- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng - Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa Scao quanh năm, có rừn[r]
Trang 1Giúp cho HS hiểu biết căn bản về :
- Dân số và tháp tuổi Dân số là nguồn lao động của một địa phương
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dânsố
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
- Giáo dục thái độ ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng
dân số hợp lí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (nếu có)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ) Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới : Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống
làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ , bao nhiêu trẻ baonhiêu già ?
Trang 2Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 : ? Bằng cách nào ta biết được dân số
của một nước hoặc một địa phương ?
(Điều tra dân số )
* Bước 2 : HS quan sát hình 1.1 cho biết :
? Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp
khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?
? Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế
nào ?
? Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ
tuổi lao động nhiều ? (thân tháp mở rộng)
* Bước 3 : GV cho HS biết :
- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về ds của một
địa phương
- Tháp tuổi cho ta biết các độ tuổi của dân số,
số Nam , Nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi
lao động (là màu xanh lá cây),trong độ tuổi lao
động (là màu xanh biển), trên tuổi lao động (là
màu cam)
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và
trong tương lai của 1 địa phương
- Hình dạng cho ta biết dân số trẻ(ở tháp thứ
nhất), dân số già ở (tháp thứ hai)
Hoạt động 2 : cả lớp.
* Bước 1 : Gv cho HS quan sát hình 1.2 :
? Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX
đến cuối XX (tăng nhanh)
? Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ?
Tăng vọt vào năm nào ?
1 Dân số, nguồn lao động
- Dân số là tổng số dân sinhsống trên một lảnh thổ ở mộtthời điểm nào đó
- Dân số được biểu hiện cụ thểbằng một tháp tuổi Nó cho biết + Kết cấu dân số theo đọ tuổi
và giới tính + Nguồn lao động hiện tại và dựđoán được nguồn lao động bổsung trong thời gian tới
+ Tình trạng dân số của một địaphương già hay trẻ
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ
XX :
- Dân số thế giới tăng nhanhtrong hai thế kỉ gần đây
Trang 3(tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm
1960 đường biểu diễn dốc đứng Do kinh tế xã
hội phát triển, y tế tiến bộ ; còn những năm đầu
công nguyên tăng chậm do dịch bệnh, đói kém,
chiến tranh)
3 Hoạt động 3 : hoạt động lớp.
* Bước 1 : GV cho HS đọc thuật ngữ tỉ lệ sinh,
tỉ lệ tử trang 187 SGK để HS hiểu về các thuật
ngữ này
* Bước 2 : GV dựa vào nội dung phần 3 SGK
em hảy cho biết bùng nổ dân số xảy ra khi nào ?
gây ra hậu quả gì ? ( xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự
nhiên đạt 2,1% )
GV : Theo các em cần có những biện pháp nào
để giảm các hậu quả trên? ( cần kiểm soát sự
gia tăng dân số)
GV: Đối với các nước có nền kinh còn đang
phát triển mà tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu quả
sẽ như thế nào? (làm kinh tế chậm phát triển,
đói kém, nhà ở, học hành, y tế, tệ nạn quyết
định sự gia tăng dân số thế giới … )
- Các nước đang phát triển có
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên caohơn các nước phát triển
3 Sự bùng nổ dân số :
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ
lệ gia tăng hàng năm của dân sốđạt 2,1%
- Hậu quả khó đáp ứng ngu cầu
ăn mặc ở việc làm, kìm hảm sựphát triển kinh tế vv
cần kiểm soát sự gia tăng dân số
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Chọn câu trả lời đúng nhất :
Bùng nổ dân số xảy ra khi :
a ) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b ) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c ) Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
Trang 4d ) Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
GV tóm tắt lại nội dung bài học
-Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
Trang 5I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS biết :
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thếgiới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới
- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới Tranh ảnh về các chủngtộc trên thế giới (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
3 Bài mới :
: Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con ngườisống hầu khắp nơi trên Trái Đất, có nơi rất đông cũng có nơi thưa thớt, để hiểu tạisao như vậy bài học hôm nay cho các em thấy được điều đó
Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 : GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ
dân số "
Mật độ dân số (người/km2) = Dân số
1 Sự phân bố dân cư :
Trang 6
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
(người):Diện tích (km2)
-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km2 =
200người/km2
* Bước 2 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới
thiệu cách thể hiện trên lược đồ (chú giải).
? Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân
nhất trên thế giới ? (đọc từ phải qua trái).
? Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?
(Tại gì ở đó là những nơi ven biển, đồng
bằng khí hậu thuận lợi).
? Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?
+ Những thung lũng và đồng bằng sông
lớn : sông Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển
của các châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc
Hoa Kì , Đông Nam Braxin, Tây phi
? Những khu vực nào thưa dân ?
* Bước 1 : GV giới thiệu cho HS hai từ " chủng
- Dân cư phân bố không đồng đềutrên thế giới Số liệu về mật độdân số cho chúng ta biết tình hìnhphân bố dân cư của một địaphương, một nước …
2 Các chủng tộc :
Trang 7Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
hướng dẫn HS tìm ra sự khác nhau về hình thái
bên ngoài của 3 chủng tộc
+ Nhóm 1 : mô ta chủng tộc Môngôlôit : da
vàng, tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp
+ Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen,
tóc xoăn và ngắn mắt đen và to, mũi thấp và
(bên trái tính qua là : người Trung Quốc ;
người Nam Phi ; Nga)
- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm
việc ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Trang 8GV Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
Trang 9- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trênthực tế
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
BĐ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị
Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :.
2 Kiểm tra bài cũ :
? Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
? Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ? ? Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
3 Bài mới :
Giới thiệu : từ xưa, con người đã biết sống quây quần biết nhau để tạo nên sứcmạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thànhtrên bề mặt Trái Đất
1 Hoạt động 1 : cả lớp
* Bước 1 : GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư "
có 2 loại : quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- HS quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết :
? Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở
nông thôn và thành thị có gì khác nhau ?
(ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau; nông
thôn ít )
? Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh
tế giữa nông thôn đối với đô thị ?
(nông thôn chủ yếu là nông nghiệp, lâm
ngư nghiệp; đô thị chủ yếu là công nghiệp và
dịch vụ… )
(ở nông thôn sống tập trung thành
1 Quần cư nông thôn và quần
cư đô thị :
- Có hai kiểu quần cư chính
là quần cư nông thôn và quần
cư thành thị
- Ở nông thôn, mật độ dân sốthường thấp, hoạt động kinh tếchủ yếu là nông nghiệp, lâmnghiệp hay ngư nghiệp
- Ở đô thị, mật độ dân số rấtcao, hoạt động kinh tế chủ yếu
là công nghiệp và dịch vụ
Trang 10Hoạt động của GV - HS Nội dung chính thôn, xóm, làng, bản …còn ở đô thị tập trung
thành phố xá )
GV nhấn mạnh : xu thế ngày nay là số người
sống ở các đô thị ngày càng tăng
2 Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS đọc đoạn đầu SGK
? Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ?
(từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập,
Hy Lạp, La Mã … là lúc đã có trao đổi hàng
hoá )
? Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?
(thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển )
Quá trình phát triển đô thị gắn liền với phát
thương mại , thủ công nghiệp và công nghiệp
* Bước 2 : HS xem lược đồ 3.3 và trả lời
? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8
triệu dân trở lên) ( có 23 siêu đô thị)
? Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu đô
thị ? Kể tên ? ( Châu Á có 12 siêu đô thị)
Phần lớn các siêu đô thị ở các nước phát
triển
* Bước 3 : HS đọc đoạn từ " Vào thế kỉ …
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII
đến năm 2000 tăng thêm mấy lần ?
(tăng thêm hơn 9 lần)
Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị
làm ảnh hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà
ở, y tế, học hành cho con người
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị :
- Ngày nay, số người sốngtrên các đô thị đã chiếm khoảngmột nửa dân số thế giới và có
Trang 11- Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa
quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?
- Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trênthế giới
- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phan bố các siêu đô thị ở châu Á
- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồdân số
Trang 12- Biết đọc các thông tin trên các lược đồ dân số và sự biến đổi kết cấu dân số theo
độ tuổi của một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- bản đồ hành chính Việt Nam
- tháp tuổi (phóng to trong SGK).
- Lược đồ phân bố dân cư châu Á.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữaquần cư đô thị và quần cư nông thôn ?
Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
GV gọi 1 HS lên bảng tìm trên bản đồ :
? Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ dân số
cao nhất là bao nhiêu ?
? Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là bao nhiêu ?
Treo hình 4.2và 4.3 GV nói lại cách xem tháp
tuổi
2 Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều
tra sau 10 năm cho biết :
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần
dân số trẻ
1 Mật độ dân số tỉnh Thái Bình :
- Nơi có mật độ dân số caonhất là thị xã Thái Bình mật độtrên 3.000 người/km2
- Nơi có mật độ dân số thấpnhất là huyện Tiền Hải mật độdưới 1.000 người/km2
2 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999) :
- Hình dáng tháp tuổi 1999
Trang 13Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp
phình rộng và số người trong độ tuổi lao động
nhiều dân số già
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào
giảm về tỉ lệ
- Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc tổng
điều tra dân số 1989 và năm 1999 cho biết :
? Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
- Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần
dân số trẻ
- Tháp tuổi 1999 đáy tháp thu hẹp, chân tháp
phình rộng và số người trong độ tuổi lao động
nhiều dân số già
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào
giảm tỉ lệ
3 GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên
bảng và chỉ cách xem lược đồ , chỉ hướng
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu
vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở
đâu
- GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên
giới, hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn
dân cư ít
thay đổi : + Chân Tháp hẹp + Thân tháp phình ra
Số người trong độ tuổi laođộng nhiều Dân số già + Nhóm tuổi dưới tuổi lao độnggiảm về tỉ lệ
+ Nhóm tuổi trong tuổi laođộng tăng về tỉ lệ
3 Sự phân bố dân cư châu Á
- Những khu vực tập trungđông dân ở phía Đông, Nam vàĐông Nam
- Các đô thị lớn ở châu Áthường phân bố ở ven biển,đồng bằng nơi có điều sinhsống, giao thông thuận tiện và
có khí hậu ấm áp …
IV KIỂM TRA ,ĐÁNH GIÁ
- Giáo viên nhận xét buổi thực hành
- Hình dáng tháp tuổi biểu hiện điều gì ?
V DẶN DÒ
- Về nhà học bài, xem lại cách nhận xét về các tháp tuổi, chuẩn bị trước bài 5
Trang 14Ngày soạn 19/09/2012
Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tiết 5 :ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS cần biết
- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưaScao quanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm )
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồlát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
em hiểu được điều đó
Trang 15Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
- Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30oB và 30oN (đới
nóng nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là đới nóng
nội chí tuyến)
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích
đất nổi trên Trái Đất ?
? Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ?
- GV nói thêm môi trường hoang mạc có cả ở đới
ôn hoà
Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS
* Bước 1: GV chỉ vị trí Xingapo, phân tích hình
5.2 để tìm ra những điểm đặc trưng của khí hậu
xích đạo ẩm qua nhiệt độ và lượng mưa
- Tập cho HS đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng
trong năm cho thấy nhiệt độ Xingapo có đặc điểm
gì ?
(Đường nhiệt độ ít dao độngvà ở mức cao tren
25 o C nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình
năm từ 25 o C - 28 o C , biên độ nhiệt mùa hạ và
mùa đông thấp khoảng 3 o C )
? Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu ? Sự phân
bố lượng mưa trong năm ra sao ? Sự chênh lệch
giữa tháng thấp nhất và cao nhất là bao nhiêu
milimét ? (trung bình từ 1.500mm
-2.500mm/năm, mưa nhiều quanh năm, tháng
thấp nhất và cao nhất hơn nhau 80mm)
* Bước 2 : GV nói thêm nhiệt độ ngày đêm chênh
nhau hơn 10o , mưa vào chiều tối kèm theo sấm
chớp, độ ẩm không khí trên 80%
chí tuyến thành một vành đailiên tục bao quanh Trái Đất
- Gồm có bốn kiểu môi trường: môi trường xích đạo ẩm, môitrương nhiệt đới, môi trườngnhiệt đới gió mùa, và môitrường hoang mạc
II Môi trường xích đạo ẩm :
1 Khí hậu :
- Môi trường xích đạo ẩm nằmtrong khoảng từ 5o B đến 5oN,nắng nóng và mưa nhiều
quanh năm (trung bình từ 1.500 mm đến 2.500 mm).
2 Rừng rậm xanh quanh năm :
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạođiều kiện thuận lợi cho rừngrậm xanh quanh năm pháttriển
- Trong rừng có nhiều loài
Trang 16Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
- Môi trường xích đạo ẩm nóng ẩm quanh năm
- GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận xét :
? Rừng có mấy tầng ? (tầng cây vượt tán, tầng
cây gỗ cao, tầng cây gỗ cao TB, tầng cây bụi,
tầng dây leo, phong lan, tầm gửi, tầng cỏ quyết ).
? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?
(rừng xanh quanh năm).
cây, mọc thành nhiều tầng rậmrạp và có nhiều loài chim thúsinh sống
IV KIỂM TRA ,ĐÁNH GIÁ
Câu hỏi 1 : Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyếnnào ? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
Câu hỏi 2 : Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
V DẶN DÒ
- Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 19 và chuẩn bị bài 6
Tiết 6 - Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kìkhô hạn) và của khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi : càng
về gần chí tuyến càng giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài)
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng
cỏ cao nhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới
Trang 17- Ảnh xavan hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi,
Ôxtrâylia
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩtuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
Câu hỏi 2 : Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
3 Bài mới :
- Giới thiệu : môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về gầncác chí tuyến càng giảm dần Khu vực nhiệt đới là một trong những nơi đôngdân nhất trên thế giới
1 Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS
* Bước 1 : GV giới thiệu và chỉ trên bản đồ Ma-la-can
và Gia-mê-na, quan sát hình 6.1 và 6.2 nhận xét :
? Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của
khí hậu nhiệt đới như thế nào ?
( nhiệt độ dao động mạnh từ 22 o C - 34 o C và có
hai lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3
đến tháng 4 và khoảng tháng 9 đến tháng 10)
( các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến
250 mm giữa các tháng có mưa và các tháng khô
hạn, lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến và số
tháng khô hạn cũng tăng lên từ 3 đến 9 tháng)
* Bước 2 :
? Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa khí
hậu nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm ?
- Về nhiệt độ :
+ Nhiệt độ TB các tháng đều trên 22 o C.
+ Biên độ nhiệt năm càng gần về chí tuyến càng
và biên độ nhiệt trong nămcàng lớn
Trang 18Hoạt động của GV - HS Nội dung chính cao hơn 10 o C
+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao (mặt trời lên thiên
đỉnh).
- Về lượng mưa :
+ Lượng mưa TB năm giảm dần về 2 chí tuyến từ
841 mm ở (Ma-la-can) xuống còn 647 mm ở
(Gia-mê-na).
+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa khô
hạn, càng về chí tuyến khô hạn càng kéo dài từ 3
đến 8 hoặc 9 tháng
2
* Bước 1 :GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4
? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan
Kênia và xavan ở Trung Phi ?
(xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn
xavan Trung Phi => cây cối ít hơn, cỏ cũng không
xanh tốt bằng ).lượng mưa rất ảnh hưởng tới môi
trường nhiệt đới, xavan hay đồng cỏ cao là thảm
thực vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới
* Bước 2 :
? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?
(xanh tốt vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô
hạn)
? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều vào
1 mùa ? (đất có màu đỏ vàng)
? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2 chí
tuyến ? ( càng về 2 chí tuyến cây cối càng nghèo
nàn và khô cằn hơn)
* Bước 3 :
? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở
2 Các đặc điểm khác của môi trường :
- Quang cảnh cũng thayđổi từ rừng thưa sang đồng
cỏ cao (xavan) và cuối cùng
là nửa hoang mạc
- Đất feralít đỏ vàng củamiền nhiệt đới rất dễ bị xóimòn, rửa trôi nếu khôngđược cây cối che phủ vàcanh tác hợp lí
- Sông ngòi nhiệt đới cóhai mùa nước : mùa lũ vàmùa cạn
- Ở vùng nhiệt đới có thểtrồng được nhiều cây lươngthực và cây công nghiệp.Đây là một trong những khuvực đông dân của thế giới
Trang 19Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
rộng ?
( lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để làm
nưong rẫy, lấy củi )
? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên
thế giới? ( khí hậu thích hợp, thuận lợi làm nông
nghiệp, …)
4 CỦNG CỐ HDVN
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mởrộng ?
- Về học bài , làm bài tập 4 , tr.22 và chuẩn bị bài 7
Trang 20
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đớinóng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượngmưa nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?
3 Bài mới :
- Giới thiệu : trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường
nhiệt đới và hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc, đó là vùng nhiệt đớigió mùa
Trang 21Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS xem hình 7.1 và 7.2, giới thiệu
ký hiệu hai hướng gió bằng mũi tên đỏ và mũi tên
xanh
- GV xác định cho HS thấy khu vực Nam Á ,
Đông Nam Á
? Em có nhận xét gì về hướng gió thổi vào mùa
hạ và mùa đông ở Nam Á và Đông Nam Á ?
( mùa hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa đông
thổi từ đất liền ra biển ).
? Giải thích tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này
chênh lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ và mùa
đông ?
? Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển
hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông ?
* Bước 3 :
? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và ở
Mum Bai có điểm nào khác nhau
* Bước 4 :
- HS tự tìm ra sự khác biệt của khí hậu :
+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài không
mưa, lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm
+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB cao hơn
1.500 mm , có mùa khô nhưng không có thời kì
khô hạn kéo dài
* Bước 5 : cho HS biết thêm khí hậu gió mùa có
tính chất thất thường :
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn
+ Lượng mưa tuy có nhiều nhưng không đều
(mùa mưa : nóng nhiều mưa nhiều ; và mùa khô : lạnh và khô)
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa
có hai đặc điểm nổi bật là :nhiệt độ, lượng mưa thay đổitheo mùa gió và thời tiết diễnbiến thất thường
2 Các đặc điểm khác của
Trang 22Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
+ Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có năm
đến muộn, có năm rét nhiều, có năm rét ít
Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp.
* Bước 1 : GV yêu cầu HS mô tả cảnh sắc thiên
nhiên theo mùa qua hình 7.5 và 7.6)
* Bước 2 :
? Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ
nơi này đến nơi khác như thế nào ?
? Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc thiên nhiên
khác nhau không?
* Bước 3 :GV kết luận :
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa
dạng và phong phú nhất ở đới nóng
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi tập trung
đông dân nhất thế giới
môi trường :
- Môi trường nhiệt đới giómùa là kiểu môi trường đadạng và phong phú
- Gió mùa ảnh hưởng lớn tớicảnh sắc thiên nhiên và cuộcsống của con người
- Nam Á và Đông Nam Á làcác khu vực thích hợp choviệc trồng cây lương thực
(đặc biệt là cây lúa nước) và
cây công nghiệp ; đây lànhững nơi sớm tập trung đôngdân trên thế giới
IV : KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 25 và chuẩn bị bài 8
V : DẶN DÒ
Làm bài tập sgk
Ngày soạn: 30/ 09/ 2012
Tiết 8 HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức.
- Phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ và lượng mưa của địa phương
- Bước đầu biết nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hai bán cầu Bắc vàNam
2 Kĩ năng: nhận dạng và phân tích biểu đồ
3 Thái độ: Tự tìm hiểu và phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, áp dụng vào thực
tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 231 Giáo viên:
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Hà Nội
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Những yếu tố nào thể hiện trên
biểu đồ trong một thời gian bao
hiện các đại lượng của yếu tố nào ?
+ Trục dọc bên trái dùng để tính đại
lượng đại lượng của yếu tố nào ?
GV cho HS nghiên cứu biểu đồ
?nhiệt độ,lượng mưa tháng cao nhất
và thấp nhất
GV treo bảng phụ kẻ sẵn
GV Duy trì các nhóm thảo luận trả
lời các câu hỏi trong bảng
Bước 2:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên bảng điền kết
Thấp nhất
Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất Trị
số
Thán g
Trị số
Thấp nhất
Lượng mưa chênh lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất Trị
số
Thán g
Trị số
Trang 24GV: Treo bảng phụ đã hoàn thiện
chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 3
Từ 2 bảng số liệu trên hãy nêu nhận
xét về nhiệt độ và lượng mưa của
Biểu đồ địađiểm A
Biểu đồ địađiểm B
Tháng có nhiệt
độ cao nhất ? Tháng có nhiệt
độ thấp nhất ? Những tháng
có mưa nhiều ?
412
127
10 5
b) Xác định địa điểm của biểu đồ:
- Biểu đồ A của nửa cầu Bắc vì từ khoảngtháng 3 đến tháng 6 nhiệt độ tăng cao
- Biểu đồ B của nửa cầu Nam vì từ tháng 3đến tháng 6 nhiệt độ hạ thấp
Tháng 3Tháng 1Tháng 5 -> 9
? Biểu đồ nào là nhiệt độ và lượng
mưa ở nửa cầu Bắc?
? Biểu đồ nào là nhiệt độ và lượng
mưa ở nửa cầu Nam?
Biểu đồ A: vì tháng nóng nhất(4-9) trùng với mùa mưa nhiều vào mùa Hè, Thu
- Biểu đồ B: tháng mưa nhiều lại vào mùa Đông và Xuân.Nhiệt độ thấp nhất tháng 5,6,7,8
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu thường được biểu diễn như thế nào ?
- Dựa vào yếu tố nào của khí hậu có thể biết được đó là biểu đồ khí hậu của nửa cầuBắc hay nửa cầu Nam ?
Trang 25V : DẶN DÒ
- Ôn lại kiến thức:
- Chuẩn bị bài mới
Ng
ày 03/10/2012
Tiết 9 - HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
- Hiểu các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thácđất đai và bảo vệ đất
- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đớinóng
- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩnăng đọc ảnh địa lí cho học sinh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi về cây cao lương
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Có mấy hình thức canh tác nông nghiệp ? Hãy nêu đặc điểm của các hình thức đó
2 ?
3 Bài mới : đăc điểm khí hậu đới nóng là nắng nóng quanh năm và mưa nhiều ,
tập trung theo mùa Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng tăngtrưởng quanh năm đất dễ bị xói mòn cuốn trôi hết lớp đất màu trên bề mặt đất và sinh
Trang 26ra nhiều dịch bệnh, côn trùng hại cây trồng, vật nuôi Vậy hoạt động sản xuất nôngnghiệp ở đới nóng như thế nào Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt đông 1 : cả lớp.
- GV : yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của
+ Khí hậu xích đạo (nóng ẩm quanh năm)
+ Khí hậu nhiệt đới
+ Nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa thay
đổi theo mùa thời tiết diễn biến thất thường
Đới nóng là nắng nóng , mưa nhiều quanh năm
? Các đặc điểm khí hâu này thuận lợi gì đối với
cây trồng và mùa vụ như thế nào ? (Cây trồng
phát triển quanh năm, có thể trồng xen canh, gối
vụ)
? Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì trong sản
xuất nông nghiệp ( Sâu bệnh phát triển gây hại
cây trồng, vật nuôi )
- GV : treo biểu đồ hình 9.1
- GV cho HS quan sát hình 9.2 các em có nhận xét
gì ?
(Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa
nhiều đất bị xói mòn, sườn đồi trơ trụi với các
khe rãnh sâu )
? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều lớp
mùn ở đây như thế nào ? (Lớp mùn thường không
dày do bị cuốn trôi
? Nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường
xích đạo ẩm? (lượng mưa nhiều và không có cây
có thể xen canh nhiều loạicây trồng , nếu có đủ nướctưới
- Trong điều kiện khí hậunóng , mưa nhiều hoặc mưatập trung theo mùa, đất dễ bịrửa trôi, xói mòn Vì vậy, cầnbảo vệ rừng , trồng cây chephủ đất và làm thuỷ lợi và có
kế hoạch phòng chống thiêntai
Trang 27Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Các em hãy cho ví dụ sự ảnh hưởng của khí hậu
nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa đến SX nông nghiệp
?
(lượng mưa tập trung vào 1 mùa gây xói mòn,
lũ lụt … mùa khô kéo dài gây hạn hán, mất mùa
…)
Hoạt động 2 : mỗi nhóm 4 HS.
? Ở các đồng bằng nhiệt đới gió mùa (châu Á ) có
loại cây lương thực nào quan trọng ? (Cây lúa
nước)
? Ở địa phương em có loại cây lương thực nào
chủ yếu ?
? Tại sao khoai lang được trồng ở đồng bằng ?
Sắn được trồng ở đồi núi ?(khoai lang phù hợp
với đất phù sa, còn sắn phù hợp đất cát)
- GV nói thêm về cây cao lương (lúa miến, bo bo)
là cây lương thực thích nghi với loại khí hậu
nóng Hiện nay cao lương là cây lương thực nuôi
sống hàng triệu ngừơi ở châu Phi, Ấn Độ, Trung
Quốc
? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường trùng với
những vùng đông dân cư bậc nhất trên thế giới ?
? Cây công nghiệp gồm những loại nào ? Phân bố
những khu vực nào ?
? Việt Nam có những loại cây công nghiệp nào ?
? Ở đới nóng chăn nuôi được những loại gia súc
nào ?
2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
- Cây trồng chủ yếu là cây lúanước , các loại ngũ cốc khác
(kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ)
và nhiều cây công nghiệpnhiệt đới có giá trị xuất khẩucao
- Chăn nuôi chưa phát triểnbằng trồng trọt, chủ yếu làchăn thả năng suất thấp
IV : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nôngnghiệp ?
Trang 28- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Và xác định các khu vực ở đớinóng sản xuất nhiều loại nông sản đó ?
V : DẶN DÒ
- Về nhà học bài, làm bài tập SGK, xem trước bài 10
Ng
ày 06/10/2012
Tiết 10 - DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ
TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nắm được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh
tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (ăn,mặc, ở ) của người dân
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đangphát triển áp dụng để để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Sưu tập tư liệu của địa phương để vẽ biểu đồ quan hệ giữa dân số và lương
thực
- Sưu tập các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nôngnghiệp ?
3 Bài mới:
* Bước 1 :GV cho HS quan sát lược đồ 2.1 (bài2)
? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những KV
Trang 29Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới
nhưng chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì
sẽ có tác động gì đến nguồn tài nguyên và môi
trường ở những nơi đó ?
( tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi
trường, rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu
đến nhiều mặt)
* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài1).
?Tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng
như thế nào ?(tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá
nhanh, bùng nổ dân số)
? Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống
cấp thì sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động
như thế nào ?
* Bước 3 : HS tìm ra 2 đặc điểm của dân số đới
nóng :(dân số đới nóng đông nhưng sống tập
trung ở một số khu vực)
(dân số đới nóng đông và vẫn còn trong tình
trạng bùng nổ dân số)
=> Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống
nhân dân và cho tài nguyên, môi trường
=> Cả hai đều tăng, nhưng lương thực không
tăng kịp với đà gia tăng dân số
- Dân số tăng nhanh dẫn tớibùng nổ dân số, tác động tiêucực tới tài nguyên và môitrường
- Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ lệgia tăng dân số là mối quantâm hàng đầu của các nước ởđới nóng
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường :
- Bùng nổ dân số cũng làảnh hưởng xấu tới tài nguyên
và môi trường của đới nóng :thiếu nước sạch, môi trường
bị ô nhiễm, xuất hiện các khunhà ổ chuột …
Trang 30
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người :
giảm từ 100% xuống còn 80% Nêu nguyên nhân
giảm ?
(do dân số tăng nhanh hơn là tăng lương
thực)
? Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu
người lên là gì ? (giảm tốc độ gia tăng dân số,
nâng mức tăng lương thực lên)
* Bước 2 : cho HS phân tích bảng số liệu dân số
và rừng ở Đông Nam Á năm 1980 - 1990) và nhận
xét :
( dân số : tăng từ 360 triệu lên 442 triệu người)
( diện tích rừng : giảm từ 240,2 xuống còn 208,6
triệu ha )
=> dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm,
do : cất nhà, xd thêm đường giao thông, bệnh viện,
trường học …
? Nêu những sức ép của dân số đông làm cho tài
nguyên thiên nhiên như thế nào ?
?Nêu những tác động tiêu cực của dân số đến môi
trường ? ( thiếu nước sạch, môi trường tự nhiên bị
huỷ hoại dần, môi trường sống ở các khu ổ chuột,
các đô thị bị ô nhiễm …)
- Việc làm giảm tỉ lệ gia tăngdân số, phát triển kinh tế,nâng cao đời sống của ngườidân ở đới nóng sẽ có tác độngtích cực tới tài nguyên và môitrường
IV : KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
.V : DẶN DÒ
- Về nhà học bài, làm bài tập SGKvà chuẩn bị bài 11
Trang 31
Ngày soạn : 10/10/2012
Tiết 11 - DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ
ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
- Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá của đới nóng
- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặc ra cho các đô thị,siêu đô thị ở đới nóng
- Bước đầu tập luyện cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân
di dân)
- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Các ảnh sưu tập về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng như đường sá ngập nước
mưa, đường sá quá tải, nhà ổ chuột, cảnh nhặt rác kiếm sống, ăn mày, ăn xin,người lang than không nhà …trong sách báo
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cu :
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
3 Bài mới : Giới thiệu : đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di
dân đã thức đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ranhiều vấn đề về kinh tế - xã hội và môi trường ở đới nóng Bài học hôm nay các em
sẽ thấy được điều ấy
Hoạt động 1 : cả lớp.
* Bước 1 :
? Tại sao ở đới nóng có sự di dân ? (do nhiều
nguyên nhân khác nhau : dân số đông, thiên tai,
chiến tranh, nhu cầu phát triển nông - công
1 Sự di dân :
- Sự di dân các nước đớinóng là do : bị thiên tai,chiến tranh, xung đột sắctộc, nghèo đói, tìm kiếm
Trang 32Hoạt động của GV - HS Nội dung chính nghiệp, dịch vụ, tìm kiếm việc làm …)
* Bước 2 :
? Em hãy tìm những biện pháp di dân có tính tích
cực (di dân có kế hoạch, có tổ chức để khai
hoang, lập đồn điền, làm giảm sức ép của dân số
đến đời sống và kinh tế)
Hoạt động 2 : : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS biết " Đô thị hoá "
- Năm 1950 trên thế giới không có đô thị nào
tới 4 triệu dân, đến năm 2000 có 11 siêu đô thị
trên 8 triệu dân
- Dân số đô thị ở đới nóng năm 2000 tăng gấp 2 lần
- Hình 11.1 : Xingapo phát triển có kế hoạch ,
nay trở thành 1 trong những thành phố hiện đại
và sạch nhất thế giới
- Hình 11.2 : là một khu ổ chuột ở thành phố của
Ấn Độ được hình thành tự phát trong quá trình
đô thị hoá do di dân tự do
2 Đô thị hoá :
- Đới nóng là nơi có sự didân và tốc độ đô thị hoácao trên thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăngnhanh và số siêu đô thịngày càng nhiều Tuynhiên, đô thị hoá tự phát đã
để lại những hậu quả xấucho môi trường
- Ngày nay, nhiều nước ởđới nóng cũng cần thiếtphải tiến hành đô thị hoá,nhưng phải có kế hoạchhợp lí
Trang 33Hoạt động của GV - HS Nội dung chính sống như : thiếu điện nước, tiện nghi sinh hoạt,
dễ bị dịch bệnh … Về môi trường : ô nhiễm
nguồn nước, ô nhiễm không khí, làm mất vẽ đẹp
của môi trường đô thị )
(đô thị có kế hoạch như Xingapo cuộc sống
người dân ổn định, đủ tiện nghi sinh hoạt, môi
trường đô thị sạch đẹp )
* GV có nhiều người đi du lịch Xingapo về nói đi
trên đường phố mà vứt 1 vỏ kẹo là bị phạt tiền 5
đôla
* Bước 3 :
? Nêu các giải pháp đô thị hoá ở đới nóng hiện nay
là gì ?
(gắn liền đô thị hoá với với phát triển kinh tế
và phân bố lại dân cư cho hợp lí)
IV : KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
- Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hoá tự phát như ở Ấn Độ là gì ?
V : DẶN DÒ
- Về nhà học bài, làm bài tập sgk và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn : 12/10/2012
Tiết 12 - THỰC HÀNH :
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS
- Nắm được về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Về các kiểu khí hậu của môi trường đới nóng
- Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , qua biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa Kĩ năng phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độsông ngòi , giữa khí hậu với môi trường
Trang 34II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV sưu tầm thêm một vài biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của huyện , tỉnh mình cho
học sinh đọc , phân tích thêm tại lớp, có kèm thêm ảnh môi trường tự nhiên địaphương
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng ?
3 Bài mới :
IV : KIÊM TRA ĐÁNH GIÁ
-giáo viên nhận xét buổi thực hành
H:- Quan sát hình 43.1, giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châu Mĩ?
- Quá trình đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?
Ngày ……Tháng…… Năm 2013
Ký duyệt của hiệu trưởng
Nguyễn Thị Thanh Bình
Trang 35- Cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành công, nguyên nhân.
- Sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
2 Kỹ năng:
- Đọc phân tích lược đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ để thấy được sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ, phân bố cây công nghiệp và vật nuôi trong khu vực
- Rèn một số kỹ năng sống như tư duy, tự nhận thức, quản lý thời gain giải quyết vấn đề……
3 Thái độ: - Có ý thức kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
II, Chuẩn bị
- Lược đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ
III,Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ:5’
? Giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của Châu Mĩ?
? Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài Sgk.1’
Hoạt động của GV-HS Tg Nội dung
và đại điền trang
Trang 36? Hình 41.1 sgk đại diện cho hình thức
sản xuất nào?
( Tiểu điền trang.)
? Hình 44.2 và hình 44.3 sgk đại diện cho
hình thức sản xuất nông nghiệp nào?
( Đại điền trang )
* Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm: Nội
dung 2 hình thức sản xuất chính
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác bổ sung – Giáo viên chuẩn kiến
thức:
Tiểu điền trang: Mi- Ni- Phun- Đia
Đại điền trang: La-Ti Phu-Đia
1/ Qui mô diện tích
- Cây lương thực
- Tự cung tự cấp
- Hàng nghìn ha
- Các đại điền chủ chiếm 5% dân
số Và 60% diện tích đất đai canh tác, đồng cỏ
- Hiện đại cơ giới hoá các khâu sảnxuất
- Cây công nghiệp-chăn nuôi
- Xuất khẩu nông sản
Trang 37? Qua bảng so sánh trên nhận xét về chế
độ sở hửu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ?
( Người nông dân chiếm số đông, sở
hữudiện tích nhỏ, bộ phận lớn nông dân
không có ruộng phải làm thuê, đất đai
nằm trong tay đại chủ và tư bản nước
ngoài.)
=> Sự bất hợp lý trong sở hữu ruộng đất
… các quốc gia trong khu vực ban hành
luật cải cách ruộng đất
- Cải cách ruộng đất tiến hành chưa hợp
lý không triệt để gặp phải sự chống đối
của đại điền chủ và công ty tư bản nước
ngoài
* Chuyển ý:
Với hình thức sản xuất và tổ chức đất đai
như trên các ngành nông nghiệp có sự
phát triển như thế nào ta nhận xét:
* Hoạt động 2 :
? Dựa vào H44.4 sgk cho biết Trung và
Nam Mĩ có các loại cây trồng chủ yếu
nào? Phân bố ở đâu?
? Dựa vào H44.4 Loại cây nhiệt đới và
cận nhiệt đới trồng nhiều ở đâu? Vì sao
trồng ở khu vực đó?
( Trồng ở eo đất Trung Mĩ và quần đảo
Ang Ti và phía đông nam lục địa Nam
Mĩ
17’
- Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lý
b) Các ngành nông nghiệp :
Trang 38? Dựa vào H44.4 sgk cho biết các
loại gia súc chuyên được nuôi ở
? Nêu sự bất hợp lý trong chế độ sở hửu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ?
( Người nông dân chiếm số đông, sở hữu diện tích nhỏ, bộ phận lớn nông dân không
có ruộng phải làm thuê, đất đai nằm trong tay đại chủ và tư bản nước ngoài.)
? Cho biết Trung và Nam Mĩ có các loại cây trồng chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?
Ngày ……Tháng…… Năm 2013
Ký duyệt của hiệu trưởng
Nguyễn Thị Thanh Bình
Trang 39
- Hiểu rõ vấn đề siêu đô thị ở Nam Mĩ.
- Nắm vững sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
- Hiểu được vấn đề khai thác vùng A-ma-dôn và những vấn đề về môi trường cần quan tâm`
- Hiểu được vấn đề khai thác vùng A-ma-dôn và những vấn đề về môi trường cần quan tâm
Việc khai thác rừng Amazon để lấy đất canh tác đã làm cho diện tích rừng bị thu hẹp
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc, phân tích lược đồ rút ra những mặt kiến thức về sự phân bố các ngành công nghiệp về lợi ích của khối Méc- Cô- Xua
- Phân tích lược đồ đô thị thấy rõ phân bố các siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ khai thác vùng Amadôn của Braxin
- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ
- Lược đồ phân bố công nghiệp Trung và Nam Mĩ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 6’
- Cho biết tình hình nông nghiệp ở Trung & Nam Mĩ?
- Hãy nêu lên sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung & Nam Mĩ?
3 Bài mới: 1’Với nền nông nghiệp đa dạng cùng sự bất hợ lí trong chế độ sở hữu
ruộng đất như vậy thì công nghiệp của Trung và Nam Mĩ phát triển như tn.ta cùng tim hiểu trong bài ngày hôm nay
Hoạt động của GV và HS.
Tg Nội dung
Trang 40Hoạt động 1 :HĐ cá nhân / cặp
? Dựa vào h45.1 sgk trình bày sự phân bố sản
xuất của các ngành công nghiệp chủ yếu ở
khu vực Trung và Nam Mĩ?
? Những nước nào trong khu vực pt cn tương
đối toàn diện?
( Phát triển cơ khí chế tạo, lọc dầu, hóa chất,
dệt, thực phẩm.)
? Các nước khu vực AnĐet và eo đất TM
phát triên mạnh ngành CN nào? Tại sao
ngành đó được chú trọng phát triển?
( Dưa vào nguồn TN sẵn có khai thác xuất
khẩu thô, sản phẩm quan trọng là dầu mỏ,
quặng, kim loại màu.)
? Các nước trong vùng biển Caribe phát triển
những ngành công nghiệp nào? Thiên nhiên
ưu thế gì cho ngành công nghiệp đó phát
triển?
( Do nằm trong vành đai nhiệt đới và xích
đạo có điều kiện phát triển nông nghiệp đặc
biệt cây công nghiệp, cây ăn quả)
Hoạt động 2 :HĐ cá nhân / cả lớp
? Bằng sự hiểu biết của mình cho biết gía trị
và tiềm năng to lớn của rừng Amazon?
- Rừng Amazon chiếm 42% diện tích nước
Braxin (3.5tr Km2) rừng cung cấp cao su,
cây cho nhựa, cây cọ, đay đem lại lợi nhuận
gấp 2 lần so với chăn nuôi
? Rừng Amazon được khai thác bắt đầu từ
khi nào? ( Các bộ lạc người Anh Điêng sinh
sống trong rừng săn bắt, hái lượm, sống phụ
thuộc vào nguồn tự nhiên không ảnh hưởng
đến tài nguyên )
? Ngày nay rừng Amazon được khai thác như
thế nào?
( Từ năm 1970 chính phủ Braxin đã cho làm:
Một con đường xuyên qua khu rừng Amazon
tạo điều kiện khai thác rừng
- Công nghiệp phát triển tương đối toàn diện là Bra Xin, Ac Hen Chi Lê , Vê-Nê- Xuê- La
- Các nước khu vực An Đét và eođất Trung Mĩ: Phát triển công nghiệp khai khoáng phục vụ xuấtkhẩu
- Các nước trong vùng biển
Ca-Ri Bê phát triển công nghiệp thực phẩm và sơ chế nông sản
3/ Vấn đề khai thác rừng A-Ma
- Zôn:
a/ Vai trò của rừng A-Ma-Zôn:
- Nguồn dự trữ sinh vật quí giá
- Nguồn dự trữ nước để điều hoà khí hậu, cân bằng sinh thái toàn cầu
- Vùng đất rừng có nhiều tài nguyên khoáng sản
- Nhiều tiềm năng phát triển kinhtế
b/ Anh hưởng của khai thác rừng A-Ma-Zôn:
- Khai thác rừng tạo điều kiện phát triển kinh tế, đời sống được nâng cao
- Sự huỷ hoại môi trương Zôn có tác động xấu đến môi