1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2006-2007 - Nguyễn Thị Hạnh

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Cả lớp đọc kĩ yêu cầu từng bài rồi tự 1/ Hướng dẫn HS làm BT: - Yeâu caàu HS laøm caùc BT sau: làm vào vở.. Lớp 3A góp [r]

Trang 1

Nguyễn Thị Hạnh

TUẦN 14

Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2006

Buổi sáng

Tập đọc - Kể chuyện: Người liên lạc nhỏ

A/ Mục tiêu: - SGV trang 256.

- Rèn đọc đúng các từ: nhanh nhẹn, thản nhiên, lững thững, huýt sáo,

B / Chuẩn bị : Tranh mih họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“

- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :

b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm rải,

nhẹ nhàng

- Cho học sinh quan sát tranh minh họa và chỉ

trên bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu

chuyện

- Yêu cầu HS nói những điều mình biết về anh

Kim Đồng

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp

ddGV theo dõi sửa sai

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn

với giọng thích hợp ,

- Kết hợp giải thích các từ ù: Kim Đồng, ông Ké,

Nùng, Thầy mo, thong manh …

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

theo và TLCH:

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một ông

- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài

“Cửa Tùng“ và TLCH

- Cả lớp theo dõi

- HS quan sát tranh chủ điểm

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Một số em nói những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm

- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài

- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng

Trang 2

Nguyễn Thị Hạnh

già Nùng?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?

- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4, cả

lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:

+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và dũng

cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch ?

-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim Đồng

khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã cho

hai bác cháu đi qua

d) Luyện đọc lại :

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3

- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc đoạn 3

theo cách phân vai

- Mời 1HS đọc lại cả bài

- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương

* Kể chuyện:

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn bộ

câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- Cho quan sát 4 tranh minh họa

- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo tranh

- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể

- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của câu

chuyện trước lớp

- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay

đ) Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim Đồng

là một thiếu niên như thế nào?

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện

vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ + Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau

- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4

+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3

- 1 Học sinh đọc lại cả bài

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa

- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện

- HS tập kể theo cặp

- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất

- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán bộ CM

Toán : Luyện tập

A/ Mục đích yêu cầu : Giúp HS củng cố về : So sánh các số lượng, các phép tính với số đo khối

lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật

B/ Chuẩn bị : Cân đồng hồ loại nhỏ.

C/ Lên lớp :

1.Bài cũ :

- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước

- KT vở 1 số em

- Nhận xét đánh giá

- 2HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

Trang 3

Nguyễn Thị Hạnh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.

- Mời 1HS giải thích cách thực hiện

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2

4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g

1 gói bánh : 175g ? g

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau

Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2.

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho HS thực hành cân 1 số đồ vật

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu

- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài

744 g > 474 g 305 g < 350g 400g + 88g < 480g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg

- Một học sinh nêu bài toán

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:

Giải :

Cả 4 gói kẹo cân nặng là :

130 x 4 = 520 (g ) Cả kẹo và bánh cân nặng là :

520 + 175 = 695 (g)

Đ/S: 695 g

- Đổi vở KT bài nhau

- Một em đọc bài tập 3

- Phân tích bài toán

- Lớp thực hiện làm bài vào vở

- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung

Giải :

Đổi 1 kg = 1000g Số đường còn lại là :

1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :

600 : 3 = 200 (g)

Đ/ S: 200g

- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật đó rồi TLCH : vật nào nhẹ hơn?

Buổi chiều

Tự nhiên xã hội : Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống

A/ Mục tiêu : Sau bài học, học sinh biết :

- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, của tỉnh (thành phố )

- Cần có ý thức gắn bó yêu quê hương

B/ Chuẩn bị : - Các hình trong SGK trang 52, 53, 54 và 55, tranh ảnh về một số cơ quan của tỉnh.

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- KT bài “Không chơi các trò chơi nguy hiểm “.

- Nhận xét đánh giá

- 2HS trả lời về nội dung bài học trong bài “ Không chơi các trò chơi nguy hiểm

Trang 4

Nguyễn Thị Hạnh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

* Bước 1 -Yêu cầu lớp chia thành các nhóm

(mỗi nhóm 4 học sinh) quan sát các hình minh họa

trong SGK trang 52, 53 ,54 thảo luận theo gợi ý:

+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo

dục, y tế cấp tỉnh có trong các hình ?

* Bước 2 : - Yêu cầu một số cặp lên hỏi và trả lời

trước lớp

- KL: Ở mỗi tỉnh (TP) đều có các cơ quan hành

chính, văn hóa, giáo dục, y tế để điều hành công

việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và sức

khỏe cho nhân dân

* HĐ 2: Nói về tỉnh(TP) nơi bạn đang sống

Bước 1 : Hướng dẫn

- Yêu cầu HS đưa tranh ảnh, họa báo về một số cơ

quan hành chính của tỉnh như cơ quan văn hóa , y tế ,

hành chính vv đã sưu tầm được theo nhóm

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm trưng bày các

tranh ảnh sưu tầm được và lên giới thiệu trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tốt

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- chuẩn bị bút vẽ, bút màu để giờ học sau vẽ tranh

- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều khiển nhóm thảo luận

- Lần lượt từng cặp lên trình bày trước lớp mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan

- Lớp theo dõi và nhận xét

- Các nhóm trình bày, xếp đặt các tranh ảnh sưu tầm được và cử đại diện lên giới thiệu trước lớp

- Lớp quan sát nhận xét và bình chọn

Đạo đức: Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng(tiết 1)

A/ Mục tiêu : Xem SGV trang 59.

B /Tài liệu và phương tiện : - Tranh minh họa truyện "Chị Thủy của em".

- Vở bài tập

C/ Hoạt động dạy học :

* HĐ1: Phân tích truyện "Chị Thủy của em

- Kể chuyện "Chị Thủy của em"

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thủy?

+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?

+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn Thủy?

+ Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?

+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng?

- Kết luận: SGV

* Hoạt động 2: Đặt tên tranh

- Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện + Có chị Thủy, bé Viên

+ Vì mẹ đi vắng

+ Làm chong chóng, Thủy giả làm cô giáo dạy cho Viên học

+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên + Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh

Trang 5

Nguyễn Thị Hạnh

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội dung 1

tranh và đặt tên cho tranh

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- KL: Các việc làm của các bạn nhỏ trong tranh

1, 3 và 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng Còn ở tranh 2 là làm ồn ảnh hưởng đến

hàng xóm láng giềng

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ thái

độ của mình đối với các quan niệm có liên quan

đến bài học

- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả

- KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai

* Hướng dẫn thực hành:

- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng bằng những việc làm phù hợp với khả

năng

- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, và

vẽ tranh về chủ đề quan tâm, giúp đỡ hàng xóm

láng giềng

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung

- 2 em nêu cầu BT3

- Thảo luận nhóm và làm BT

- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Thủ công: Cắt dán chữ H, U (tiết 2)

A/ Mục tiêu : - Học sinh biết kẻ cắt , dán được chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật.

- Học sinh thích cắt, dán các chữ

B/ Chuẩn bị : - Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U

- Giấy thủ công, bút chì , kéo thủ công, hồ dán

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 3: HS thực hành cắt dán chữ U,H

- Yêu cầu học sinh nhắc lại và thực hiện thao

tác cắt dán chữ U, H đã học ở tiết 1 và nhận

xét

- Treo tranh về quy trình cắt dán chữ U, H để cả

lớp quan sát và nắm vững hơn về các bước kẻ

cắt

- Tổ chức cho học sinh thực hành cắt dán chữ U

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Vài em nhắc lại các thao tác về kẻ cắt chữ in

U và H

- Lớp quan sát về các bước qui trình gấp cắt dán các chữ U và H

- Lớp chia thành các nhóm tiến hành gấp cắt dán chữ U và H

Trang 6

Nguyễn Thị Hạnh

,H theo nhóm

- Đến các nhóm quan sát uốn nắn và giúp đỡ

học sinh còn lúng túng

- Yêu cầu các nhóm thi đua xem các của nhóm

nào cắt đều, đẹp hơn

- Chấm một số sản phẩm của học sinh

- Chọn một số sản phẩm đẹp cho lớp quan sát

và tuyên dương những em có sản phẩm đẹp

c) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

- Dặn về nhà tập cắt thêm

- Đại diện các nhóm lên trưng bày sản phẩm

- Lớp quan sát và bình chọn chọn sản phẩm tốt nhất

- HS nêu nội dung bài

=====================================================

Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2006 Buổi sáng

Mĩ thuật: GV bộ môn dạy

Thể dục: Ôn bài thể dục phát triển chung

A/ Mục tiêu - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu biết thực hiện động

tác tương đối chính xác Chơi trò chơi “Đua ngựa “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi chủ động

B/ Địa điểm phương tiện : - Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi "Đua ngựa"

C/ Lên lớp :

Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định Đội hình luyện tập

1.Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Hướng dẫn tập hợp , nhắc nhớ nội quy và cho làm vệ sinh nơi tập

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động

- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập

- Chơi trò chơi : (Thi xếp hàng nhanh )

2/Phần cơ bản :

* Ôn các động tác của bài thể dục đã học :

- Nêu tên động tác để học sinh nắm

- Yêu cầu lớp ôn 8 động tác (2 x 8 nhịp)

- Theo dõi sửa chữa từng động tác học sinh làm sai

- HS luyện tập theo tổ GV theo dõi giúp đỡ các em

- Tổ chức cho các tổ thi biểu diễn bài TD 1 lần (mỗi tổ thực hiện 1

lần

- GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương những tổ tập đúng, đều, đẹp

Tổ nào thua phải chạy 1 vòng xung quanh sân

* Chơi trò chơi : “Đua ngựa “

- Cho HS khởi động kĩ các khớp

- GV nhắc lại cách chơi và luật chơi

5phút

12 phút

10 phút

       

       

       

        GV

Trang 7

Nguyễn Thị Hạnh

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi :” Đua ngựa ”

* Chia ra thành từng tổ hướng dẫn cách chơi thử sau đó cho chơi

chính thức trò chơi “Đua ngựa “

- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật

chơi

- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi

3/Phần kết thúc:

- êu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn học sinh về nhà thực hiện lại các

5phút

GV

Chính tả: Người liên lạc nhỏ

A/ Mục tiêu : - Xem SGV trang 260.

- Làm đúng các BT phân biệt cặp vần dễ lẫn ay / ây ; i / iee (BT 3b)

B/ Chuẩn bị : Bảng lớpï viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội dung bài tập 3b

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng dễ

sai ở bài trước

- Nhận xét đánh gi

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt

- Gọi 1HS đọc lại bài

+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng nào ?

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật ? Lời

đó được viết như thế nào?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện viết

các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh nhẹn, lững thững,

* Đọc cho học sinh viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng thi làm

đúng, làm nhanh

- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời giải đúng

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng

con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở,

nghỉ ngơi, vẻ mặt.

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Một học sinh đọc lại bài

+ Đức Thanh , Kim Đồng , Hà Quảng , Nùng

+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Học sinh làm bài vào VBT

- Hai học sinh lên bảng thi làm bài

- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh

- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng

- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy ,

Trang 8

Nguyễn Thị Hạnh

Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập 3b.

- Yêu cầu các nhóm làm vào vở

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy ,

đòn bẩy

- Hai em nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện làm bài vào vở

- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn để thi tiếp sức trên bảng

- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng

Lời giải đúng bài 3b:

Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát

hiểm

- Cả lớp chữa bài vào vở

- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

Toán : Bảng chia 9

A/ Mục tiêu Học sinh biết: - Dựa vào bảng nhân 9 để lập bảng chia 9 và học thuộc lòng.

Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn

B/ Lên lớp :

1.Bài cũ :

- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hướng dẫn Lập bảng chia 9:

+ Để lập được bảng chia 9, em cần dựa vào

đâu?

- Gọi HS đọc bảng nhân 9

- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập bảng

chia 9 theo cặp

- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận

GV ghi bảng: 9 : 9 = 1

18 : 9 = 2

27 : 9 = 3

- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9

c) Luyện tập:

Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi học sinh nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

+ Dựa vào bảng nhân 9

- 2HS đọc bảng nhân 9

- HS làm việc theo cặp - lập chia 9

- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9

- Cả lớp HTL bảng chia 9

- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm

- tự làm bài vào vở

- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 63 : 9 = 7

45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 63 : 7 = 9

9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 72 : 9 = 8

- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm

- Tự làm bài vào vở

- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:

Trang 9

Nguyễn Thị Hạnh

- Mời 3HS lên bảng chữa bài

- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài nhau

- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài tập 3

- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải

- Mời 1 học sinh lên bảng giải

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

d) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9

- Dặn về nhà học và làm bài tập

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 8 = 72

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 72 : 9 = 8

- Một em đọc đề bài 3

- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở

- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:

Giải :

Số kg gạo trong mỗi túi là :

45 : 9 = 5 ( kg )

Đ/S: 5 kg gạo

- 2HS đọc bài toán

- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi

- Tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài

Giải :

Số túi gạo có tất cả là :

45 : 9 = 5 ( túi )

Đ/S: 5 túi gạo

- Đọc lại bảng chia 9

-Buổi chiều

Hướng dẫn tự học Toán

A/ Yêu cầu: - Củng cố về đơn vị đo KL gam , về bảng chia 9 và giải toán.

- Rèn HS có ý thức tự học

B/ Các hoạt động dạy - học:

1/ Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: > < = ?

585g 58g 526g 625g

305g 300g + 50g 450g 500g - 60g

1kg 850g + 150g 1kg 640g + 360g

Bài 2: Số ?

SBC 9 18 27 36 45 54 63 72 81 90

Thương

Bài 3: Một thùng giấy vụn nặng 132kg Lớp 3A góp

được 4 thùng như thế Hỏi lớp 3A góp được bao nhiêu

kilôgam giấy vụn?

- Chấm, chữa bài

- Cả lớp đọc kĩ yêu cầu từng bài rồi tự làm vào vở

- Lần lượt 3HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung

585g > 558g 526g < 625g

305g < 300g + 50g 450g > 500g - 60g 1kg = 850g + 150g 1kg = 640g + 360g

Giải:

Số kg giấy vụn lớp 3A góp được là:

132 x 4 = 528 (kg)

ĐS: 528 kg

Trang 10

Nguyễn Thị Hạnh

2/ Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

Toán nâng cao

A/ Yêu cầu: - Nâng cao kiến tức về phép nhân, phép chia, giải bài toán bằng 2 phép tính.

- Rèn cho HS tính kiên trì, cẩn thận trong học toán

B/ Các hoạt động dạy - học:

1/ Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Tính :

6 x 9 + 13 = 25 + 5 x 9 =

9 x 3 + 96 = 74 + 7 x 9 =

Bài 2: Tìm x:

x : 5 = 106 x : 2 = 432 x : 4 = 431 - 200

Bài 3: Bác Toàn mua 4 gói bánh và 1 gói kẹo

Mỗi gói bánh cân nặng 150g và gói kẹo cân

nặng 166g Hỏi bác Toàn đã mua tất cả bao

nhiêu gam bánh và kẹo?

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

2/ Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

- Cả lớp suy nghĩ tự làm bài vào vở

- HS xung phong lên bảng chữa BT, lớp nhận xét bổ sung

Bài 1:

6 x 9 + 13 = 54 + 13 25 + 5 x 9 = 25 + 45 = 67 = 70

9 x 3 + 95 = 27 + 96 74 + 7 x 9 = 74 + 63 = 123 = 137 Bài 2:

x : 5 = 106 x : 4 = 431 - 200

x = 106 x 5 x = ( 431 - 200) x 4

x = 530 x = 924

Bài 3: Giải:

4 gói bánh cân nặng là:

150 x 4 = 600 (g) Số gam bánh và kẹo bác Toàn mua là:

600 + 166 = 766 (g)

ĐS: 766 gam

Tự nhiên xã hội: Tỉnh (TP) nơi bạn đang sống (tiết 2)

A/ Mục tiêu : - HS biết vẽ và mô tả sơ lược về bức tranh tỉnh (TP) nơi em đang sống

- Giáo dục HS có ý thức gắn bó yêu quê hương

B/ Chuẩn bị : Giấy vẽ, bút chì, bút màu

C/ Các hoạt động dạy - học :

*Hoạt động : Vẽ tranh

Bước 1: : Gợi ý cho học sinh cách thể hiện những

nét chính về các cơ quan hành chính, văn hóa,

giáo dục, y tế Khuyến khích học sinh tưởng

tượng để vẽ

Bước 2 - Yêu cầu HS dán tất cả các tranh vẽ lên

tường

- Mời 1 số HS mô tả tranh vẽ

- GV cùng với cả lớp nhận xét, bình chọn người

vẽ đẹp, đầy đủ

* Củng cố - Dặn dò:

- Thực hành vẽ tranh về các cơ quan của tỉnh như : cơ quan hành chính, văn hóa, y tế, thể thao, giáo dục …

- Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình và giới thiệu về tranh vẽ

- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn vẽ đẹp, đầy đủ

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w