1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 43: Câu ghép - Năm học 2006-2007 - Dương Thị Thảo Trang

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ý nghĩa:Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm trả lời được các câu hỏi trong SGK + Việc leo rào của các bạn làm giập cả những [r]

Trang 1

Tuần 5: Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009

Hoạt động tập thể

Toàn trường chào cờ Lớp trực tuần nhận xét chung

Tiết : 2 + 3 Tập đọc – kể chuyện

$ 13: Người lính dũng cảm.

I Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa:Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi

là người dũng cảm ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

đến cảnh vật xung quanh

B Kể chuyện:

- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy – học:

Tập đọc

A KTBC:

- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại

Trả lời câu hỏi về nội dung bài

GV nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài- Ghi đầu bài.

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu toàn bài:

- GV tóm tắt nội dung bài

- GV hướng dẫn cách đọc

- HS chú ý nghe

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- Đọc từng đoạn trước lớp

- GV giải nghĩa từ mới

- HS chia đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- 1 HS đọc phần chú giải

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm - 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

- 1 HS đọc lại toàn truyện

- lớp nhận xét bình chọn

- GV nhận xét – ghi điểm

Trang 2

Trường tiểu học Phúc Than Năm học 2009 - 201079

3 Tìm hiểu bài:

- Các bạn nhớ trong truyện chơi trò chơi

gì ? ở đâu? - Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường

- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua

lỗ hổng duới chân rào?

- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường

- Việc leo rào của các bạn khác đã gây

hậu quả gì?

những cây hoa trong vườn trường.Qua

bài các em phải có ý thức giữ gìn và bảo

vệ môI trường, tránh làm những việc gây

tác hại đến cảnh vật xung quanh.

- Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ………

- Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong lớp? - Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết

điểm

- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi nghe

- Phản ứng của chú lính ntn khi nghe lệnh

" về thôi" của viên tướng? - HS nêu.

- Thái độ của các bạn ra sao trước hành

động của chú lính nhỏ? - Mọi người sững sờ nhìn chú…

- Ai là người lính dũng cảm trong truyện

- Các em có khi nào dám dũng cảm nhận

lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ? - HS nêu.

4 Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh

cách đọc - 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD.- 4 –5 HS thi đọc lại đoạn văn

- HS phân vai đọc lại truyện

- Lớp nhận xét – bình chọn

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, 4 đoạn của câu chuyện

trong SGK, tập kể lại câu chuyện: Người lính dũng cảm

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo

tranh:

- GV treo tranh minh hoạ ( đã phóng to) - HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạ

trong SGK

- HS quan sát

- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện

- Trong trường hợp HS lúng túng vì

không nhớ truyện, GV có thể gợi ý cho

HS

- Lớp nhận xét sau mỗi lần kể

- GV nhận xét – ghi điểm - 1 – 2 HS khá giỏi xung phong kể lại

toàn bộ câu chuyện.

- GV nhận xét – ghi điểm - Lớp nhận xét

Trang 3

III Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? -Người dũng cảm là người dám nhận lỗi

và sửa lỗi lầm………

- GV: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi

Người dám nhận lỗi, sửa chữa khuyết

điểm của mình mới là người dũng cảm

- HS lắng nghe

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Thể dục:

GV chuyên dạy

Tiết 5: Toán:

( có nhớ )

I Mục tiêu:

- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )

- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân

II Các hoạt động dạy – học:

A KTBC:

- Đọc bảng nhân 6 ( 2 HS )

GV nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu nhân số có

hai chữ số với số có một chữ số.

* Yêu cầu HS nắm được cách nhân

- GV nêu và viết phép nhân lên bảng

a 23 x 6 = ? - HS quan sát

- HS lên bảng đặt tính theo cột dọc:

23

x 6

78

- GV hướng dẫn cho HS tính: Nhân từ

phải sang trái : 3 nhân 6 bằng 18 viết 8

(thẳng cột với 6 và 3) nhớ 1; 3 nhân 2

bằng 6, thêm 1 bằng 7 viết 7 (bên trái 8)

- HS chú ý nghe và quan sát

- Vậy ( nêu và viết ): 26 x 3 = 78 - Vài HS nêu lại cách nhân như trên

b 54 x 6 = ?

- GV hướng dẫn tương tự như trên - HS thực hiện

-HS nhắc lại cách tính

Trang 4

Trường tiểu học Phúc Than Năm học 2009 - 201081

2 Hoạt động 2: thực hành

a Bài tập 1: Củng cố cách nhân số có

hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

- HS nêu yêu cầu BT

- HS thực hiện bảng con

47 25 28 82 99

x 2 x 3 x 6 x 5 x 3

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

b Bài tập 2: giải được bài toán có lời

văn có liên quan đến phép nhân vừa học

- HS nêu yêu cầu BT

- GV hướng dẫn HS phân tích và giải - HS phân tích bài toán

- 1 HS lên bảng giải+ lớp giải vào vở

- Lớp đọc bài và nhận xét

Bài giải:

2 cuộn vải như thế có số mét là:

35 x 2 = 70 ( m )

ĐS: 70 mét vải

- GV nhận xét – ghi điểm:

- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm

như thế nào? - HS nêu.- HS thực hiện bảng con:

x : 6 = 12 x : 4 = 23

x = 12 x 6 x = 23 x 4

x = 72 x = 92

- GV sửa sai cho HS

Củng cố cách tìm số bị chia chưa biết

III Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học:

- Chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009

Tiết 1: Đạo Đức:

$ 5 Tự làm lấy việc của mình.

I Mục tiêu:

- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy

- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy những công việc của mình ở nhà, ở trường

+ Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày

II Tài liệu và phương tiện:

- Tranh minh hoạ tình huống

- Phiếu thảo luận nhóm

III.Các hoạt động dạy – học:

Trang 5

A KTBC:

- Thế nào là giữ lời hứa ?

- Vì sao phải giữ lời hứa ?

GV nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài:

2 Hoạt động 1: Xử lý tình huống.

* Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện

cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình

* Tiến hành:

- GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó,

Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải

được Thấy vậy An đưa bài đã giải sẵn

cho bạn chép

- HS chú ý

- Nếu là Đại khi đó em sẽ làm gì? Vì

sao? - HS tìm cách giải quyết.- 1 số HS nêu cách giải quyết của mình

- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng: Đại cần tự làm bài tập

mà không nên chép bài của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại

* GVKết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi người cần

phải tự làm lấy việc của mình

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:

* Mục tiêu: HS hiểu được như thế nào là tự làm lấy việc của mình và tại sao cần phải

tự làm lấy việc của mình

* Tiến hành:

- GV phát phiếu học tập( ND: trong

SGV) - HS nhận phiếu và thảo luận theo nội dung ghi trong phiếu

- Các nhóm độc lập thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày trước lớp

- Cả lớp nghe- nhận xét

* GV kết luận – nhận xét:

- Tự làm lấy công việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác

4 Hoạt động 3: xử lí tình huống.

*Mục tiêu: HS có kỹ năng giải quyết tình huống liên quan đến việc tự làm lấy việc

của mình

* Tiến hành:

- GV nêu tình huống cho HS xử lí - Vài HS nêu lại tình huống

- Việt đang quét lớp thì Dũng đến

- Dũng bảo Việt: Bạn để tớ quét lớp thay

bạn còn bạn làm bài hộ tớ

Nếu là Việt em có đồng ý không ?

- 1 vài HS nêu cách giải quyết của mình

- HS nhận xét, nêu cách giải quyết khác

Trang 6

Trường tiểu học Phúc Than Năm học 2009 - 201083

( nếu có)

* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình.

5 HD thực hành:

- Tự làm lấy công việc của mình ở nhà

- Sưu tầm mẩu chuyện, tấm gương …về việc tự làm lấy công việc của mình

IV Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Thể dục

GV chuyên dạy

Tiết 3: Chính tả (nghe viết)

I Mục đích – Yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn

- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết ND bài 2

- Bảng quay kẻ sẵn tên 9 chữ

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: GV: đọc: Loay hoay, gió xoáy, hàng rào

- HS viết bảng con – BL

GV nhận xét sửa sai

B Bài mới:

1 GT bài – ghi đầu bài.

2 Hướng dẫn HS nghe – viết:

a Hướng dẫn HS nghe viết 1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, lớp

đọc thầm

- Đoạn văn này kể chuyện gì ? - HS nêu

- Hướng dẫn nhận xét chính tả

+ Đoạn văn trên có mấy câu? - 6 câu

- Những chữ nào trong đoạn văn được

- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng

- Luyện viết tiếng khó:

+ GV đọc: quả quyết, vườn trườn, viên

tướng, sững lại… - HS viết vào bảngcon – bảng lớp

GV nhận xét sửa sai cho HS

- GV đến từng bàn quan sát, uốn nắn cho

HS

c Chấm chữa bài:

Trang 7

- GV đọc lại bài - HS nghe – soát lỗi vào vở.

- GV thu bài chấm điểm

3 Hướng dẫn HS làm bài chính tả.

GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập

- GV nhận xét – sửa sai

b Bài 3:

- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm

- HS đọc bài làm - lớp nhận xét + Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lướt

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS cả lớp làm vào vở

- HS lên điền trên bảng

- Lớp nhận xét

- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng

- GV nhận xét sửa sai

- 2-3 HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ tự

28 chữ cái đã học

III Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Toán

$ 22: Luyện tập.

I Mục tiêu:

- Biết nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( Có nhớ)

- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút

+ HS khá giỏi làm được bài 2( cột c), bài 5

II Các hoạt động dạy học.

A KTBC:

2 HS lên bảng làm – Lớp làm BC:

x : 6 = 12 x : 4 = 23

GV nhận xét sửa sai

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài – ghi tên bài.

2 Luyện tập:

a.Bài tập 1

a Củng cố về phép nhân về số có hai chữ

số cho số có một chữ số ( Bài 1) - HS nêu yêu cầu bài học- HS nêu cách thực hiện

- HS làm bảng con

49 27 57 18 64

x 2 x 4 x 6 x 5 x 3

98 108 342 90 192

- GV sửa sai cho HS

b Bài 2

HS đặt được tính và tính đúng kết quả - HS nêu yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng cộng lớp làm vào nháp

Trang 8

Trường tiểu học Phúc Than Năm học 2009 - 201085

- Lớp nhận xét

38 27 53

x 2 x 6 x 4

76 162 212

- GV nhận xét – ghi điểm

c Bài 3: Giải được bài toán có lời văn có

liên quan đến thời gian

- HS nêu yêu cầu bài tập

GVcho HS nhân tích sau đó giải vào vở - HS giải vào vở + 1HS lên bảng

Bài giải

Có tất cả số giờ là :

24 x 6 = 144 (giờ) ĐS : 144 giờ

- GV nhận xét

d Bài 4: HS thực hành xem được giờ

trên mô hình đồng hồ

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thực hành trên đồng hồ

GVnhận xét, sửa sai cho HS

đ Bài 5.( Dành cho HS khá giỏi)

HS nối được các phép nhân có kết quả

bằng nhau

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS dùng thước nối kết quả của hai phép nhân bằng nhau

- GV nhận xét chung - Lớp nhận xét – chữa bài đúng

2 x 3 6 x 4 3 x 5

5 x 3 4 x 6 3 x 2

III Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 5: Tự nhiên xã hội:

$ 9: Phòng bệnh tim mạch.

I Mục tiêu:

- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em

- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK 20, 21

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

- Nêu cách vệ sinh cơ quan tuần hoàn?

GV nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài:

2 Hoạt động 1: Động não.

- Mục tiêu: Kể đựơc tên một vài bệnh về tim mạch

Trang 9

- Tiến hành:

- GV yêu cầu môĩ HS kể 1 bệnh tim

- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều bệnh

về tim mạch nhưng bài của chúng ta

hôm nay chỉ nói đến 1 bệnh về tim mạch

thường gặp nhưng nguy hiểm với trẻ em,

đó là bệnh thấp tim

- HS chú ý nghe

3 Hoạt động 2: Đóng vai:

- Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

- Tiến hành:

-Bước 1: Làm việc cá nhân

+ GV yêu cầu HS quan sát H 1, 2, 3 (30) - HS quan sát và đọc các lời hỏi đáp của

từng nhân vật trong các hình

- Bước 2: Làm việc theo nhóm

+ Câu hỏi:

- ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim? - HS thảo luận trong nhóm các câu hỏi

mà GV yêu cầu

- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

- Nguyên nhân gây bệnh? - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong

nhóm tập đóng vai HS và bác sĩ để hỏi và

đáp về bệnh thấp tim

- Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm xung phong đóng vai

- lớp nhận xét

* Kết luận:

- Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lưá tuổi HS thường mắc

- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do viêm họng, viêm a- mi- đan kéo dài hoặc do viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm

4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:

- Mục tiêu:

+ Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp tim

+ Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

- Tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát H 4, 5, 6 (21) chỉ vào từng

hình và nói nhau về ND , ý nghĩa của các việc trong từng hình

- Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

* Kết luận : Đề phòng bệnh thấp tim cần phải: Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt…

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 10

Trường tiểu học Phúc Than Năm học 2009 - 201087

Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009

Tiết 1: Tập đọc

$ 15: Cuộc họp của chữ viết.

I Mục đích – Yêu cầu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; đọc đúng các kiểu câu ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung ( trả lời

được các câu hỏi trongSGK)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: - 2 HS đọc bài: Người lính dũng cảm.

- Trả lời ND bài

- GV + HS nhận xét – ghi điểm

B Bài mới:

1 GT bài – ghi đâù bài.

2 Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài

- GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng câu: - HS nối tiếp đọc từng câu ( kết hợp đọc

đúng)

- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Học sinh nối tiếp đọc theo nhóm đôi -Thi đọc giữa các nhóm - 4 nhóm tiếp nối đọc 4 đoạn

- 1 HS đọc toàn bài

- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét – bình chọn

3 Tìm hiểu bài:

- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? - Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng…

- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn

Hoàng? - Giao cho anh dấu chấm yêu cầu bạn Hoàng đọc lại câu văn…

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ phát cho

mỗi nhóm 1 khổ A4 - Các nhóm đọc thầm, trao đổi tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn

biến của cuộc họp theo các ý a, b, c , d

- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp

- GV nhận xét , kết luận bài làm đúng - Lớp nhận xét

4 Luyện đọc lại

- GV mời 1 vài nhóm đọc lại bài - HS tự phân vai đọc lại truyện ( 4HS )

- Lớp bình chọn nhóm và bạn đọc hay nhất

- GV nhận xét, ghi điểm

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w