1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 39: Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 - Năm học 2006-2007 - Dương Thị Thảo Trang

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 173,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Giới thiệu bài : - Lớp theo dõi lắng nghe để nắm về yêu cầu 2 Kiểm tra tập đọc : 1 cuûa tieát hoïc.. - Kiểm tra số HS tr[r]

Trang 1

Nguyễn Thị Hạnh

TUẦN 18

Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2007 Ngày soạn: 29/12/2006

Ngày giảng: 2/1/2007

Buổi sáng

Tập đọc: Ôn tập cuối học kì (tiết 1)

A/ Mục tiêu : - Kiểm tra lấy điểm tập đọc : - Chủ yếu kiểm tra kĩ năngđọc thành tiếng: HS đọc

các bài tập đọc đã học từ đầu năm đến giờ (phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút, biết ngừng nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ ), kết hợp TLCH về nội dung bài đọc

- Rèn kĩ năng viết chính tả : HS nghe - viết bài chính tả “ Rừng cây trong nắng“.

B / Chuẩn bị : Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm đến nay

C/ Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Giới thiệu bài :

2)Kiểm tra tập đọc:

- Kiểm tra số học sinh cả lớp

4

1

- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn

bài đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ

định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa

đọc

- Nhận xét ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) Bài tập 2:

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- Đọc một lần đoạn văn “ Rừng cây trong nắng"

- Yêu cầu 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong

sách giáo khoa

- Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi , tráng lệ

- Giúp học sinh nắm nội dung bài chính tả

+ Đoạn văn tả cảnh gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài phát hiện

những từ dễ viết sai viết ra nháp để ghi nhớ

b) Đọc cho học sinh viết bài

c) Chấm, chữa bài

4) Củng cố, dặn dò :

Về nhà tiếp tục luyện đọc các bài TĐ đã học,

giờ sau KT

- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Lắng nghe GV đọc bài

- 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm

- Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó

+ Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng

- Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai

ra nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh thẳm,

- Nghe - viết bài vào vở

- Dò bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở

Trang 2

Kể chuyện: Ôn tập cuối kì I(tiết 2)

A/ Mục tiêu: 1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc : Theo yêu cầu như tiết 1

2 Ôn về so sánh

3 Hiểu nghĩa từ , mở rộng vốn từ

B/ Chuẩn bị: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm tới nay Bảng lớp viết sẵn 2 câu

văn trong bài tập số 2 Bảng phụ ghi các câu văn trong bài tập 3

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Giới thiệu bài :

2) Kiểm tra tập đọc :

- Kiểm tra số HS trong lớp

4

1

- Yêu cầu từng em lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định

trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc

- Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) Bài tập 2:

- Yêu cầu một em đọc thành tiếng bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa

- Giải nghĩa từ “ nến “

- Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập

- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các sự vật

được so sánh

- Cùng lớp bình chọn lời giải đúng

- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở bài tập

4)Bài tập 3

- Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh cách

hiểu của mình về các từ được nêu ra

- Nhận xét bình chọn học sinh có lời giải thích

đúng

5) Củng cố dặn dò :

- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài TĐ đã

học từ tuần 1 đến tuần 18 để tiết sau tiếp tục

kiểm tra

- Lớp theo dõi lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học

- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra

- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo kho

- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập

- Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở

Các sự vật so sánh là :

a/ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời

như những cây nến khổng lồ

b/ Đước mọc san sát thẳng đuột như hằng hà

sa số cây dù cắm trên bãi.

- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3

- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa

- Cả lớp suy nghĩ và nêu cách hiểu nghĩa của

từng từ : “ Biển “ trong câu : Từ trong biển lá xanh rờn …không phải là vùng nước mặn mà “ biển “ lá ý nói lá rừng rất nhiều trên vùng đất rất rộng lớn

- Lớp lắng nghe bình chọn câu giải thích đúng nhất

Trang 3

Nguyễn Thị Hạnh

- Nhận xét đánh giá tiết học

Toán: Chu vi hình chữ nhật

A/ Mục tiêu - Học sinh nắm được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật Vận dụng quy tắc để tính

được chu vi hình chữ nhật và làm quen với giải toán có nôiä dung hình học

- Giáo dục HS thích học toán

B/ Chuẩn bị : - Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm và 4 dm

C/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Bài cũ :

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác :

* Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật:

- Vẽ tứ giác MNPQ lên bảng:

2dm

4dm 3dm

5dm

- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác MNPQ

- Treo tiếp hình chữ nhật có số đo 4 dm và 3

dm vẽ sẵn lên bảng

4dm

3dm

- Yêu cầu HS tính chu vi của HCN

- Gọi HS nêu miệng kết quả, GV ghi bảng

- Từ đó hướng dẫn HS đưa về phép tính

(4 + 3) x 2 = 14 (dm)

+ Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào?

- Ghi quy tắ lên bảng

- Cho HS học thuộc quy tắc

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình chữ

nhật rồi tự làm bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Quan sát hình vẽ

- HS tự tính chu vi hình tứ giác MNPQ

- HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

2 + 3 + 5 + 4 = 14 ( dm )

- Tiếp tục quan sát và tìm cách tính chu vi hình chữ nhật

- 2 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung

4 + 3 + 4 + 3 = 14 ( dm )

- Theo dõi GV hướng dẫn để đưa về phép tính: ( 4 + 3 ) x 2 = 14 ( dm )

+ Muốn tính chu vi HCN ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2

- Học thuộc QT

- 1HS đọc yêu càu BT

- 1 em nêu cách tính chu vi hình chữ nhật

- Cả lớp làm bài vào vở rồi đổi vở để KT bài nhau

Trang 4

- Mời 1HS trình bày bài trên bảng lớp.

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Nhận xét chữa bài

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.

- Gọi một em nêu dự kiện và yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng giải

-Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- 1 em lên bảng trình bày bài làm, lớp bổ sung a) Chu vi hình chữ nhật là :

(10 + 5) x 2 = 30 (cm) b) đổi 2dm = 20 cm Chu vi hình chữ nhật là : (20 + 13) x 2 = 66 (cm )

- Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng tính, lớp bổ sung

Giải :

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật : ( 35 + 20 ) x 2 = 110 (m)

Đ/S: 110 m

- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài

- Một học sinh nêu yêu cầu bài 3

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung:

Giải :

Chu vi hình chữ nhật ABCD là : ( 63 + 31 ) x 2 = 188 (m Chu vi hình chữ nhật MNPQ là : ( 54 + 40 ) x 2 = 188 ( m )

Vậy chu vi hai hình chữ nhật đó bằng nhau

- 2HS nhắc lại QT tính chu vi HCN

-

Buổi chiều

Tự nhiên xã hội: Ôn tập kiểm tra kì I

A/ Mục tiêu : Học sinh biết : - Kể tên các bộ phận của từng cơ quan trong cơ thể

- Nêu chức năng của các cơ quan : hô hấp , tuần hòn , bài tiết nước tiểu , thần kinh Nêu một số

việc nên làm để bảo vệ các cơ quan đó Nêu một số hoạt động nông nghiệp , công nghiệp và thương mại, thông tin liên lạc.Vẽ sơ đồ và giới thiệu về các thành viên trong gia đình Thẻ ghi tên và chức năng của từng cơ quan

B/ Chuẩn bị: Tranh ảnh sưu tầm về các bài đã học, hình các cơ quan : hô hấp , tuần hoàn , bài

tiết nước tiểu, thần kinh

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS ôn tập:

* Hoạt động 1 :Trò chơi ai nhanh ai đúng ?

Bước 1 - Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu

quan sát tranh vẽ về các cơ quan : hô hấp , tuần

hoàn , bài tiết nước tiểu, thần kinh và các thẻ ghi

- Tiến hành thực hiện chia ra từng nhóm để quan sát các bức tranh về các cơ quan đã học như : hô hấp , tuần hoàn , bài tiết nước tiểu , thần kinh … thảo luận theo hướng dẫn của

Trang 5

Nguyễn Thị Hạnh

tên chức năng và các yêu cầu vệ sinh đối với

từng cơ quan

Bước 2 :-Yêu cầu các nhóm thảo luận và cử đại

diện lên gắn được thẻ đúng vào từng tranh

- Giáo viên kết luận

* Hoạt động 2: Quan sát theo nhóm

Bước 1 : - Yêu cầu thảo luận trao đổi theo gợi ý

: + Hãy cho biết các hoạt động nông nghiệp ,

công nghiệp ,thương mại , thông tin liên lạc có

trong các hình 1, 2, 3, 4 trang 67 sách giáo khoa ?

+ Liên hệ thực tế để nói về các hoạt động mà em

biết ?

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên dán tranh

sưu tầm được và trình bày trước lớp

- Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung

* Hoạt động3 : Vẽ sơ đồ gia đình

Bước 1: - Yêu cầu làm việc cá nhân : Vẽ sơ đồ

của gia đình mình

Bước 2: Yêu cầu lần lượt một số em lên chỉ sơ

đồ mình vẽ và giới thiệu

3/ Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

Xem trước bài mới

giáo viên

- Lần lượt đại diện các nhóm lên gắn thẻ vào bức tranh và trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét và bình chọn nhóm đúng nhất

-Tiến hành trao đổi và nói về các hoạt động có trong các hình 1, 2, 3 ,4 trong sách giáo khoa và qua đó liên hệ với những hoạt động có ở nơi em ở

- Lần lượt các nhóm lên trình bày trước lớp

- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung nếu có

- Lớp làm việc cá nhân tưng em sẽ vẽ về sơ đồ gia đình mình lên tờ giấy lớn

- Lần lượt từng em lên chỉ sơ đồ và giới thiệu trước lớp

Đạo đức: Thực hành kĩ năng học kì I

A/ Mục tiêu :

1/ - Hệ thống hóa các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học trong học kì I

- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện một số hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mục trong từng tình huống cụ thể trong cuộc sống

2/ Có trách nhiệm đối với lời nói việc làm của người thân Yêu thương ông bà cha mẹ …

B /Tài liệu và phương tiện: Chuẩn bị 1 số phiếu, mỗi phiếu ghi 1 tình huống.

C/ Hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS thảo luận giải quyết tình

huống:

- Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi gợi ý để học

sinh nêu lại các kiến thức đã học trong chương

trình học kì I

- Em biết gì về Bác Hồ ?

-Tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và nhi

đồng như thế nào ? Em cần làm gì để đáp lại tình

cảm yêu thương đó ?

-Thế nào là giữ lời hứa ? Tại sao chúng ta phải

giữ lời hứa ?

-Học sinh lắng nghe gợi ý để trao đổi chỉ ra được nội dung đã học trong học kì I

- Là vị lãnh tụ kinh yêu của dân tộc Việt Nam

- Bác Hồ rất yêu thương và quan tâm đến các cháu nhi đồng Phải thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy

- Là thực hiện những điều mà mình đã nói đã

Trang 6

- Em cần làm gì khi không giữ được lời hứa với

người khác ?

- Trong cuộc sống hàng ngày em đã tự làm những

công việc gì cho bản thân mình ?

- Hãy kể một số công việc mà em đã làm chứng tỏ

về sự quan tâm giúp đỡ ông bà cha mẹ ?

- Vì sao chúng ta cần chăm sóc ông bà cha mẹ ?

- Em sẽ làm gì khi bạn em gặp chuyện buồn, có

chuyện vui ?

- Theo em chúng ta tham gia việc trường việc lớp

sẽ đem lại ích lợi gì ?

* Kể cho học sinh nghe câu chuyện “ Tại con

chích chòe “

- Qua câu chuyện muốn nói lên điều gì ?

- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài học

3/ Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà ôn tập chuẩn bị thi kì I

hứa với người khác Chúng ta có giữ lời hứa mới được người khác tin và kính trọng

- Khi lỡ hứa mà không thực hiện được ta cần xin lỗi và sẽ thực hiện vào một dịp khác

- Học sinh nêu lên một số công việc mà mình tự làm lấy cho bản thân

- Nhiều học sinh lên kể những việc làm giúp đỡ ông bà cha mẹ mà em đã làm

- Vì ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành và dưỡng dục ta nên người

- Động viên an ủi và chia sẻ cùng bạn nỗi buồn để nỗi buồn vơi đi Cùng chia vui với bạn để niềm vui được nhân đôi

- Tham gia việc trường lớp sẽ làm cho trường sạch đẹp thoáng mát trong lành để có điều kiện học tập tốt hơn ,…

- Lắng nghe giáo viên kể chuyện

- 2 em nêu lại nội dung câu chuyện

Thủ công : Cắt dán chữ VUI VẺ(tiết 2)

A/ Mục tiêu : Như đã nêu ở tiết 1

B/ Chuẩn bị : Mẫu của chữ VUI VẺ đã dán Tranh về quy trình kẻ , cắt , dán chữ VUI VẺ C/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 3: - Yêu cầu học sinh nhắc lại các

quy trình gấp cắt và dán chữ “Vui vẻ “

- Treo tranh quy trình gấp cắt chữ “ vui vẻ “ lên

bảng

- Nhắc lại một lần quy trình này

+ Bước 1 : Kẻ cắt các chữ VUI VẺ và dấu hỏi.

- Hướng dẫn các quy trình kẻ , cắt và dán chữ V,

U, I, E như tiết trước đã học.

+ Bướ 2: Dãn thành chữ VUI VẺ

+ Sau khi hướng dẫn xong cho HS thực hành kẻ,

cắt và dán chữ VUI VẺ vào vở

* Hoạt động 4 : - Yêu cầu các nhóm trưng bày

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- 2HS nhắc lại cách kẻ, cắt dán các chữ V, U , E , I

- Lớp quan sát về quy trình gấp cắt dán chữ

“ VUI VẺ “ kết hợp lắng nghe để nắm về các bước và quy trình kẻ, cắt, dán các con chữ

- Tiến hành kẻ , cắt và dán chữ VUI VẺ

theo hướng dẫn của giáo viên vào vở

Trang 7

Nguyễn Thị Hạnh

sản phẩm trước lớp

- Hướng dẫn lớp nhận xét từng sản phẩm

- Chọn ra một số sản phẩm đẹp tuyên dương HS

c) Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

- Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp

- Nhận xét đánh giá sản phẩm của nhóm khác

- Dọn vệ sinh lớp học

Thứ ba ngày 2 tháng1 năm 2007 Ngày soạn: 30/12/2006

Ngảy giảng: 2/1/2007

Buổi sáng

Mĩ thuật: GV bộ môn dạy

Thể dục: ĐHĐN và bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

A/ Mục tiêu

- Ôn các kĩ năng tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay trái, quay phải đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải trái Yêu cầu thực hiện các động tác tương đối chính xác

- Chơi TC "Mèo đuổi chuột" Yêu cầu tham gia chơi TC một cách chủ động

B/ Địa điểm phương tiện: - Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho HS đi vượt chướng ngại vật thấp

C/ Lên lớp :

Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập

1.Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung tiết học

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động

- Chạy chậm thành một hàng dọc xung quanh sân tập

- Chơi trò chơi : ( có chúng em )

* Tập bài thể dục phát triển chung 1 lần: 4 x 8 nhịp

2/ Phần cơ bản :

* Ôn tập hàng ngang, dóng hàng, quay trái, quay phải, đi chuyển hướng

trái, phải, vượt chướng ngại vật thấp:

- GV điều khiển cho cả lớp tập luyện

- HS tập luyện theo nhóm

- GV theo dõi, sửa chữa cho các em

- Tổ chức cho các tổ thi biểu diễn 1 lần

* Chơi trò chơi " Mèo đuổi chuột “:

- Giáo viên nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi

- GV giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật chơi

- Giáo viên nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong

khi chơi

5phút

20 phút

7phút

       

       

       

       

GV

GV

Trang 8

3/Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại

5 phút

Chính tả: Ôn tập cuối kì I(tiết 3)

A/ Mục tiêu : - Kiểm tra lấy điểm tập đọc: Theo yêu cầu như tiết 1.

- Luyện tập điền vào giấy in sẵn

B / Chuẩn bị - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ dầu năm đến nay.

C/ Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Giới thiệu bài :

2) Kiểm tra tập đọc :

- Kiểm tra số HS trong lớp (lượt gọi thứ 3)

4

1

- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn

bài đọc

-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài theo

chỉ định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc

- Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) Bài tập 2:

- Yêu cầu một em đọc bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa

- Nhắc nhở mỗi học sinh đều phải đóng vai lớp

trưởng viết giấy mời

- Yêu cầu HS điền vào mẫu giấy mời đã in sẵn

- Gọi HS đọc lại giấy mời

- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải đúng

4) Củng cố dặn dò :

- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài TĐ đã

học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết sau

tiếp tục kiểm tra

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Lớp lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học

- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- 1HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp thực hiện làm bài vào mẫu giấy mời

in sẵn

- 3 em đọc lại giấy mời trước lớp

- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài

Toán: Chu vi hình vuông

A/ Mục tiêu: - Học sinh nắm được quy tắc tính chu vi hình vuông.

- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi một số hình có dạng hình vuông

B/ Chuẩn bị : Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm

C/ Lên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 9

Nguyễn Thị Hạnh

1.Bài cũ :

- Gọi 2 em lên bảng làm lại BT2 tiết trước, mỗi

em làm 1 câu

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác :

* Xây dựng quy tắc:

- Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3dm

- Yêu cầu tính chu vi hình vuông đó

3dm

- Gọi HS nêu miện kết quả, GV ghi bảng:

Chu vi hình vuông ABCD là:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)

- Yêu cầu HS viết sang phép nhân

3 x 4 = 12 (dm)

- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế

nào ?

- Ghi QT lên bảng

- Yêu cầu học thuộc QT tính chu vi HV

c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Yêu cầu nêu lại cách tính chu vi hình vuông

- Yêu cầu tự làm vào vở

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Nhận xét đánh giá

Bài 2 - Gọi học sinh nêu bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ.û

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- 2HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Quan sát

- Tự tính chu vi hình vuông, nêu kết quả:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( dm )

- Viết thành phép nhân:

3 x 4 = 12 (dm)

- Lấy số đo của 1 cạnh nhân với 4

- Nhắc lại quy tắc về tính chu vi hình vuông

- 1HS nêu yêu cầu BT

- Nêu cách tính chu vi hình vuông

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng tính kết quả, lớp bổ sung

- Đổi chéo vở để KT bài bạn

- Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng trình bày bài làm, cả lớp nhận xét bổ sung:

Giải :

Độ dài đoạn dây là:

10 x 4 = 40 (cm)

Đ/S: 40 cm

- Một HS đọc bài toán

- Nêu dự kiện và yêu cầu của bài toán

- Tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung:

Giải :

Trang 10

Bài 4: - Gọi học sinh nêu bài tập 4.

- Yêu cầu đo độ dài cạnh hình vuông rồi tính

chu vi hình vuông

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào ?

- Dặn về nhà học và làm bài tập

Chiều dài hình chữ nhật là :

20 x 3 = 60 (cm ) Chu vi hình chữ nhật là : ( 60 + 20 ) x 2 = 160 ( cm )

Đ/S 160 cm

- Một em đọc đề bài 4

- Thực hiện đo độ dài cạnh hình vuông(3 cm) rồi tính chu vi hình vuông

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải

Giải :

Chu vi hình vuông MNPQ là

3 x 4 = 12 (cm)

Đ/S: 12 cm

- Vài học sinh nhắc lại QT yinhs chu vi hình vuông

Buổi chiều

Hướng dẫn tự học Toán

A/ Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về tính chu vi HCN, tính chu vi hình vuông.

- Giáo dục HS chăm học

B/ Hoạt động day - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Một thửa ruộng HCN có chiều dài

140m, chiều rộng 60m Tính chu vi thửa ruộng

đó

Bài 2: Tính chu vi HCN có chiều dài 3dm,

chiều rộng 15cm

Bài 3: Người ta uốn một sợi dây đồng vừa đủ

thành một hình vuông cạnh 15cm, Tính độ dài

đoạn dây đồng đó

- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

2/ Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm

- Cả lớp tự àm BT vào vở, sau đó ần lượt từng

em lên bảng chữa bài

Giải:

Chu vi thửa ruộng HCN đó là:

(140 + 60) x 2 = 400(m)

ĐS: 400m

Giải:

Đổi: 3dm = 30cm Chu vi hình chữ nhật là:

(30 + 15) x 2 = 90(cm)

ĐS: 90cm

Giải:

Độ dài sợi dây đồng là:

15 x 4 = 60(cm)

ĐS: 60cm

-Toán nâng cao

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w