Caùc nöôùc XHCN trôû thaønh löïc löôïng huøng maïnh veà chính trò, quaân söï vaø kinh teá coù aûnh höôûng quan troïng ñeán tieán trình phaùt trieån cuûa theá giôùi.. Do sai laà[r]
Trang 1Bài 13:Tiết: 14 Tuần: 14
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: giúp hs hiểu:
- Giúp học sinh củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (về cơ bản đến năm 2000)
- Học sinh cần nắm được những nét nổi bật nhất cũng là nội dung chủ yếu mà thực chất là những nhân tố chi phối tình hình thế giới từ sau năm 1945 Trong đó, việc thế giới chia thành
2 phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa là đặc trưng bao trùm đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế gần như toàn bộ nửa sau thế kỉ XX
- Học sinh thấy được những xu thế phát triển hiện nay của thế giới khi loài người bước vào thế kỉ XXI
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện và vận dụng phương pháp tư duy phân tích và tổng hợp để thấy rõ:
- Mối quan hệ giữa các chương, các bài trong SGK mà học sinh đã học
- Bước đầu tập dượt phân tích các sự kiện theo quá trình lịch sử: Bối cảnh xuất hiện, diễn biến, những kết quả và nguyên nhân của chúng
3/ Thái độ:
- Giúp học sinh nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt với những diễn biến phức tạp giữa các thế lực xã hội chủ nghĩa, độc lập dân tộc, dân chủ tiến bộ và chủ nghĩa đế quốc cùng các thế lực phản động khác
- Thấy rõ nước ta là một bộ phận của thế giới, ngày càng có quan hệ mật thiết với khu vực và thế giới
II/
NỘI DUNG HỌC TẬP :
-Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay
III/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Bản đồ thế giới và một số tranh ảnh, tài liệu phục vụ cho bài dạy
2/ Học sinh: kiến thức bài mới
IV/ T Ổ CHÚC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sỉ số hs
2/ Kiểm tra miệng :
1/ Em hãy cho biết ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật đối với cuộc sống con người như thế nào? (7 điểm)
Ý nghĩa:
- Đánh dấu lịch sử tiến hóa của văn minh nhân loại (1đ)
- Thay đổi to lớn trong cuộc sống con người (1đ)
- Con người có những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng suất lao động (1đ)
- Lao động dịch vụ tăng (1đ)
Bài:13
TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY
Trang 2Hậu quả:
- Chế tạo nhiều loại vũ khí và phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt cuộc sống.(2đ)
- Ô nhiễm môi trường (1đ)
2/ Câu hỏi phần nội dung tự học :
Em hãy nêu sự ra đời và phát triển hệ thống các nước XHCN? Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu ? (3điểm)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, CNXH từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới Trong nhiều thập niên, hệ thống XHCN thế giới là một lực lượng hùng mạnh, cĩ ảnh hưởng to lớn đối với tiến trình phát triển của thế giới.(2đ)
- Nhưng do phạm phải nhiều sai lầm, hệ thống XHCN đã tan rã vào những năm 1989-1991 (1đ)
* Gv nhận xét và cho điểm
3/ùTi ến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Chúng ta đã học
giai đoạn lịch sử thế giới hiện đại 1945 đến nay
Trong vòng nửa thế kỉ, thế giới đã diễn ra rất nhiều
các sự kiện lịch sử phức tạp Nhưng chủ yếu nhất là
thế giới đã chia thành 2 phe XHCN và TBCN đối
đầu nhau, nhất là thời kì “chiến tranh lạnh” tình hình
thế giới rất căng thẳng Từ đầu thập kỉ 90 đến nay,
xu hướng chung của thế giới là chuyển từ “đối đầu”
sang “đối thoại” để thực hiện mục tiêu: hòa bình,
độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội Tuy vậy,
tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp Hôm
nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu lại những nội dung
đã học
* Hoạt động 2 : cá nhân, nhóm.
( Mục tiêu cần đạt: trình bày được những nội dung
chính của lịch sử thế giới từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay)
GV : cho hs đọc mục I/52
* Nhóm 1: Em hãy nêu sự ra đời và phát triển hệ
thống các nước XHCN? Nguyên nhân dẫn đến sự
sụp đổ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu ?
Hs : Sau chiến tranh, hệ thống các nước XHCN
được hình thành Các nước XHCN trở thành lực
lượng hùng mạnh về chính trị, quân sự và kinh tế có
ảnh hưởng quan trọng đến tiến trình phát triển của
thế giới Do sai lầm về đường lối, chính trị, sự chống
phá của CNĐQ và các thế lực phản động
GV : chuẩn ý: CNXH sụp đổ ở Liên Xô và Đông
Âu là sự tổn thất nặng nề chưa từng thấy trong lịch
sử phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
I/ Những nội dung chính của lịch sử thế giới (hiện đại) từ sau 1945 đến nay:
1 Hệ thống các nước XHCN:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, CNXH từ phạm vi một nước đã trở
Trang 3*Tổ chức thảo luận 5P:
* Nhóm 1: Em hãy cho biết phong trào giải phóng
dân tộc ở Châu Á, Phi và Mĩ La Tinh từ năm 1945
đến nay ?
Hs : Phong trào đấu tranh đạt những thắng lợi to
lớn Hệ thống thuộc địa và chủ nghĩa phân biệt
chủng tộc bị sụp đổ hơn 100 quốc gia giành độc
lập, đạt nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây
dựng đất nước và phát triển kinh tế xã hội
GV chốt ý chính và minh họa: Sự lớn mạnh của
Trung Quốc, Ấn Độ và một vài nước ASEAN điển
hình là Singapo và Thái Lan
- Trung Quốc hiện nay tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn
định và cao bậc nhất thế giới khoảng 9%/ năm
- Ấn Độ đang vươn lên hàng các cường quốc về công
nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ
vũ trụ
* Nhóm 2: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các
nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu phát triển như thế nào?
Hs : Sau khi phục hồi kinh tế, các nước này phát
triển nhanh chóng về kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Cộng
hòa Liên bang Đức Mĩ giàu mạnh nhất có mưu đồ
làm bá chủ thế giới nhưng thất bại nặng nề ở Việt
Nam (1954 – 1975)
- Liên minh Châu Âu ra đời (EU)
GV kết luận và chốt ý chính cho hs nắm
* Nhóm 3 : Em hãy nêu quan hệ quốc tế từ năm
1945 đến nay như thế nào?
thành một hệ thống thế giới Trong nhiều thập niên, hệ thống XHCN thế giới là một lực lượng hùng mạnh, cĩ ảnh hưởng to lớn đối với tiến trình phát triển của thế giới Nhưng do phạm phải nhiều sai lầm, hệ thống XHCN đã tan rã vào những năm 1989-1991
2 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi, và Mĩ La Tinh (từ năm 1945 đến nay)
- Sau chiến tranh, cao trào giải phĩng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh Kết quả là hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã sụp đổ Hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi ra đời, ngày càng giữ vai trị quan trọng trên trường quốc
tế Nhiều nước đã thu được những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế
xã hội
3 Sự phát triển của các nước tư bản chủ yếu: Mĩ, Nhật, Tây Âu
- Nhìn chung, nền kinh tế các nước tư bản phát triển tương đối nhanh, tuy khơng tránh khỏi cĩ lúc suy thối, khủng hoảng
- Mĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa và theo đuổi mưu đồ thống trị thế giới
- Xu hướng liên kết khu vực về kinh
tế - chính trị ngày càng phổ biến, điển hình là Liên minh châu Âu( EU)
4 Quan hệ quốc tế 1945 đến nay:
Trang 4 Hs : Xác lập trật tự thế giới 2 cực I an ta do Liên
Xô và Mĩ đứng đầu, tình hình thế giới rất căng thẳng
“thời kì chiến tranh lạnh”
Xu thế hiện nay: hòa hoãn chuyển từ đối đầu sang
đối thoại
GV kết luận và chốt ý chính cho hs nắm
* Nhóm 4: Em hãy cho biết những thành tựu điển
hình của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ
hai? Và ý nghĩa to lớn của nó ?
Hs : Có 7 thành tựu và nêu dẫn chứng từng thành
tựu
- Ý nghĩa to lớn đối với nhân loại: đánh dấu móc tiến
bộ của nhân loại, đem lại những thay đổi to lớn đối
với con người, bước sang nền văn minh thứ ba, gọi là
“văn minh trí tuệ”
GV kết luận và chốt ý chính cho hs nắm
GV : tổng kết
- Sự ra đời của hệ thống các nước XHCN
- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển
- Mĩ, Nhật, Tây 3 trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới
- Sự phát triển của khoa học kĩ thuật lần thứ hai đưa
con người bước vào nền văn minh thứ ba
* Hoạt động 2: cá nhân.
(Mục tiêu cần đạt: biết được những các xu thế phát
triển của thế giới ngày nay)
GV : cho hs đọc mục II/53
? Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay như thế
nào?
Hs : Năm 1991, trật tự 2 cực I an ta bị phá vỡ, là
móc đánh dấu cho sự phân kì lịch sử
- 1945 – 1991: thế giới chia 2 phe XHCN và XHTB
- 1991 – nay: trật tự thế giới đa cực với nhiều trung
tâm
GV : chốt lại: có 4 xu thế
- Xác lập trật tự thế giới hai cực với đặc trưng lớn là sự đối đầu gay gắt giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa Đặc trưng lớn này là nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế trong phần lớn nữa sau thế kỉ XX
5 Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai, ý nghĩa của nó:
- Với những tiếng bộ phi thường và những thành tựu kì diệu, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thậut đã và sẽ đưa lại những hệ quả nhiều mặt khơng lường hết được đối với lồi người cũng như mỗi quốc gia, dân tộc
- Ý nghĩa to lớn đối với nhân loại: đánh dấu móc tiến bộ của nhân loại, đem lại những thay đổi to lớn đối với con người, bước sang nền văn minh thứ ba, gọi là “văn minh trí tuệ”
II/ Xu thế phát triển của thế giới ngày nay:
Trang 5- Sự hình thành trật tự thế giới mới.
- Hòa hoãn, hòa dịu giữa các nước lớn
-Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm, các nước
điều chỉnh chiến lược
- Nhiều khu vực xung đột, nội chiến
GV cho hs minh họa từng xu thế * Hiện nay xu thế chung của thế giới: hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển kinh tế
GV : liên hệ đến Việt Nam: công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đường lối đổi mới - Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển 4/ Tỏng kết *Em hãy nêu quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay như thế nào? - Xác lập trật tự thế giới hai cực với đặc trưng lớn là sự đối đầu gay gắt giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa Đặc trưng lớn này là nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế trong phần lớn nữa sau thế kỉ XX *(Trắc nghiệm khách quan ) Gv: dùng bảng phụ ghi sẵn bài tập gọi hs lên củng cố: Gv nhận xét và kết luận chốt lại vấn đề cần nắm 5/ Hướng dẫn học t ập ø: Đối với bài học ở tiết học này: - Học thuộc bài, xem kĩ nội dung SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài/54 - Hoàn thành các bài tập STB Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: - Xem trước bài 14 “ Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất “/55 - Đọc và trả lời các câu hỏi sau: ? Thực dân Pháp tiến hành khai thác ở Việt Nam về những lĩnh vực nào ? ? Những chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục có tác động gì đế xã hội Việt Nam ? V/ RÚT KINH NGHIỆM: