-HS: Phaân töû laø haït ñaïi dieän cho chaát goàm moät soá nguyeân töû lieân keát vôùi nhau vaø theå hieän ñaày ñuû tính chaát hoùa hoïc cuûa chaát. *Löu yù:[r]
Trang 1Bài 6 - Tiết 9
Tu
ần:5
ND: 17/09/2014
1.Mục tiêu: 1.1 Kiến thức: HS biết được: Hoạt động 1: - Phân tử là những hạt đại diện cho chất,gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện tính chất hĩa học của chất đĩ - Phân tử khối là là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon,bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử HS hiểu: 1.2 Kĩ năng: HS thực hiện được: Hoạt động 1: - Tính phân tử khối cùa 1 số phân tử đơn chất , hợp chất - Xác định được trang thái vật lí của 1 vài chất cụ thể.Phân biệt 1 chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đĩ HS thực hiện thành thạo 1.3 Thái độ: Thĩi quen : Giáo dục cho hs tính chính xác khi xác định số nguyên tố trong một chất Tính cách : Độc lập tự chủ trong học tập 2 N ội dung học tập: - Khái niệm phân tử, phân tử khối 3 Chuẩn bị: 3.1 - GV: hình vẽ 1.14sgk/25 3.2- HS: Đọc bài học ở nhà, ôn lại NTK, KHHH, tên nguyên tố 4.T ổ chức các hoạt động học tập : 4.1 Ổn định t ổ chức kiểm diện học sinh(1p) 8A1: ………
8A2: ………
8A3: ………
8A4: ………
8A5: ………
8A6: ………
ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ(tt)
Trang 24.2 Kiểm tra mi ệng : (6p)
-Nêu định nghĩa về
đơn chất, hợp chất
Cho ví dụ
+Trả lời bài
2/25/SGK(10đ)
-Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.(2đ)
-Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.(2đ)
+Kim loại đồng, sắt được tạo nên từ nguyên tố đồng(Cu), Sắt(Fe).Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.(4đ)
Khí Nito, Clo được tạo nên từ nguyên tố Nito(N), Clo(Cl)(2đ)
4.3 Tiến trình bài học : (30p)
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
GV: Các em thường nghe nói phân tử Oxi, phân tử
nước.Vậy phân tử có mối quan hệ với chất như thế
nào? Phân tử là gì? Các chất có trạng thái như thế
nào? Các em sẽ tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
Gv: ghi bảng
*Hoạt động 1 :Tìm hiểu phân tử là gì? (14p)
PP: Vấn đáp,diễn giảng, luyện tập.
-Chúng ta có 2 loại chất: đơn chất và hợp chất dù là
đơn chất hay hợp chất cũng đều do các hạt nhỏ cấu
tạo nên Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất
hóa học của chất người ta gọi hạt nhỏ đó là phân tử
?GV: Em hãy cho biết các cách viết sau có ý nghĩa
gì?
2 O, 2 H, 3Cu…
-HS: 2 ngtử O, 2 ngtử H, 3 ngtử Cu
GV: Nếu biểu diễn như sau thì có ý nghĩa gì? H2,
O2, H2O
-HS: phân tử H, phân tử O.phân tử nước
? Các Phân tử trên do mấy nguyên tử liên kết với
nhau tạo nên)?
-HS: H2 ( hai nguyên tử H), O2 (2 ngtử O), H2O( 2 ngtử
Tiết 09: Đơn chất – hợp Phân tử
III Phân tử:
1 Định nghĩa:
Phân tử là hạt đại diện cho chất
Trang 3H liên kết với 1ngtử O ).
?Vậy phân tử là gì?
-HS: Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính
chất hóa học của chất
*Lưu ý:
- Viết O không gọi là phân tử , nhưng Cu thì có thể
coi là phân tử vì phân tử Cu gồm các nguyên tử Cu
liên kết với nhau
Tìm hiểu phân tử khối (15p)
-GV: Những hạt gồm một số nguyên tử liên kết với
nhau gọi là phân tử
-?Gv: Tính khối lượng của các phân tử sau:
H2, H2O
+ HS: H2 = 1 x2 = 2 đvC
H2O = 1.2 + 16 = 18 đvC
*GV: Các giá trị 2, 28 gọi là phân tử khối
? Vậy phân tử khối là gì? Cách tính PTK?
+ HS: Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính
bằng đơn vị cacbon,
Mở rộng: Tính phân tử khối của khí oxi, muối ăn, khí
cacbonic?
+ HS: PTK của khí oxi = 16x2 = 32 đvC
PTK muối ăn = 23+ 35,5 = 58,5 đvC
PTK của khí cacbonic = 12 + 2.16 = 44 đvC
-GV thông báo số nguyên tử trong phân tử
+Hs:Thảo luận nhóm tính PTK của:H2SO4, NH3,
CaCO3
PTK của H2SO4 =16x2 = 32 đvC
PTK của NH3 = 16x2 = 32 đvC
PTK của CaCO3 = 16x2 = 32 đvC
gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Đối với đơn chất kim loại Nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử
Vd như: kim loại đồng, nhôm, sắt…
2 Phân tử khối :
Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
Vd:
PTK của khí oxi bằng:16x2 = 32đv C
PTK muối ăn = 23+ 35,5 = 58,5đv C
4.4 Tổng kết : (5p)
-Phân tử là gì? -Là hạt đại diện cho chất, gồm một
số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học
Trang 4-PTK là gì?
-Cho HS làm BT6/26/SGK: tính PTK
của:
a.Cacbonđioxit
b.Khí Mêtan, biết phân tử gồm 1C và 4H
c.Axitnitric, biết phân tử gồm 1H, 1N, 3O
d.Thuốc tím, biết phâ tử gồm 1K, 1Mn,
4O
của chất
-Là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử
a.CO2=12+(16 x2)=44đvC b.CH4=12+(1x4)=16đvC c.HNO3=1+14+(16x3)=63đvC d.KMnO4=39+55+(16x4)=158đvC
4.5 Hướng dẫn học t ập : (4p)
* Đối với bài học ở tiết học này:
-Học bài, làm bài tập 5, 7, 8 /26 sgk
GV: Hướng dẫn BT 7/26 sgk
Lập tỉ số PTK của khí oxi lần lượt với PTK của các chất nước, muối ăn(NaCl), khí mêtan (CH4)
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
- Chuẩn bị bài thực hành 2
- Đọc nội dung cần thiết cho buổi thực hành gồm dụng cụ và hóa chất gì?
- Mỗi em chuẩn bị 1 bản tường trình theo mẫu đã hướng dẫn ở bài thực hành trước
5/ Ph ụ lục: