp
ngang, nằm ven biển Đông, vì vậy ở bất cứ nơi đâu
chúng ta cũng có thể nghe thấy tiếng sóng vỗ bờ
? Phần biển có diện tích như thế nào?
TL: - Khoảng 1 triệu Km 2
- Đường bờ biển dài 3260 Km; 4550 Km
đường biên giới trên biển
- Giáo viên: Trên thực tế giữa nước ta và một số
nước khác có chung đường biên giới vẫn còn tranh
chấp chưa cụ thể và thống nhất đảo xa nhất như
Trường Sa (VN ) tới kinh tuyến 117 0 20’Đ; 6 0 50’ B
nước ta có chủ quyền về thăm do, bảo vệ, quản lí
tài nguyên nơi đây…
? Nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí –
TNVN?
TL: - Vị trí nội chí tuyến.
- Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa Đông
- Phần đất liền:
- Cực Bắc: Lũng Cú – Đồng Văn –Hà Giang 23 0 27’B.
- Cực Nam: Đất mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau 8 0 34’B.
- Khí hậu nhiệt đới
- Từ Đông – Tây mở rộng 7kinh độ.
- Diện tích 329.247 Km 2
- Phần biển:
- Diện tích khoảng 1 triệu Km 2 gồm có
2 đảo lớn Hoàng Sa, Trường Sa.
- Đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên:
- Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á vừa có đất liền vừa có vùng biển rộng lớn.
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đa
Trang 33Nam Á đất liền và hải đảo.
- Nơi tiếp xúc của các luồng gió mùa và
luồng sinh vật.
? Từ những đặc điểm trên có ảnh hưởng gì tới môi
trường của tự nhiên nước ta? Liên hệ?
TL: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa,…
Chuyển ý.
Hoạt động 2: tìm hi ểu Đặc điểm lãnh thổ: (17p)
Nhóm
* Phương pháp hoạt động nhóm.(3 p)
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm: Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới tự
nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta?
TL:
# Giáo viên: - Aûnh hưởng của biển vào sâu trong
đất liền.
- Thuận lợi giao lưu kinh tế với các
nước trong khu vực và trên thế giới bằng giao
thông bộ, thủy, đường sắt, hàng không.
- Giáo viên: Việt Nam dài trên 15 0 vĩ ( 1650 km),
nơi hẹp nhất ( Quảng Bình chưa đến 50Km); đường
bờ biển dài 3260 Km + 4550 Km đường biên giới
trên bộ hình thành lãnh thổ Việt Nam.
- Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam.
? Tên các đảo lớn nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh
nào?
TL: - Phú Quốc – Kiên Giang 568 Km 2
? Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Được
UNESCO công nhận là di sản văn hóa thiên nhiên
thế giới vào năm nào?
TL: Vịnh Hạ Long 1994.
? Tên quần đảo xa nhất của nước ta? Thuộc tỉnh
thành phố nào?
TL: Quần đảo Hoàng Sa – Khánh Hòa.
- Quan sát H 23.3
? Biển Đông có ý nghĩa như thế nào?
TL: Ý nghĩa chiến lược đối với Việt Nam về an
ninh và phát triển kinh tế.
dạng và phong phú.
2 Đặc điểm lãnh thổ:
- Vị trí địa lí thuận lợi, lãnh thổ mở rộng là nguồn lực cơ bản giúp chúng ta phát triển toàn diện nền kinh tế xã hội đưa Việt Nam nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế Đông Nam Á và thế giới.
- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với Việt Nam về an ninh và phát triển kinh tế
Trang 34
4.4 T ổng kết (2p)
+ Xác định các điểm cực trên bản đồ?
- Học sinh xác định.
+ Chọn ý đúng nhất: Lãnh thổ Việt Nam trải dài:
@ 15 0 vĩ b 16 0 vĩ.
4.5 Hướng dẫn học tập (2p)
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Vùng biển Việt Nam.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
+ Nêu đặc điểm chung của biển Việt Nam?
Trang 35- Nắm đặc điểm tự nhiên biển Đông.
- Hiểu biết về tài nguyên và môi trường biển Việt Nam
1.2 Kỹ năng:
+Tìm kiếm và xử lí thông tin về bản đồ,lược đồ,tìm hiểu về vùng biển Việt Nam
+Tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp hợptác khi làm việc.nhóm
+Ứng phó với các thiên tai xẩy ra ở vùng biển nước ta có trách nhiệm giữ gìn vùng biển quê hương đất nước
+Tự tin khi trình bày thông tin và trả lời các câu hỏi và viết thông tin.(KNS)
1.3 Thái độ:
-Xây dựng lòng yêu biển, ý thức bảo vệ và xây dựng vùng biển quê hương giàu đẹp
-Giáo dục ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống
2 Nội dung bài học
Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam:
Cực Nam: Đất mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau 8034’B
Khí hậu nhiệt đới
Từ Đông – Tây mở rộng 7kinh độ
Trang 36Biển đông có ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất
nhiệt đới gió mùa ẩm của đất liền Kinh tế biển
đang góp phần quan trọng vào công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hoạt động 1 Tìm hi ểu Đặc điểm chung của vùng
biển Việt Nam(17p)
- Quan sát bản đồ vùng biển Vịêt Nam.
?Nêu vị trí của biển Đơng?
Nằm từ xích đạo đến chí tuyến; phía Bắc thơng
với TBD và AĐD
?Cĩ những eo và vịnh biển nào?
-Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan Sâu trung bình <
100m
?Diện tích như thế nào? Tiếp giáp với vùng biển
quốc gia nào?
- 3.447.000Km2
- Trung Quốc, Thái Lan…
?Khí hậu trên các đảo gần hoặc xa bờ như thế
nào?
-Cĩ sự khác nhau Khí hậu đảo gần bờ thì gần
giống như ở vùng đất liền lân cận cịn xa bờ thì cĩ
?Quan sát H 24.2 Nhiệt độ nước biển tầng mặt thay
đổi như thế nào?
- Trung bình 230c
- Hạ mát, đơng ấm
- Quan sát H 24.3 ( lược đồ dịng biển …)
?Hướng chảy của các dịng biển hình thành trên
biển Đơng tương ứng với hai mùa giĩ chính?
1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam:
a Diện tích, giới hạn:
- Là một phần của biển đông
- Diện tích: 1 triệu km2 -Tiếp giáp : vùng biển trung quốc, philippin, Malaysia, brunay, thái lan, campuchia.
b Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa
Trang 37- Dịng biển mùa đơng – ĐBắc.
- Dịng biển mùa hạ – Tây Nam
Giáo viên: Cùng với dịng biển ở Việt Nam cịn
xuất hiện các vùng nước trồi và chìm vận động lên
xuống theo chiều thẳng đứng – sự di chuyển của
+ Nhận xét về đặc điểm chung của biển Việt Nam?
Hoạt động 2: Tìm hi ểu Tài nguyên và bảo vệ mơi
trường biển(16p)_ KNS)
Hoạt động nhĩm.(3p)
- Giáo viên chia nhĩm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhĩm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
Nhĩm: Em hãy cho biết một số tài nguyên của biển
nước ta? Là cơ sở cho ngành kinh tế nào?
- Khống sản: Dầu khí, kim loại, phi kim – CN
- Hải sản: Cá, tơm – khai thác, chế biến thủy sản
- Mặt nước – giao thơng biển
- Bờ biển: Du lịch viïnh Hạ Long
- Quan sát H 24.4 ( vịnh Hạ Long)
? Thiên tai thường gặp ở biển Việt Nam là gì?
Giĩ bão từ biển tới
GV:Tích hợp- Dùng năng lượng sĩng, thủy triều
thay thế năng lượng truyền thống.(gv giải thích
thêm)
? Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt mơi trường
biển ta phải làm gì?
- Giáo viên: Vùng biển nước ta giầu và đẹp cĩ giá
trị to lớn nhưng khơng phải là vô hạn
-Dòng biển thay đổi theo mùa
- Chế độ biển: Diễn biến phức tạp từ nhật triều- bán nhật triều – tạp triều.
2 Tài nguyên và bảo vệ mơi trường biển:
a Tài nguyên biển:
- Vùng biển cĩ giá trị to lớn về nhiều mặt.Tuy nhiên biển cũng có nhiều thiên tai bão, áp thấp nhiệt đới
b Mơi trường biển:
-Cần phải cĩ kế hoạch khai thác và bảo vệ tốt hơn gĩp phần vào sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước.
4.4.Tổng kết (3p)
Câu 1
Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam?
- Biển Đơng là một biển lớn, tương đối kín nằm trong vùng nhiệt đới giĩ mùa ĐNÁ
Trang 38
- Biển nóng quanh năm chế độ hải văn theo mùa, theo vĩ độ và theo độ sâu
Câu 2
Chọn ý đúng nhất: Biển Đông là vùng biển nóng do:
@ Nằm trong vĩ độ nhiệt đới
b ảnh hưởng gió mùa châu Á
- Nắm đặc điểm tự nhiên biển Đông
- Hiểu biết về tài nguyên và môi trường biển Việt Nam
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
(chú ý)
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị bài mới: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
+ Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua mấy giai đọan
5.Phụ lục
Trang 39
- Lãnh thổ Việt Nam được hình thành qua quá trình lâu dài và phức tạp
- Đặc điểm tiêu biểu của các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt Nam và ảnh hưởng của nótới địa hình, tài nguyên thiên nhiên
1.2 Kỹ năng:
-Đọc hiểu sơ đồ địa chất, khái niên địa chất, niên biểu
- Nhận biết các giai đoạn cơ bản của niên biểu
- Nhận biết xác định trên bản đồ vùng địa chất kiến tạo của Việt Nam
1.3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường
2 Nội dung bài học
Giai đoạn tiền Cambari
+ Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam? (7đ).
- Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ĐNÁ
- Biển nóng quanh năm chế độ hải văn theo mùa, theo vĩ độ và theo độ sâu
Câu 2
+ Chọn ý đúng nhất: Biển Đông là vùng biển nóng do: (3đ).
a Nằm trong vĩ độ nhiệt đới.(*)
Trang 40
b Aûnh hưởng giĩ mùa châu Á
4.3 Tiến trình bài học
Lảnh thổ Việt Nam đang được tạo lập dần qua
các giai đoạn kiến tạo Xu hướng chung của sự
phát triển lảnh thổ là phần đất liền ngày càng
mở rộng, ổn định và nâng cao dần
Hoạt động 1: Tìm hiểu Giai đoạn tiền
Cambri(10p):
- Quan sát H 25.1 ( sơ đồ các )
? Kể tên các vùng địa chất kiến tạo trên lãnh thổ
Việt Nam? Thuộc nền mĩng kiến tạo nào?
- ĐB, Hà Nội,…
- ĐB, Trường Sơn Bắc – cổ sinh
- Việt Bắc, sơng Mã, Phu Hốt, Kom Tum – tiền
Cambri
- Sơng Đà – Trung sinh
- Hà Nội, Tây Nam Bộ – sụt võng tân sinh phủ
phù sa
- Quan sát bảng 25.1 ( niên biểu …)
? Các đơi vị nền mĩng ( đại địa chất) xẩy ra cách
đây bao nhiêu năm? Trong thời gian bao nhiêu
lâu?
- Tiền Cambri 4500 tr năm (3930 tr N)
- Cổ sinh 570 tr năm ( 345 tr N)
- Trung sinh 225 tr năm ( 160 N)
- Tân sinh 65 năm ( 65 tr N)
Hoạt động 2:Tìm hiểu Giai đoạn cổ kiến tạo:
(11p)
Nhóm(3p)
- Giáo viên chia nhĩm cho học sinh hoạt động
từng đại diện nhĩm trình bày bổ sung giáo viên
chuẩn kiến thức và ghi bảng
* Nhĩm 1: Trình bày giai đạo tiền Cambri theo
nội dung sau: thời gian, đặc điểm chính, ảnh
hưởng tới địa hình, khống sản, sinh vật?
Giáo viên:- Cách đây 570 tr năm
- Đặc điểm đại bộ phận nước ta cịn là biển
- Aûnh hưởng: các mảng nền cổ tạo thành các
điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ như sau này:
1 Giai đoạn tiền Cambri:
- Cách đây 570 tr năm nước ta cịn
là biển chỉ cĩ một số mảng nền cổ như Việt Bắc, sơng Mã, Kom Tum, sinh vật ít đơn giản.
2 Giai đoạn cổ kiến tạo:
- Cách đây 67 tr năm cĩ nhiều cuộc tạo núi phần lớn lãnh thổ là đất liền, sinh vật phát triển mạnh.